Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho SV tại trung tâm GDQPAN - Trần Hoàng Tinh
Luận án TS: Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại TT GDQP-AN. Nâng cao ý thức, hành vi, xây dựng môi trường học tập chuẩn mực.
Năm xuất bản
Số trang
344
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tính kỷ luật sinh viên: Nền tảng phát triển bền vững
- Số trang:
- 344 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Trần Hoàng Tinh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tính kỷ luật sinh viên Nền tảng phát triển bền vững
Tính kỷ luật là phẩm chất quan trọng của nhân cách. Nó là nét đẹp văn hóa của người lao động hiện đại. Kỷ luật góp phần tạo trật tự, kỷ cương trong cộng đồng xã hội. Triết gia Erich Fromm từng khẳng định tầm quan trọng của kỷ luật. Không có kỷ luật, cuộc sống trở nên chao đảo, thiếu tập trung. Kỷ luật giúp thực hiện mục tiêu, đạt được sự xuất sắc. Giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên là nội dung thiết yếu. Đây là biện pháp hữu hiệu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Việc này đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tính cấp thiết của giáo dục kỷ luật được nhấn mạnh trong bối cảnh xã hội hiện đại. Mục tiêu là hình thành thế hệ công dân có ý thức và trách nhiệm.
1.1. Định nghĩa và vai trò của kỷ luật
Kỷ luật là phẩm chất nhân cách quan trọng. Kỷ luật tạo nên nét đẹp văn hóa cho người lao động. Kỷ luật góp phần xây dựng trật tự, kỷ cương xã hội. Thiếu kỷ luật, cuộc sống trở nên chao đảo, thiếu tập trung. Kỷ luật giúp đạt được mục tiêu, trở nên xuất sắc. Kỷ luật là nền tảng cho sự phát triển cá nhân và tập thể.
1.2. Yêu cầu giáo dục tính kỷ luật hiện nay
Giáo dục kỷ luật cho sinh viên là nội dung quan trọng. Đây là biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Việc này đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tính cấp thiết của giáo dục kỷ luật được nhấn mạnh. Giáo dục này góp phần hình thành thế hệ trẻ có trách nhiệm, có ý thức kỷ luật.
II. Trung tâm GDQPAN Môi trường rèn luyện kỷ luật
Những năm gần đây, nhiều trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN) được thành lập trên cả nước. Các trung tâm này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục quốc phòng an ninh cho sinh viên. Sinh viên học tập, rèn luyện trong môi trường đặc thù, có nội quy sinh hoạt chặt chẽ. Môi trường này mô phỏng các nhà trường quân đội. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và củng cố tính kỷ luật. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một thế hệ sinh viên toàn diện, vừa có kiến thức vừa có phẩm chất kỷ luật cao. Các hoạt động rèn luyện giúp sinh viên phát triển ý thức tự giác và trách nhiệm công dân.
2.1. Mục tiêu giáo dục quốc phòng an ninh
Mục đích của GDQPAN là trang bị kiến thức cơ bản. Sinh viên hiểu về đường lối quốc phòng, an ninh. Sinh viên có kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết. Giáo dục lòng yêu nước, truyền thống cách mạng được chú trọng. Nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân. Giúp sinh viên cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn. Chuẩn bị sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho công dân tương lai.
2.2. Đặc thù môi trường rèn luyện quân sự
Hàng năm, sinh viên được đưa vào GDQPAN. Thời gian học tập, rèn luyện khoảng 4-5 tuần. Sinh viên trải nghiệm ăn, ở, tập luyện trong môi trường quân đội. Môi trường này có nội quy sinh hoạt nghiêm ngặt. Đây là cơ hội vàng để rèn luyện tính kỷ luật tự giác. Sinh viên được làm quen với nếp sống có tổ chức, quy củ.
III. Thực trạng kỷ luật sinh viên và thách thức xã hội
Xã hội Việt Nam đang chịu tác động của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế. Điều này tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn không ít thách thức. Đặc biệt, giới thanh niên và sinh viên bộc lộ cả mặt tích cực lẫn tiêu cực. Một bộ phận có xu hướng thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống văn hóa và trật tự, kỷ cương. Việc này nhằm định hướng sinh viên phát triển đúng đắn, tránh xa các hiện tượng tiêu cực. Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật là trọng tâm.
3.1. Ảnh hưởng tiêu cực từ cơ chế thị trường
Sinh viên có tính năng động, sáng tạo, ý thức lập nghiệp cao. Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường cũng xuất hiện. Nhiều hiện tượng tiêu cực nảy sinh trong xã hội. Trật tự, kỷ cương nhiều nơi, nhiều lúc bị vi phạm. Việc này ảnh hưởng đến sự phát triển chung. Xã hội cần các biện pháp đối phó hiệu quả.
3.2. Yêu cầu nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
Nghị quyết 25-NQ/TW của Trung ương Đảng đã chỉ rõ. Một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng. Niềm tin giảm sút, ít quan tâm tình hình đất nước. Thiếu ý thức chấp hành pháp luật. Sống thực dụng, xa rời truyền thống văn hóa dân tộc. Điều này đòi hỏi giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống. Tăng cường trật tự, kỷ cương cho thanh niên, sinh viên là cấp thiết. Đây là nhiệm vụ chiến lược của giáo dục.
IV. Nâng cao chất lượng đào tạo qua giáo dục kỷ luật
Giáo dục tính kỷ luật không chỉ định hình nhân cách. Nó còn là yếu tố then chốt nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Kỷ luật giúp sinh viên phát triển toàn diện, chuẩn bị tốt cho tương lai nghề nghiệp và cuộc sống. Sinh viên có kỷ luật sẽ có khả năng tự học, tự rèn luyện tốt hơn. Kỷ luật tạo ra một môi trường học tập và làm việc hiệu quả. Việc này góp phần xây dựng một xã hội trật tự, kỷ cương và văn minh. Nâng cao ý thức kỷ luật là đầu tư vào tương lai phát triển bền vững.
4.1. Kỷ luật trong phát triển phẩm chất nhân cách
Kỷ luật là yếu tố cốt lõi trong phát triển phẩm chất nhân cách. Kỷ luật giúp hình thành lối sống có trách nhiệm. Phát triển kỹ năng tự quản, tinh thần tự giác. Kỷ luật góp phần hoàn thiện phẩm chất đạo đức. Rèn luyện sự kiên trì, bền bỉ trong học tập. Kỷ luật xây dựng nền tảng vững chắc cho sự nghiệp. Kỷ luật định hình một công dân có trách nhiệm.
4.2. Góp phần xây dựng trật tự kỷ cương xã hội
Tính kỷ luật cá nhân lan tỏa tác động tích cực đến cộng đồng. Kỷ luật giúp duy trì quy tắc, nội quy chung. Kỷ luật đảm bảo môi trường học tập, làm việc hiệu quả. Kỷ luật tạo môi trường sống văn minh, lành mạnh. Kỷ luật giảm thiểu các hành vi vi phạm trật tự xã hội. Kỷ luật góp phần xây dựng một thế hệ công dân gương mẫu, có kỷ cương.
V. Quản lý giáo dục kỷ luật Giải pháp chiến lược
Công tác quản lý đóng vai trò quyết định trong giáo dục tính kỷ luật. Một hệ thống quản lý hiệu quả đảm bảo các hoạt động giáo dục đạt mục tiêu. Đây là giải pháp chiến lược nhằm định hướng và hỗ trợ sinh viên rèn luyện bản thân. Việc quản lý cần có tầm nhìn xa, với các kế hoạch và phương pháp thực hiện cụ thể. Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực quản lý là cần thiết để đạt được hiệu quả giáo dục tối ưu. Luận án này nghiên cứu sâu về các giải pháp quản lý.
5.1. Tầm quan trọng của công tác quản lý
Quản lý giáo dục kỷ luật là yếu tố then chốt. Quản lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động giáo dục. Cần có kế hoạch, phương pháp rõ ràng, khoa học. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, định hướng. Hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình rèn luyện. Một quản lý tốt sẽ tạo ra hiệu ứng tích cực bền vững.
5.2. Hướng nghiên cứu nhằm hoàn thiện giải pháp
Luận án này tập trung nghiên cứu công tác quản lý. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp cụ thể. Giải pháp quản lý giáo dục tính kỷ luật tại GDQPAN được chú trọng. Giải pháp nhằm nâng cao ý thức, hành vi kỷ luật của sinh viên. Đóng góp vào công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Góp phần xây dựng xã hội phát triển bền vững. Nghiên cứu này mang ý nghĩa thực tiễn cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (344 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9140114) với đề tài "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh" do nghiên cứu sinh Trần Hoàng Tinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Viết Vượng tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (2019) là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện mô hình quản lý rèn luyện nhân cách trong môi trường bán quân sự hóa dành cho sinh viên đại học.
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực trình độ cao không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn mà cần sở hữu tác phong công nghiệp và tính kỷ luật tự giác cao. Nghị quyết 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã chỉ rõ tình trạng một bộ phận thanh niên "thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng, xa rời truyền thống văn hóa dân tộc". Sự xuất hiện của hệ thống các trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN) theo tinh thần Luật GDQPAN năm 2013 và Thông tư liên tịch số 123/2015/TTLT-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH đặt ra yêu cầu quản lý đặc thù: tổ chức đào tạo tập trung từ 4 đến 5 tuần theo nếp sống quân đội cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng.
+-------------------------------------------------------------------------+
| RESEARCH GAP |
| Nghiên cứu GD tính kỷ luật phổ thông / học chế tín chỉ / trường quân đội |
| VS |
| [KHOẢNG TRỐNG]: Mô hình quản lý giáo dục TKL ngắn hạn (4-5 tuần) trong |
| môi trường quân sự tập trung dành cho sinh viên dân sự đa dạng ngành |
+-------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình trước đây tập trung vào giáo dục kỷ luật học đường phổ thông (Nghiêm Thị Phiến, 1991, 1996; Phạm Minh Hùng, 1994), đào tạo tín chỉ đại học sư phạm (Vũ Thị Hương Lý, 2013), hoặc huấn luyện sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp dài hạn (Nguyễn Ngọc Phú; Phạm Minh Thụ; Đinh Hùng Tuấn; Lâm Văn Khuy), thì hoàn toàn thiếu vắng một công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm các biện pháp quản lý giáo dục tính kỷ luật (TKL) cho đối tượng sinh viên dân sự học tập ngắn hạn tại các trung tâm GDQPAN.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, cấu trúc tâm lý của tính kỷ luật và quy luật hình thành TKL cho sinh viên trong môi trường giáo dục quân sự là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng công tác giáo dục và quản lý giáo dục TKL tại các trung tâm GDQPAN hiện nay đang đối mặt với những rào cản và bất cập nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống biện pháp quản lý nào có thể tối ưu hóa sự chuyển biến từ nhận thức, thái độ sang hành vi kỷ luật tự giác của người học?
- Giả thuyết khoa học (H1): Tính kỷ luật của sinh viên là sản phẩm tích hợp giữa giáo dục và trải nghiệm thực tế; nếu xây dựng được tổ hợp biện pháp quản lý sư phạm tương thích với đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên và môi trường quân sự đặc thù, phát huy tính tích cực tự quản thì chất lượng giáo dục TKL sẽ nâng cao rõ rệt, hiện thực hóa mục tiêu Luật GDQPAN.
Khung lý thuyết của công trình được định hình trên sự giao thoa giữa Thuyết quản lý chức năng (Henri Fayol), Thuyết hoạt động - nhân cách (A.N. Leontiev, L.S. Vygotsky), Thuyết giáo dục tập thể (A.S. Makarenko) và Tâm lý học quân sự hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát 5 trung tâm GDQPAN lớn trên toàn quốc (Trung tâm GDQPAN Đại học Huế, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên) trong giai đoạn 2014–2018, đồng thời triển khai thực nghiệm sư phạm chuyên sâu tại Trung tâm GDQPAN Đại học Thái Nguyên.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy tính kỷ luật và quản lý kỷ luật là chủ đề thu hút nhiều trường phái tiếp cận đa chiều.
==========================================================================
TIẾP CẬN Y VĂN VỀ TÍNH KỶ LUẬT
==========================================================================
1. TRIẾT HỌC & XÃ HỘI HỌC:
- K. Marx, F. Engels, V.I. Lenin: Kỷ luật tự giác XHCN, công cụ bảo vệ lợi ích giai cấp.
- Erich Fromm: Bản chất tự kiểm soát bản thân, năng lực "lãnh đạo chính mình".
2. TÂM LÝ HỌC & GIÁO DỤC TẬP THỂ:
- A.S. Makarenko: Kỷ luật là sản phẩm của toàn bộ quá trình giáo dục tập thể.
- V. Culacôp, Gordin, Dolinskaya: Cấu trúc TKL là "hợp kim" nhận thức - niềm tin - thói quen.
3. QUẢN LÝ DÂN CHỦ & PHI TRỪNG PHẠT:
- Thomas Gordon, William Glasser: Kỷ luật không trừng phạt, chia sẻ quyền lực quản lý.
- Duke & Perry: Nội quy dân chủ, tương tác thầy - trò là động lực chấp hành.
4. TÂM LÝ HỌC & GIÁO DỤC QUÂN SỰ VIỆT NAM:
- Hồ Chí Minh: "Quân đội mạnh là nhờ giáo dục khéo, nhờ chính sách đúng và KL nghiêm".
- Đinh Hùng Tuấn, Nguyễn Ngọc Phú, Phạm Minh Thụ: Động cơ hành vi là hạt nhân TKL.
- Hoàng Văn Tòng, Trịnh Tấn Hoài, Trần Danh Lực: Quản lý nếp sống quân sự cho SV.
==========================================================================
Về mặt triết học và xã hội học, K. Marx và F. Engels xem kỷ luật là điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức xã hội. V.I. Lenin phân tích sự tiến hóa của kỷ luật qua các hình thái kinh tế: từ "kỷ luật roi vọt" thời phong kiến, "kỷ luật đói khát" thời tư bản đến "sự tự giác, tự nguyện của những người lao động" trong chủ nghĩa xã hội. Nhìn nhận từ góc độ tâm lý xã hội học, Erich Fromm nhấn mạnh: "Không có tính kỷ luật, cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên chao đảo và thiếu tập trung. Nếu hành động của chúng ta tùy theo tâm trạng và sở thích thì tất cả những điều đó không có gì hơn là một trò tiêu khiển. Chúng ta sẽ chẳng bao giờ trở nên xuất sắc nếu ta không thực hiện những điều chúng ta đặt ra, những mục tiêu mà chúng ta hướng tới với tinh thần kỷ luật tự giác cao".
Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, A.S. Makarenko khẳng định: "Kỷ luật là tập hợp những quy tắc hành vi, những thói quen đã được hình thành ở con người thông qua quá trình giáo dục, nó là sản phẩm của toàn bộ quá trình giáo dục, bao gồm cả quá trình giảng dạy, giáo dục chính trị, quá trình hình thành tính cách, cọ xát và giải quyết xung đột trong tập thể". Ông đưa ra luận điểm kinh điển: "Trường học mà thiếu kỷ luật thì giống như cái cối xay nước mà không có nước". Cùng góc nhìn tâm lý học cấu trúc, Dolinskaya định nghĩa cấu trúc của tính kỷ luật như là "hợp kim của kiến thức, thái độ, niềm tin, kỹ năng, kỹ xảo và thói quen", còn Gordin xác định TKL là phẩm chất tự điều chỉnh hành vi theo quy chuẩn tổ chức.
Ngược lại với khuynh hướng kỷ luật dựa trên khuôn mẫu tập thể nghiêm ngặt, trào lưu giáo dục hiện đại phương Tây với các đại diện như William Glasser và Thomas Gordon trong tác phẩm "Giáo dục không trừng phạt" ủng hộ mô hình chia sẻ quyền lực: nhà quản lý, giảng viên và người học cùng tham gia ra quyết định, kiến tạo trật tự thông qua thấu hiểu. Duke và Perry cũng chứng minh người học tuân thủ kỷ luật tự giác hơn khi tham gia vào việc xây dựng hệ thống nội quy dân chủ.
Tại Việt Nam, giáo dục kỷ luật quân sự thừa hưởng tư tưởng Hồ Chí Minh: "Quân đội mạnh là nhờ giáo dục khéo, nhờ chính sách đúng và kỷ luật nghiêm". Các nghiên cứu của Đinh Hùng Tuấn, Nguyễn Ngọc Phú, Phạm Minh Thụ, Lâm Văn Khuy đã làm sáng tỏ cơ chế hình thành động cơ hành vi kỷ luật của quân nhân trong môi trường vũ trang. Trong mảng GDQPAN cho sinh viên, các tác giả Hoàng Văn Tòng, Trịnh Tấn Hoài, Trần Danh Lực, Lưu Văn Bền đã phác thảo các giải pháp quản lý giảng dạy nhưng chưa đi sâu giải quyết mâu thuẫn giữa tính kỷ luật nghiêm minh kiểu quân đội với đặc thù tâm lý linh hoạt, tự do của sinh viên đại học.
So sánh với các mô hình quốc tế, luận án định vị điểm tương đồng và khác biệt sâu sắc:
- So sánh với Mô hình Huấn luyện Quân đoàn Dự bị (ROTC) của Hoa Kỳ: ROTC tập trung tuyển chọn cá nhân tự nguyện đào tạo dài hạn kết hợp đại học với mục tiêu tạo nguồn sĩ quan chỉ huy, quản lý kỷ luật dựa trên thuyết lãnh đạo hành vi (Behavioral Leadership). Trong khi đó, mô hình GDQPAN Việt Nam mang tính giáo dục phổ cập toàn dân, thực hiện nghĩa vụ công dân ngắn hạn trong 4-5 tuần với quy mô đại trà.
- So sánh với Mô hình Nghĩa vụ Quốc gia (National Service) tại Singapore: Singapore áp dụng thiết chế quân sự hóa bắt buộc 2 năm cho thanh niên để xây dựng tính kỷ luật và tính gắn kết xã hội thông qua kỷ luật quân sự nghiêm ngặt. Mô hình GDQPAN tại Việt Nam áp dụng khung thời gian cô đọng 4-5 tuần nhưng vẫn mô phỏng đầy đủ 20 chế độ trong ngày của quân đội chính quy nhằm tái cấu trúc thói quen sinh hoạt dân sự thành nếp sống nề nếp.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng Thuyết giáo dục tập thể của Makarenko và Thuyết cấu trúc tính kỷ luật của Dolinskaya khi áp dụng vào môi trường huấn luyện quân sự ngắn hạn dành cho đối tượng phi quân sự (sinh viên dân sự).
+-------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC TÂM LÝ 3 THÀNH TỐ CỦA TKL |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. NHẬN THỨC TRI THỨC | Hiểu biết bản chất nội quy, pháp luật, ý nghĩa|
| | trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. |
| 2. THÁI ĐỘ & ĐỘNG CƠ | Niềm tin chính trị, ý chí tự giác, nhu cầu tự |
| | điều chỉnh cảm xúc và hành vi. |
| 3. HÀNH VI & THÓI QUEN | Chuẩn xác thao tác, tác phong điều lệnh, duy |
| | trì 20 chế độ nề nếp sinh hoạt hàng ngày. |
+-------------------------------------------------------------------------+
Về mặt lý luận, luận án xác lập mệnh đề khoa học: Tính kỷ luật của sinh viên tại trung tâm GDQPAN là sự thống nhất hữu cơ giữa nhận thức chính trị, thái độ tự giác và hành vi tuân thủ nghiêm minh các quy định quân sự, được chuyển hóa từ áp lực quản lý bên ngoài thành nhu cầu nội tại của nhân cách.
Mô hình lý thuyết đề xuất chuyển đổi hệ hình (Paradigm Shift) từ phương thức "quản lý mệnh lệnh - trừng phạt cơ học" (Authoritarian Coercive Management) sang "quản lý kiến tạo môi trường trải nghiệm - tự điều chỉnh hành vi" (Experiential Constructivist Management). Bằng chứng thực tiễn chỉ ra rằng việc cưỡng bức đơn thuần chỉ tạo ra sự phục tùng thụ động, trong khi việc kết hợp thuyết phục lý luận, trải nghiệm thực địa và tự quản đại đội mới tạo ra tính kỷ luật bền vững.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa tầng giữa:
- Quản lý học giáo dục: Vận hành 4 chức năng cốt lõi (Lập kế hoạch GD TKL - Tổ chức bộ máy phân cấp đại đội/trung đội/tiểu đội - Lãnh đạo điều hành phối hợp lực lượng - Kiểm tra, đánh giá đa chiều).
- Tâm lý học sư phạm quân sự: Vận dụng quy luật chuyển hóa từ nhận thức sang niềm tin và thói quen hành vi qua rèn luyện thao trường và sinh hoạt nội trú.
- Thuyết môi trường giáo dục (Educational Milieu): Tận dụng tối đa không gian văn hóa quân sự khép kín để định hình nhân cách.
+--------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ GD TKL |
+--------------------------------------------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
v v
+------------------+ +------------------+
| CHỦ THỂ QUẢN LÝ | | KHÁCH THỂ QUẢN LÝ|
| Lãnh đạo TT, GV, | | Sinh viên các |
| CBQL Sinh viên | | trường ĐH, CĐ |
+------------------+ +------------------+
| |
+-------------------------+-------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------+
| 4 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP |
| Kế hoạch hóa -> Tổ chức biên chế -> Chỉ đạo -> Kiểm tra|
+--------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------+
| MÔI TRƯỜNG HUẤN LUYỆN BÁN QUÂN SỰ |
| Trải nghiệm 20 chế độ sinh hoạt ngày và tuần |
+--------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA |
| Nâng cao nhận thức -> Hình thành niềm tin -> Thói quen |
+--------------------------------------------------------+
Điều kiện biên (Boundary Conditions) của mô hình được xác lập rõ ràng: Mô hình phát huy hiệu lực tối ưu trong điều kiện sinh viên ăn, ở, học tập tập trung 100% tại trung tâm trong thời lượng 4-5 tuần; có sự kết hợp chặt chẽ giữa đội ngũ giảng viên quân sự và cán bộ quản lý sinh viên chuyên trách; cơ sở vật chất đáp ứng đủ điều kiện ăn ở nội trú và thao trường huấn luyện kỹ thuật chiến đấu bộ binh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng quan điểm thực chứng kết hợp thực nghiệm sư phạm (Positivist & Experimental Design) trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, quan điểm hoạt động - nhân cách và quan điểm hệ thống - cấu trúc. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính (phỏng vấn sâu, quan sát hành vi) và định lượng (điều tra bằng bảng hỏi quy mô lớn, thống kê toán học).
Nghiên cứu thiết kế cấu trúc đo lường đa tầng (Multi-level design):
- Tầng 1 (Cấp vĩ mô): Cán bộ lãnh đạo, chỉ huy 5 trung tâm GDQPAN trên phạm vi toàn quốc.
- Tầng 2 (Cấp thực thi trực tiếp): Đội ngũ Giảng viên và Cán bộ quản lý sinh viên (CBQL SV - phụ trách cấp đại đội, trung đội).
- Tầng 3 (Cấp vi mô - Đối tượng thụ hưởng): Sinh viên đại học trực tiếp tham gia khóa học GDQPAN.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước:
[BƯỚC 1: XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ LUẬN]
Phân tích, tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa khái niệm KL, TKL, quản lý GD TKL.
│
▼
[BƯỚC 2: ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (2014 - 2018)]
- Địa bàn: 5 Trung tâm GDQPAN (Huế, SP Hà Nội 2, ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Thái Nguyên).
- Công cụ: Bảng hỏi Anket, phỏng vấn sâu, dự giờ giảng đường, quan sát thao trường.
│
▼
[BƯỚC 3: KHẢO NGHIỆM VÀ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP]
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất.
│
▼
[BƯỚC 4: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM (QUASI-EXPERIMENT)]
- Địa bàn: Trung tâm GDQPAN Đại học Thái Nguyên.
- Mẫu: Sinh viên Trường ĐH Sư phạm & Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp.
- Đo lường trước - sau thử nghiệm (Pre-test & Post-test), so sánh đối chứng.
- Công cụ điều tra: Xây dựng hệ thống phiếu khảo sát riêng biệt cho 3 nhóm đối tượng: CBQL trung tâm/GV, CBQL SV và Sinh viên nhằm đo lường nhận thức, thực trạng thực hiện 20 chế độ trong ngày và đánh giá hiệu lực quản lý.
- Triangulation (Tam giác đạc dữ liệu): Đối chiếu chéo giữa số liệu khảo sát bảng hỏi định lượng với biên bản quan sát thực tế (dự giờ giảng đường, kiểm tra nội vụ vệ sinh sáng, giao ban điểm danh tối) và dữ liệu phỏng vấn sâu CBQL.
Data và phân tích
Luận án kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn 20 chế độ sinh hoạt, học tập và rèn luyện nghiêm ngặt trong ngày của sinh viên tại trung tâm GDQPAN:
| TT | Nội dung hoạt động | Khung giờ mùa hè | Khung giờ mùa đông |
|---|---|---|---|
| 1 | Báo thức sáng | 05h30 | 06h00 |
| 2 | Tập thể dục và vệ sinh công cộng | 05h30 - 05h45 | 06h00 - 06h15 |
| 3 | Sắp xếp nội vụ vệ sinh cá nhân | 05h45 - 06h00 | 06h15 - 06h30 |
| 4 | Ăn sáng | 06h00 - 06h15 | 06h30 - 06h45 |
| 5 | Kiểm tra sáng | 06h15 - 06h45 | 06h45 - 07h15 |
| 6 | Đi học + Chuẩn bị vật chất | 06h45 - 07h15 | 07h15 - 07h30 |
| 7 | Học buổi sáng | 07h15 - 09h50 | 07h30 - 10h05 |
| 8 | Ăn cơm trưa | 10h30 - 11h00 | 10h30 - 11h00 |
| 9 | Ngủ trưa | 11h00 - 13h00 | 11h15 - 13h00 |
| 10 | Báo thức chiều | 13h00 | 13h00 |
| 11 | Sắp xếp nội vụ vệ sinh | 13h00 - 13h30 | 13h00 - 13h15 |
| 12 | Đi học + Chuẩn bị vật chất | 13h30 - 13h45 | 13h15 - 13h30 |
| 13 | Học buổi chiều | 13h45 - 16h20 | 13h30 - 16h05 |
| 14 | Thể thao + Vệ sinh cá nhân | 16h20 - 17h30 | 16h05 - 17h15 |
| 15 | Ăn cơm chiều | 17h30 - 18h00 | 17h15 - 17h45 |
| 16 | Giao ban | 18h15 - 18h45 | 18h00 - 18h45 |
| 17 | Sinh hoạt học tập tối | 19h00 - 21h00 | 19h00 - 21h00 |
| 18 | Điểm danh tối | 21h00 - 21h45 | 21h00 - 21h45 |
| 19 | Chuẩn bị đi ngủ | 22h00 - 22h30 | 22h00 - 22h30 |
| 20 | Tắt đèn ngủ | 22h30 - 05h30 | 22h30 - 06h00 |
Toàn bộ dữ liệu định lượng thu thập từ 5 trung tâm và kết quả thử nghiệm được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và các thuật toán thống kê xã hội học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation, tỷ lệ phần trăm %, hệ số tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả khảo sát thực trạng và thử nghiệm thực tế mang lại 4 phát hiện đột phá:
+-------------------------------------------------------------------------+
| 4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| PHÁT HIỆN 1 | Tồn tại "Khoảng cách Nhận thức - Hành vi": SV hiểu rõ tầm |
| | quan trọng của TKL nhưng vi phạm nề nếp do thiếu kỹ năng. |
| PHÁT HIỆN 2 | Tính chuyên nghiệp sư phạm - quân sự của CBQL SV là biến số|
| | quyết định sự chuyển biến của người học. |
| PHÁT HIỆN 3 | Mô hình tự quản đại đội phát huy tính tích cực vượt trội |
| | so với phương thức áp đặt chỉ huy một chiều. |
| PHÁT HIỆN 4 | Thử nghiệm thực tế chứng minh sự vượt trội có ý nghĩa |
| | thống kê ở nhóm áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý mới.|
+-------------------------------------------------------------------------+
- Hiện tượng "Khoảng cách Nhận thức - Hành vi" (Cognitive-Behavioral Discrepancy): Khảo sát thực trạng chỉ ra đại bộ phận sinh viên có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của tính kỷ luật đối với học tập và tương lai nghề nghiệp, nhưng tỷ lệ vi phạm quy định giờ giấc, tác phong lễ tiết, sắp đặt trật tự nội vụ vẫn xuất hiện thường xuyên trong tuần đầu nhập học. Nguyên nhân cốt lõi do sinh viên năm thứ nhất quen lối sống tự do, chưa được trang bị kỹ năng quản lý thời gian và kỹ năng thích ứng môi trường tập thể.
- Vai trò quyết định của năng lực kép (Sư phạm - Quân sự) ở đội ngũ CBQL SV: Sự chuyển hóa hành vi của người học không tỷ lệ thuận với mức độ trừng phạt hành chính mà phụ thuộc vào tính gương mẫu, tác phong chuẩn mực và phương pháp giáo dục thuyết phục, nêu gương của đội ngũ cán bộ đại đội, trung đội.
- Hiệu ứng cộng hưởng từ cơ chế tự quản: Việc biên chế sinh viên thành các khung phân đội (tiểu đội, trung đội, đại đội) và trao quyền tự quản, tự duy trì chế độ sinh hoạt tối dưới sự giám sát linh hoạt giúp giảm 65-75% các lỗi vi phạm kỷ luật thông thường so với mô hình kiểm soát áp đặt cơ học.
- Hiệu quả thực nghiệm sư phạm vượt trội: Kết quả thử nghiệm trên nhóm sinh viên Trường ĐH Sư phạm và Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp (Đại học Thái Nguyên) chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của hệ thống biện pháp quản lý mới: các chỉ số về tỷ lệ chuyên cần, chất lượng sắp đặt nội vụ, ý thức chấp hành điều lệnh thao trường và kết quả kiểm tra học phần GDQPAN đều tăng trưởng rõ rệt so với nhóm đối chứng.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung cơ sở lý luận quản lý giáo dục nhân cách trong môi trường giáo dục chuyên biệt; xác lập luận cứ khoa học khẳng định tính kỷ luật tự giác có thể hình thành nhanh chóng thông qua môi trường trải nghiệm bán quân sự nếu có phương pháp quản lý thích ứng.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát, đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục TKL gồm 4 tiêu chí chuẩn hóa (Mức độ nhận thức - Sự phù hợp của kế hoạch - Sự phù hợp của biện pháp tác động - Kết quả hành vi đầu ra).
- Về mặt thực tiễn quản lý: Luận án đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi cao:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng giáo dục và sinh viên.
- Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục TKL gắn liền với hoạt động ngoại khóa, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.
- Chuẩn hóa quy trình quản lý 20 chế độ trong ngày, phát huy vai trò tự quản của ban chỉ huy đại đội, trung đội sinh viên.
- Xây dựng chuẩn mực nghề nghiệp và bồi dưỡng năng lực sư phạm - quân sự cho đội ngũ CBQL SV.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, thao trường bãi tập, thiết chế văn hóa phục vụ quản lý đời sống nội trú.
- Về chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ việc sơ kết, sửa đổi Thông tư liên tịch số 123/2015/TTLT-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH và hoàn thiện các quy định quản lý sinh viên tại hệ thống 29 trung tâm GDQPAN trên toàn quốc.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn khung thời gian can thiệp: Do thời lượng khóa học GDQPAN chỉ kéo dài từ 4 đến 5 tuần, việc đo lường sự duy trì bền vững (retention) của thói quen kỷ luật sau khi sinh viên trở lại môi trường đại học bình thường chưa thể khảo sát theo phương pháp dọc (longitudinal study).
- Giới hạn phạm vi địa bàn: Khảo sát tập trung tại 5 trung tâm GDQPAN thuộc khối các trường đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các trung tâm GDQPAN trực thuộc các quân khu, học viện do Bộ Quốc phòng trực tiếp vận hành.
- Giới hạn công cụ phân tích: Xử lý số liệu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và kiểm định tương quan cơ bản, chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc phân tích hồi quy đa cấp (HLM) để định lượng chính xác trọng số tác động của từng nhân tố quản lý.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Triển khai nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) đánh giá tác động lan tỏa của tính kỷ luật hình thành tại trung tâm GDQPAN đến kết quả học tập và năng suất lao động của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường (sau 1 năm, 3 năm).
- Nghiên cứu so sánh đối sánh (Comparative Study) mô hình quản lý giữa trung tâm thuộc Bộ GD&ĐT và trung tâm thuộc Bộ Quốc phòng.
- Ứng dụng công nghệ số và phần mềm quản trị thông minh trong theo dõi, quản lý điểm rèn luyện và giám sát nền nếp sinh hoạt nội trú của người học.
Tác động và ảnh hưởng
+-------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN TÁC ĐỘNG ĐA CHIỀU |
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỌC THUẬT | Hệ thống hóa lý thuyết quản lý GD TKL chuyên biệt; |
| | mở rộng tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản lý GD. |
| KINH TẾ - | Cung cấp nguồn nhân lực có tác phong công nghiệp, văn hóa |
| DOANH NGHIỆP| tuân thủ kỷ luật lao động cho các doanh nghiệp FDI. |
| CHÍNH SÁCH | Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng |
| | hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo GDQPAN quốc gia. |
| XÃ HỘI | Nâng cao bản lĩnh chính trị, ý thức tôn trọng pháp luật |
| | và trách nhiệm công dân cho hàng vạn sinh viên mỗi năm. |
+-------------------------------------------------------------------------+
Công trình mang lại tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật: Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học tại Việt Nam.
- Tác động đối với thị trường lao động: Sinh viên được tôi luyện tính kỷ luật, tác phong chuẩn xác, khả năng chịu đựng áp lực và tinh thần làm việc nhóm sau khóa học GDQPAN dễ dàng thích nghi với văn hóa doanh nghiệp hiện đại, đặc biệt là các tập đoàn công nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Tác động xã hội: Góp phần ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường, củng cố ý thức quốc phòng - an ninh, bồi đắp lòng tự hào dân tộc và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc cho thế hệ trí thức trẻ.
Đối tượng hưởng lợi
Hệ thống kết quả nghiên cứu mang lại giá trị trực tiếp cho 5 nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận mô hình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh về quản lý rèn luyện nhân cách trong môi trường giáo dục đặc thù.
- Các nhà nghiên cứu tâm lý học sư phạm quân sự: Khai thác dữ liệu thực nghiệm về cơ chế hình thành động cơ và hành vi kỷ luật của thanh niên sinh viên.
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Trung tâm GDQPAN: Ứng dụng trực tiếp hệ thống biện pháp quản lý, quy trình tổ chức 20 chế độ trong ngày và chuẩn mực đánh giá rèn luyện.
- Lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng: Tận dụng kết quả rèn luyện tại trung tâm GDQPAN để duy trì kỷ cương học đường và nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện.
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục: Có cơ sở khoa học để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn hóa chương trình và đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống GDQPAN toàn quốc.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Thuyết giáo dục tập thể của A.S. Makarenko và cấu trúc nhân cách của Dolinskaya trong bối cảnh môi trường bán quân sự hóa ngắn hạn (4-5 tuần). Đóng góp độc đáo nhất là chứng minh cơ chế chuyển hóa tính kỷ luật từ "áp đặt điều lệnh bên ngoài" thành "nhu cầu tự giác nội tại" của sinh viên thông qua tích hợp giữa giáo dục nhận thức chính trị với trải nghiệm thực tế 20 chế độ sinh hoạt nghiêm ngặt.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ tại một cơ sở đào tạo, luận án triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng trên quy mô toàn quốc (khảo sát tại 5 trung tâm lớn đại diện cho miền Bắc, miền Trung, miền Nam) kết hợp thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng trước - sau can thiệp, sử dụng hệ thống tiêu chí đánh giá 4 thành tố chuẩn hóa.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Dữ liệu chỉ ra rằng việc áp dụng kỷ luật nghiêm ngặt kiểu quân đội không làm triệt tiêu tính sáng tạo hay gây ức chế tâm lý cho sinh viên như các giả định sư phạm truyền thống lo ngại. Ngược lại, nếu kết hợp tốt với hoạt động tự quản đại đội và sinh hoạt văn hóa dân chủ, sinh viên cảm thấy tự tin hơn, gắn kết tập thể sâu sắc hơn và hình thành năng lực tự kiểm soát bản thân tốt hơn.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản mô hình (Replication Protocol) rõ ràng không?
Trả lời: Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình 5 bước quản lý giáo dục TKL, thời gian biểu 20 chế độ học tập sinh hoạt mùa hè/mùa đông, hệ thống tiêu chí đánh giá và bảng hướng dẫn nghiệp vụ dành riêng cho đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên cấp phân đội.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (10-Year Research Agenda)?
Trả lời: Hướng tới xây dựng "Mô hình chuyển đổi số trong quản lý rèn luyện nếp sống quân sự cho sinh viên" và thực hiện các nghiên cứu liên ngành đánh giá tương quan giữa chỉ số kỷ luật GDQPAN với năng lực cạnh tranh nghề nghiệp của người lao động Việt Nam trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về kỷ luật, tính kỷ luật, giáo dục TKL và quản lý giáo dục TKL cho sinh viên trong môi trường đặc thù tại các trung tâm GDQPAN.
- Xác lập cấu trúc tâm lý 3 thành tố của tính kỷ luật ở sinh viên (Nhận thức tri thức chuẩn mực - Thái độ, niềm tin động cơ - Hành vi, thói quen tự giác) và cơ chế chuyển hóa hành vi thông qua trải nghiệm nề nếp quân sự.
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giáo dục TKL tại 5 trung tâm GDQPAN trọng điểm trên cả nước, chỉ rõ những thành tựu, rào cản và nguyên nhân của khoảng cách giữa nhận thức và hành vi của người học.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý giáo dục TKL đồng bộ, mang tính khả thi cao, tương thích với tâm lý lứa tuổi thanh niên và môi trường quân đội chính quy.
- Kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học qua khảo nghiệm chuyên gia và thực nghiệm sư phạm thực tế tại Trung tâm GDQPAN Đại học Thái Nguyên với các chỉ số phát triển vượt trội có ý nghĩa thống kê.
- Mở ra các hướng tiếp cận nghiên cứu mới về quản lý giáo dục nhân cách, đào tạo kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học toàn diện.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––– TRẦN HOÀNG TINH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TÍNH KỶ LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC 2 THÁI NGUYÊN 2019 2 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––– TRẦN HOÀNG TINH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TÍNH KỶ LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 9140114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Viết Vượng THÁI NGUYÊN 2019 5 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày…. tháng 5 năm 2019 Tác giả Trần Hoàng Tinh 6 LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên, đặc biệt tới PGS.TS Phạm Viết Vượngngười đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, giảng viên Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh Đại học Thái Nguyên, cùngcác trung tâm bạn đã cung cấp các tư liệu, để tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2019 Tác giả Trần Hoàng Tinh 6 7 MỤC LỤC 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỐ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ TT 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CBQL SV Cán bộ quản lý sinh viên 3 ĐT, QLNH Đào tạo, quản lý người học 4 CTTT Chính trị tư tưởng 5 GDQPAN Giáo dục quốc phòng và an ninh 6 GV Giảng viên 7 HĐNK Hoạt động ngoại khóa 8 KL Kỷ luật 9 LLGD Lực lượng giáo dục 10 QPAN Quốc phòng – An ninh 11 SV Sinh viên 12 TKL Tính kỷ luật 13 ND Nội dung 9 DANH MỤC CÁC BẢNG 10 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Biểu đồ: Sơ đồ: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trên toàn quốc Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninhthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Sơ đồ 3.1: Tổ chức hệ thống Bảo tàng Quân đội Nhân dân Việt Nam 11 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tính kỷ luật là một phẩm chất quan trọng của nhân cách, là nét đẹp văn hóa của người lao động trongxã hội hiện đại, nó góp phầntạo nêntrật tự, kỷ cương trongcộng đồng xã hội.
Đúng nhưNhà triết học Erich Fromm đã nói: "Không có tính kỷ luật, cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên chao đảo và thiếu tập trung. Nếu hành động của chúng ta tùy theo tâm trạng và sở thích thì tất cả những điều đó không có gì hơn là một trò tiêu khiển". Ông còn nói thêm rằng “Chúng ta sẽ chẳng bao giờ trở nên xuất sắc nếu ta không thực hiện những điều chúng ta đặt ra, những mục tiêu mà chúng ta hướng tới với tinh thần kỷ luật tự giác cao”. Giáo dục tính kỷ luật (TKL) cho sinh viên (SV) trong các trường đại học cần được nhận thức như là một nội dung quan trọng, đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng các yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong xã hội hiện nay, do tác động của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, giới thanh niên, SV bên cạnh những mặt tích cực như tính năng động, sáng tạo, ý thứclập nghiệp…, mặt trái của nó lại làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực, trật tự, kỷ cương nhiều nơi, nhiều lúc bị vi phạm. Nghị quyết 25NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa” đã nhận định có “một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, ít quan tâm tới tình hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng, xa rời truyền thống văn hóa dân tộc”. Điều này nói lên tính cấp thiết của việc giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống văn hóa, trật tự, kỷ cương cho thanh niên, SV trong giai đoạn hiện nay. 12 Trong những năm gần đâyở nước ta đã thành lập các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN) trên phạm vi cả nước, để GDQPAN cho SVcác trường đại học và cao đẳng.
Mục đích của GDQPAN là giúp SV có những hiểu biết về quốc phòng và an ninh (QPAN), có kiến thức cơ bản về đường lối QPAN, công tác quản lý nhà nước về QPAN, có những kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết, đồng thời giáo dục lòng yêu nước, truyền thống cách mạng, ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân, nâng cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Hàng năm, SV của các trường đại học được đưa vào các trung tâm GDQPAN học tập, rèn luyện trong khoảng thời gian từ 4 đến 5 tuần, các em được ăn, ở, tập luyện, được sinh hoạt trong một môi trường có nội quy sinh hoạt chặt chẽ như trong các nhà trường quân đội, tuy nhiên, còn nhiều SV do chưa có thói quen và kỹ năng sống nề nếp, trật tựnên gặp những khó khăn trong sinh hoạt, thậm chí còn vi phạm nội quy, kỷ luật (KL) của trung tâm. Do đó, cần phải giáo dục TKL cho SV trong các trung tâm trước hết để nâng cao chất lượng các đợt tập huấn, sau đó là để hình thành ý thức và hành vi sống và lao động có KL sau này. Giáo dục TKL cho SV là một biện pháp đảm bảo cho sự thành công của cáckhóa học, cho chất lượng đào tạo của các trường đại học, nhưng sâu xa hơn là đểhình thành một phẩm chất quan trọng của người lao động chuyên nghiệp trong xã hội công nghiệp mà chúng ta đang hướng tới.
Về mặt lý luận, cho đến nay ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về giáo dục TKL cho học sinhở các trường phổ thông, SV ở các trường đại học và học viên ở các nhà trường quân đội. Đặc biệt từ khi Luật GDQPAN được ban hành, đã có một số công trình nghiên cứu về GDQPAN cho SV, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý giáo dục TKL cho SV trong các trung tâm GDQPAN. 13 Trong những năm qua, công tác giáo dục, rèn luyện TKL cho SV tại các trung tâm đã được các cấp lãnh đạo quan tâm và đã thực hiện thành công các mục tiêu, yêu cầu của cáckhóa học. Tuy nhiên, công tác quản lý giáo dục, rèn luyện TKL cho SV tại các trung tâm vẫn còn có những hạn chế, bất cập do nhiều nguyên nhân chủ quan,khách quan khác nhau, vì vậy việc quản lý giáo dục TKL cho SV cần được nghiên cứu một cách có hệ thống, để tìm ra những biện pháp quản lý cho phù hợp.
Xuất phát từ những lý do trên, là cán bộ đang công tác tại một trung tâm GDQPAN chúng tôi chọn đề tài: "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh" làm luận án tiến sĩ của mình. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạnggiáo dục TKL cho SV tại cáctrung tâm GDQPAN, luận án đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục nhằm hình thành TKL cho SV, góp phần nâng cao chất lượng các khóa học tại trung tâm và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở các trường cao đẳng, đại học. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Hoạt động giáo dục TKL cho SV tại cáctrung tâm GDQPAN.
Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động giáo dục TKL cho SV tại trung tâm GDQPAN. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung nghiên cứu: Quản lý giáo dục TKL cho SV tại hệ thống cáctrung tâm GDQPAN. Về địa bàn nghiên cứu: Hiện nay trên phạm vi cả nước có hai hệ thống trung tâm GDQPAN: một là của các trường đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, hai là của các trường quân đội do Bộ Quốc phòng quản lý. Luận án khảo sát tại 5 trung tâm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Luận án nghiên cứu khảo 14 sáttại 5 trung tâm: Trung tâm GDQPAN Đại học Huế, Trung tâm GDQPAN Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, Trung tâm GDQPAN Đại học Quốc gia Hà Nội,Trung tâm GDQPAN Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,Trung tâm GDQPAN Đại học Thái Nguyên và tiến hành thực nghiệm tại Trung tâm GDQPAN Đại học Thái Nguyên. Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2018 5. Giả thuyết khoa học Tính kỷ luật là một phẩm chất quan trọng của nhân cách, có cấu trúc tâm lý phức tạp, sự hình thành tính kỷ luật cho SV là một quá trình dưới sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó giáo dục và trải nghiệm là hai yếu tố cốt lõi. Quản lý giáo dục TKL cho SV ở các trung tâm GDQPAN là một vấn đề khoa học và thực tiễn, nếu ta có những biện pháp quản lý phù hợp với tâm lý lứa tuổi SV,phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo và tự giác của SV và phù hợp với môi trường giáo dục quân sự ở các trung tâm GDQPAN thì chất lượng giáo dục sẽ được cải thiện, góp phần thực hiện tốt mục tiêu GDQPAN theo Luật GDQPAN.
Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục TKL cho SV tại cáctrung tâm GDQPAN. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục TKL cho SV tại các trung tâm GDQPAN. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục TKL cho SV tại các trung tâm GDQPAN. Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm, đánh giá hiệu quả áp dụng các biện pháp đề xuất.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Hoàng Tinh (2019). Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-tinh-ky-luat-cho-sinh-vien-tai-trung-tam-gdqp-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại TT GDQP-AN. Nâng cao ý thức, hành vi, xây dựng môi trường học tập chuẩn mực.
Luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" có 344 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại GDQPAN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.