Luận án quản lý xây dựng môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2

Luận án tiến sĩ về quản lý xây dựng môi trường học tập hiệu quả tại các trường trung học cơ sở TP.HCM, phân tích vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng.

Chuyên ngành

Giáo dục - Quản lí trường học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Môi Trường Vật Chất Trường THCS Hiện Đại

Môi trường vật chất đóng vai trò nền tảng trong xây dựng không gian học tập hiệu quả. Trang thiết bị học tập cần được đầu tư đồng bộ, từ phòng học đến phòng thí nghiệm. Cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy. Không gian lớp học cần đảm bảo ánh sáng, thông gió tốt. Sân bãi, cảnh quan góp phần tạo môi trường xanh - sạch - đẹp. Thư viện trường học là nguồn tri thức quan trọng cho học sinh. Phòng thí nghiệm hỗ trợ học tập thực hành hiệu quả. Công nghệ thông tin trong giáo dục ngày càng thiết yếu. Hiệu trưởng cần kiểm tra định kỳ tình trạng cơ sở vật chất. Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình đánh giá đạt 4,35/5. Công tác bảo quản tòa nhà được đánh giá cao nhất (4,33 điểm). Tiện ích phục vụ học tập cần cải thiện thêm (4,30 điểm). Đầu tư cân đối các hạng mục là yêu cầu cấp thiết.

1.1. Trang Thiết Bị Học Tập Cơ Bản

Trang thiết bị học tập bao gồm bàn ghế, bảng viết, thiết bị nghe nhìn. Chất lượng đồ dùng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe học sinh. Bàn ghế cần phù hợp với độ tuổi, chiều cao từng cấp học. Bảng từ, màn hình chiếu hỗ trợ phương pháp giảng dạy tích cực. Thiết bị âm thanh giúp tiết học sinh động hơn. Máy chiếu, máy tính tạo điều kiện ứng dụng công nghệ. Tủ sách lớp học khuyến khích thói quen đọc. Kết quả khảo sát chỉ ra mức độ đồng ý cao về công tác kiểm tra trang thiết bị. Hiệu trưởng cần lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ. Thay thế thiết bị hỏng hóc kịp thời đảm bảo liên tục giảng dạy.

1.2. Phòng Thí Nghiệm Và Phòng Chức Năng

Phòng thí nghiệm Lý - Hóa - Sinh cần đầy đủ dụng cụ thí nghiệm. Phòng tin học trang bị máy tính theo tỷ lệ học sinh. Phòng âm nhạc, mỹ thuật phát triển năng khiếu học sinh. Phòng đa năng tổ chức hoạt động ngoại khóa. Thư viện trường học cập nhật sách báo thường xuyên. Không gian đọc yên tĩnh, thoáng mát thu hút học sinh. Phòng y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm đánh giá đạt 4,27/5. Công tác kiểm tra phương tiện thiết bị được thực hiện tốt. Cần đầu tư thêm cho các phòng chức năng đặc thù.

1.3. Cảnh Quan Và Sân Bãi Trường Học

Cảnh quan xanh tạo môi trường học tập trong lành. Sân bãi rộng rãi phục vụ hoạt động thể dục thể thao. Cây xanh hấp thụ bụi, điều hòa không khí. Khu vui chơi an toàn cho học sinh nghỉ giải lao. Bãi đỗ xe ngăn nắp, đảm bảo trật tự. Hệ thống thoát nước tránh ngập úng mùa mưa. Tường rào bảo vệ an ninh trường học. Kết quả khảo sát đạt điểm cao nhất (4,33/5). Hiệu trưởng chú trọng kiểm tra tòa nhà, sân bãi. Duy trì cảnh quan đẹp tạo môi trường giáo dục toàn diện.

II. Môi Trường Tinh Thần Tích Cực Tại Trường

Môi trường tinh thần quyết định động lực học tập của học sinh. Mối quan hệ thầy trò là yếu tố cốt lõi trong giáo dục. Giáo viên cần gần gũi, thân thiện với học sinh. Sự quan tâm chân thành tạo niềm tin cho học sinh. Kỷ luật học đường cần rõ ràng nhưng linh hoạt. Chế độ chính sách đãi ngộ giáo viên ảnh hưởng chất lượng giảng dạy. Phân công nhiệm vụ hợp lý giúp giáo viên toàn tâm. Kết quả khảo sát cho thấy điểm đánh giá đạt 4,32/5. Hiệu trưởng quan tâm xây dựng môi trường tinh thần. Tuy nhiên, đánh giá từ giáo viên chưa cao (4,28 điểm). Cần cải thiện công tác lãnh đạo đáp ứng nhu cầu học sinh. Tư vấn tâm lý cần được chú trọng hơn.

2.1. Mối Quan Hệ Thầy Trò Gắn Kết

Mối quan hệ thầy trò là nền tảng môi trường tinh thần. Giáo viên cần lắng nghe, thấu hiểu tâm tư học sinh. Sự gần gũi tạo cầu nối giữa tri thức và tình cảm. Học sinh tự tin hơn khi được tôn trọng. Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng. Chọn giáo viên có tâm huyết để phụ trách tư vấn. Phỏng vấn cán bộ quản lý cho thấy nhận thức rõ vấn đề này. Tuy nhiên, giáo viên tư vấn tâm lý chỉ kiêm nhiệm. Cần bố trí giáo viên chuyên trách tư vấn học sinh. Đào tạo kỹ năng tư vấn cho giáo viên chủ nhiệm.

2.2. Động Lực Học Tập Từ Nhà Trường

Động lực học tập xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Nhà trường cần tạo động cơ học tập chính đáng. Hứng thú học tập phát triển qua hoạt động đa dạng. Phương pháp giảng dạy tích cực kích thích tư duy. Học tập theo nhóm phát huy tinh thần hợp tác. Thi đua, khen thưởng khuyến khích tiến bộ. Kết quả khảo sát chỉ ra hiệu trưởng chưa đạt đánh giá cao từ giáo viên. Công tác lãnh đạo cần hướng tới nhu cầu học sinh rõ hơn. Tạo điều kiện để học sinh hình thành động cơ học tập đúng đắn.

2.3. Chế Độ Chính Sách Cho Giáo Viên

Chế độ đãi ngộ ảnh hưởng tinh thần giảng dạy. Chính sách phải đảm bảo công bằng, minh bạch. Phân công nhiệm vụ cần hài hòa, hợp lý. Giáo viên toàn tâm khi được đảm bảo quyền lợi. Hỗ trợ phát triển chuyên môn qua tập huấn. Tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng công nghệ giáo dục. Khen thưởng kịp thời động viên giáo viên. Phỏng vấn cán bộ quản lý nhấn mạnh vấn đề này. Cấp quản lý cần tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên. Môi trường làm việc tích cực nâng cao chất lượng dạy học.

III. Vai Trò Lãnh Đạo Của Hiệu Trưởng THCS

Hiệu trưởng đóng vai trò then chốt trong xây dựng môi trường học tập. Năng lực lãnh đạo quyết định chất lượng giáo dục toàn diện. Công tác chỉ đạo cần bao quát cả vật chất và tinh thần. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu trưởng thực hiện tốt nhiều nội dung. Quản lý môi trường vật chất được đánh giá khá cao. Xây dựng mối quan hệ trong trường đạt kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn khía cạnh cần cải thiện. Lãnh đạo giáo dục hướng tới nhu cầu học sinh chưa đạt kỳ vọng. Công tác tạo động cơ, hứng thú học tập cần tăng cường. Kết quả so sánh cho thấy sự khác biệt đánh giá giữa các đối tượng. Không có sự khác biệt thống kê về điểm trung bình. Nhận thức về vai trò lãnh đạo khác nhau giữa các nhóm.

3.1. Lãnh Đạo Xây Dựng Cơ Sở Vật Chất

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quy hoạch cơ sở vật chất. Lập kế hoạch đầu tư dài hạn và ngắn hạn. Huy động nguồn lực từ nhiều kênh khác nhau. Kiểm tra định kỳ tình trạng tòa nhà, thiết bị. Kết quả khảo sát đạt 4,33 điểm cho công tác này. Bảo quản tài sản được thực hiện tốt. Tuy nhiên, cần cân đối đầu tư các hạng mục. Tiện ích phục vụ học sinh cần chú trọng hơn. Công nghệ thông tin trong giáo dục cần nâng cấp. Phòng thí nghiệm cần bổ sung thiết bị hiện đại.

3.2. Lãnh Đạo Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên

Phát triển đội ngũ là nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởng. Tổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Khuyến khích giáo viên ứng dụng phương pháp giảng dạy tích cực. Phân công nhiệm vụ phù hợp năng lực từng người. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện. Đảm bảo chế độ chính sách theo quy định. Khen thưởng, động viên kịp thời giáo viên xuất sắc. Xây dựng văn hóa học tập trong tổ chuyên môn. Hỗ trợ giáo viên hạn chế về kỹ năng. Kiểm tra linh hoạt, không gò bó khuôn mẫu.

3.3. Lãnh Đạo Hoạt Động Giáo Dục Học Sinh

Hiệu trưởng cần định hướng mục tiêu giáo dục rõ ràng. Tạo điều kiện phát triển toàn diện cho học sinh. Xây dựng kỷ luật học đường hợp lý, nhân văn. Tổ chức hoạt động ngoại khóa phong phú. Khuyến khích học tập theo nhóm, hợp tác. Quan tâm nhu cầu, tâm lý lứa tuổi học sinh. Kết quả khảo sát chỉ ra điểm yếu cần khắc phục. Đánh giá từ giáo viên về công tác này chưa cao. Cần cải thiện công tác tạo động lực học tập. Phát huy vai trò tư vấn tâm lý cho học sinh.

IV. Công Tác Kiểm Tra Môi Trường Học Tập

Kiểm tra đánh giá là công cụ quản lý hiệu quả. Mọi hoạt động cần có sự giám sát, đánh giá định kỳ. Kết quả kiểm tra là căn cứ điều chỉnh, cải tiến. Hiệu trưởng các trường THCS thực hiện tốt công tác này. Điểm trung bình chung đạt 4,35/5 điểm. Kiểm tra môi trường vật chất được đánh giá cao. Tòa nhà, sân bãi, cảnh quan được chú trọng. Trang thiết bị học tập được kiểm tra thường xuyên. Tiện ích phục vụ học tập cần theo dõi kỹ hơn. Kế hoạch kiểm tra được xây dựng hàng năm. Kiểm tra nội bộ từ tổ chuyên môn đến toàn trường. Linh hoạt theo từng thời điểm, không cứng nhắc. Kết quả kiểm định thống kê không có sự khác biệt giữa nhóm đối tượng.

4.1. Kiểm Tra Cơ Sở Vật Chất Định Kỳ

Kiểm tra tòa nhà, sân bãi đạt điểm cao nhất (4,33). Đánh giá tình trạng kết cấu công trình định kỳ. Phát hiện kịp thời hư hỏng để sửa chữa. Kiểm tra hệ thống điện nước, phòng cháy chữa cháy. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh. Cảnh quan, cây xanh được chăm sóc thường xuyên. Sân bãi tập thể dục cần bảo trì định kỳ. Phòng học đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng, thông gió. Phòng thí nghiệm kiểm tra thiết bị, hóa chất. Thư viện trường học cập nhật sách báo mới.

4.2. Kiểm Tra Trang Thiết Bị Học Tập

Kiểm tra trang thiết bị đạt 4,27 điểm. Bàn ghế học sinh cần kiểm tra độ bền, an toàn. Bảng viết, bảng từ đảm bảo chất lượng hiển thị. Thiết bị nghe nhìn hoạt động tốt phục vụ giảng dạy. Máy chiếu, màn hình được bảo dưỡng định kỳ. Thiết bị công nghệ thông tin trong giáo dục cần nâng cấp. Dụng cụ thí nghiệm đầy đủ, an toàn. Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cập nhật. Đồ dùng học tập phù hợp từng môn học. Lập sổ theo dõi, quản lý tài sản chặt chẽ.

4.3. Kiểm Tra Tiện Ích Phục Vụ Học Sinh

Kiểm tra tiện ích đạt điểm thấp nhất (4,30). Cần chú trọng hơn nữa hạng mục này. Nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, đủ nước. Bồn rửa tay, xà phòng phòng dịch bệnh. Phòng y tế trang bị thuốc men cơ bản. Căng tin trường học đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Khu vui chơi an toàn cho học sinh nghỉ giải lao. Bãi giữ xe ngăn nắp, có người trông coi. Hệ thống nước uống đảm bảo chất lượng. Các tiện ích này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe học sinh. Cần có kế hoạch cải thiện đồng bộ.

V. Phương Pháp Giảng Dạy Tích Cực Hiện Đại

Phương pháp giảng dạy tích cực nâng cao chất lượng học tập. Học sinh là trung tâm của quá trình giáo dục. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, tạo điều kiện. Học tập theo nhóm phát huy tính tích cực của học sinh. Thảo luận, tranh luận phát triển tư duy phản biện. Dạy học trải nghiệm gắn lý thuyết với thực tiễn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục tạo bài giảng sinh động. Phòng thí nghiệm hỗ trợ học tập thực hành hiệu quả. Không gian lớp học cần bố trí linh hoạt theo phương pháp. Kết quả nghiên cứu cho thấy cần đổi mới phương pháp. Giáo viên cần được tập huấn kỹ năng mới. Hiệu trưởng cần tạo điều kiện áp dụng phương pháp tích cực.

5.1. Học Tập Theo Nhóm Hiệu Quả

Học tập theo nhóm phát triển kỹ năng hợp tác. Học sinh học cách lắng nghe, chia sẻ ý kiến. Phân công vai trò rõ ràng trong nhóm. Mỗi thành viên có trách nhiệm với kết quả chung. Giáo viên hướng dẫn, không áp đặt kết luận. Không gian lớp học cần bố trí bàn ghế theo nhóm. Thời gian làm việc nhóm cần được tính toán hợp lý. Đánh giá cả quá trình và kết quả nhóm. Khuyến khích học sinh yếu tham gia tích cực. Phương pháp này tạo động lực học tập cao.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Giáo Dục

Công nghệ thông tin trong giáo dục ngày càng quan trọng. Bài giảng điện tử trực quan, sinh động hơn. Video, hình ảnh minh họa giúp học sinh dễ hiểu. Phần mềm học tập tương tác tăng hứng thú. Internet mở rộng nguồn tài liệu tham khảo. Giáo viên cần được đào tạo kỹ năng tin học. Trang thiết bị học tập công nghệ cần đầu tư đầy đủ. Phòng máy tính đảm bảo tỷ lệ học sinh. Kết nối internet ổn định, tốc độ cao. Ứng dụng công nghệ nâng cao chất lượng giảng dạy.

5.3. Dạy Học Trải Nghiệm Thực Tế

Dạy học trải nghiệm gắn kiến thức với thực tiễn. Học sinh học qua làm, qua hoạt động cụ thể. Tham quan thực tế tạo ấn tượng sâu sắc. Thí nghiệm khoa học phát triển tư duy khám phá. Phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ dụng cụ. Hoạt động ngoại khóa mở rộng kiến thức. Dự án học tập phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Giáo viên thiết kế tình huống học tập thực tế. Đánh giá năng lực thay vì chỉ kiến thức. Phương pháp này tạo hứng thú học tập bền vững.

VI. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môi Trường

Nâng cao chất lượng môi trường học tập cần giải pháp đồng bộ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế. Cần phát huy những kết quả đã đạt được. Khắc phục những tồn tại, hạn chế còn lại. Hiệu trưởng cần nâng cao năng lực lãnh đạo. Tập trung vào nhu cầu, động cơ học sinh. Đầu tư cân đối cả vật chất và tinh thần. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá. Phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao. Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích cực. Huy động nguồn lực xã hội cho giáo dục. Xây dựng văn hóa học tập tích cực. Kết quả cung cấp thông tin quan trọng cho nhà quản lý. Cải thiện công tác lãnh đạo tạo điều kiện phát triển học sinh.

6.1. Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Hiệu Trưởng

Hiệu trưởng cần đào tạo quản lý giáo dục hiện đại. Cập nhật xu hướng giáo dục trong nước và quốc tế. Nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý con người. Học cách lắng nghe ý kiến giáo viên, học sinh. Xây dựng tầm nhìn chiến lược cho nhà trường. Huy động nguồn lực hiệu quả phục vụ giáo dục. Tạo động lực làm việc cho toàn thể giáo viên. Quan tâm nhu cầu, nguyện vọng học sinh. Kết quả khảo sát cho thấy cần cải thiện điểm này. Đánh giá từ giáo viên chưa đạt kỳ vọng cao.

6.2. Đầu Tư Cân Đối Cơ Sở Vật Chất

Lập kế hoạch đầu tư dài hạn và ngắn hạn. Ưu tiên các hạng mục còn yếu kém. Tiện ích phục vụ học sinh cần chú trọng hơn. Công nghệ thông tin trong giáo dục cần nâng cấp. Phòng thí nghiệm bổ sung thiết bị hiện đại. Thư viện trường học cập nhật sách báo đa dạng. Không gian lớp học cải tạo theo phương pháp tích cực. Huy động nguồn lực từ ngân sách và xã hội. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên hiệu quả sử dụng.

6.3. Phát Triển Văn Hóa Học Tập Tích Cực

Xây dựng văn hóa học tập là nhiệm vụ lâu dài. Tạo môi trường khuyến khích học hỏi, sáng tạo. Kỷ luật học đường rõ ràng nhưng nhân văn. Mối quan hệ thầy trò gần gũi, tôn trọng lẫn nhau. Học tập theo nhóm phát huy tinh thần hợp tác. Thi đua, khen thưởng động viên tiến bộ. Hoạt động ngoại khóa phong phú, đa dạng. Tư vấn tâm lý hỗ trợ học sinh kịp thời. Phụ huynh tham gia tích cực vào giáo dục. Cộng đồng hỗ trợ tạo môi trường giáo dục toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh (Phần 2)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

141 với DTB = 4,32; DLC = 0,62. Kết quả này cũng chi ra rằng, hiệu trưởng tại các trường THCS tuy đã quan tâm đến công tác chỉ đạo trong việc xây dựng MTGD đáp ứng nhu cầu tỉnh thần cho HS nhưng chưa thực sự nhận được sự đánh giá cao từ phía GV (ĐTB = 4,28; DLC = 0,63), Điều nay cho thay hiệu trưởng chưa đạt được mức đánh gia cao từ phía giáo viên, va cũng đoán chưa nhận được sự đánh gia cao từ phía học sinh về công tác lãnh đạo trong việc đáp ứng nhu cầu và tạo động lực học tập cho học sinh. Phong van CBQL3A: “MGi trường về tinh than thi mối quan hệ giữa GV và HS là hết sức quan trọng; nhà trường đảm bảo. GV phải gần gũi, thân thiện với HS, nó là cơ sở động viên HS học tập tốt hơn.

Cấp độ quản lí sẽ tạo điều kiện tốt nhất dé GV, HS dạy và học; chế độ, chính sách đảm bảo cho GV; ngoài ra, phân công, phân nhiệm cho GV phải đảm bao tính hài hòa, hợp tình, hợp lí để GV toàn tâm, toàn ý vì mục tiêu giáo dục. GV phụ trách tư vấn tâm lí là kiêm nhiệm; vi cậy phải chon GV chủ nhiệm có tâm huyết, có sự gan gũi với HS để phân công thực hiện”. Diéu này đòi hỏi người CBQL phải phát huy hơn nữa vai trò lãnh đạo của bản thân. huy động các nguồn lực nhằm tạo điều kiện giúp HS hình thành động cơ học tập chính đáng và hứng thú khi theo học tại trường.

Với giá trị p ở kiểm định Levene là 0.05 cho thấy không có sự khác biệt phương sai giữa các nhóm đôi tượng: kết quả của kiểm định ANOVA và hậu kiểm Scheffe đều cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trung bình giữa 4 đối tượng. Từ kết quả thu được, sự so sánh giữa các đối tượng, có sự khác biệt về mức độ đồng ý về vai trỏ lãnh đạo xây dựng MTTT trong nhà trường. Điều nay cho thấy sự đánh giá và nhận thức của các nhóm đối tượng khác nhau về vai tro lãnh đạo của hiệu trưởng có thé khác nhau. Téng quan, kết quả nghiên cứu cho thay hiệu trưởng đã thể hiện vai trò lãnh đạo tốt trong việc xây dựng các nội dung quản lí MTTT và xây dựng môi quan hệ tốt đẹp trong nhả trường.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khía cạnh cần cải thiện, đặc biệt là trong việc lãnh đạo giáo dục hướng tới nhu câu, động cơ. hứng thú, và tích cực học tập của học sinh. Kết quả này có thẻ cung cấp thông tin quan trọng cho hiệu trưởng và các nhà quản lí giáo dục đề cải thiện công tác lãnh đạo và tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát trién của học sinh. Thực trạng kiểm tra xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại TP.

Thực trạng kiểm tra xây dựng môi trường vật chất tại các trường trung học cơ sở TP. Thực trạng kiểm tra xây dựng môi trường vật chat tại các trường trung hoc cơ sở Nội dung kiểm tra xây dựng MT'VC tại các Đối tượng |ĐTB DLC L trường trung học cơ sở 440.061 Hiệu trưởng đã thực hiện tốt : công tác kiểm tra việc đầu LÐ- GY 4,29 | 0,63 tu, trang bị, bảo quản tòa c.LLKTNT |442 0,56 nhà, sân bãi, cảnh quan nha d. CMHS 438 061 trường 4,33 | 0,62 4.38 | 0,58 Hiệu trườn đgã thực hiện tot 4,28 065 công tác kiêm tra việc đầu ; 4,42 0,56 Hiệu trưởng đã thực hiện tôt công tác kiêm tra việc đâu Đ,ỌN 4.27 | 0,63 tu, trang bi, bao quan | c. LLKTNT | 4,38 phương tiện, thiệt bị phục d.CMHS vụ học tập của HS ĐTB ,„ .CBQL g thực hiện tôt Hiệu trưởnđã 2 công tác kiểm tra việc đầu | GY 426 0.63 tư, trang bi, bao quản các c.36 0,56 tiện ích phục vụ học tập của d.CMHS HS - Phân tích kết quả nghiên cứu được tông hợp tại bảng 2.23 cho thấy, các đối 143 tượng mà đẻ tài tiễn hành khảo sát hoàn toàn đồng ý với thực trạng hiệu trưởng thực hiện tốt nội dung quan lí kiém tra, đánh giá việc xây dựng MTVC tại các trường trung học cơ sở với cả 4 nội dung đều được đánh giá ở mức độ khá cao (ĐTBC = 4,35).

Xét trong 4 nội dung được khảo sát, các đối tượng đánh giá cao nhất là nội dung “kiểm tra việc đâu tư, trang bi, bảo quản tòa nha, sân bãi, cảnh quan nhà trường "với DTB = 4,33; DLC = 0,62 và đánh giá thắp nhất nội dung "kiểm tra việc đầu tư, trang bị, bảo quản các tiện ích phục vụ học tập của HS” với DTB = 4,30; DLC = 0,62. Kết quả nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, hiệu trưởng tại các trường trung học cơ sở được nghiên cứu rất cha trọng công tác kiêm tra thực trạng đầu tư, trang bị tòa nha, sân bãi, phòng ốc. Tuy nhiên hiệu trường cũng cần chú ý nhiều hơn nữa trong việc thực hiện đồng đều các nội dung trong việc công tác kiểm tra nảy sao cho tất cả các nội dung trong công tác kiêm tra MTVC đều phải đạt được mức độ thực hiện cao hơn nữa. Bởi lẽ, bất cứ hoạt động nào cũng cần phải có sự kiểm tra, đánh giá, làm căn cứ chính xác dé điều chỉnh, sửa chữa, đầu tư cơ sở vật chat phục vụ cho nhu cầu học tập của HS tại trường.

Theo CBQL3A, nhà trường đã thực hiện “Kiểm tra nội bộ, hàng năm trường đều có xây dựng kế hoạch. Nên xây dựng kiểm tra từ tổ chuyên môn, dé xuất lên; chú trọng những GV có hạn chế về chuyên môn, kỹ năng. Kiểm tra không bỏ buộc trong khuôn khổ nhất định, mà tùy từng thoi điểm, sẽ linh động và có kế hoạch kiểm tra ”. So sánh đánh giá của các đối tượng, với giá trị p ở kiểm định Levene lần lượt là 0,83; 0,97; 0,88; 0.40 lớn hơn 0,05 cho thay không có sự khác biệt phương sai giữa các nhóm đổi tượng; kết quả của kiểm định ANOVA và hậu kiêm Scheffe đều cho thay không có sự khác biệt có ý nghĩa thông kê vẻ điểm trung bình giữa 4 đối tượng ở các nội dung trên.

Kết qua khảo sát cũng chỉ ra rằng các hiệu trưởng tại các trường trung học co sở đã rất chú trọng đến công tác kiểm tra thực trạng dau tư, trang bị tòa nha, sân bãi và phòng dc. Tuy nhiên, các hiệu trường cần chú ý nhiều hơn trong việc thực hiện đồng đều các nội dung trong công tác kiêm tra nay, sao cho tất ca các nội dung đều đạt được mức độ thực hiện cao hơn nữa. Điều này cần thiết vì bất cứ hoạt động nào cũng cân phải có sự kiêm tra chính xác, từ đó đưa ra các điều chỉnh, sửa chữa va dau 144 tu cơ sở vật chat phù hợp với nhu cau học tập của học sinh tại trường. Việc thực hiện công tác kiêm tra đều đặn va kỹ càng sẽ giúp nha trường nhận biết được những han chế và điểm mạnh trong việc trang bị, bảo quản cơ sở vật chất, đồng thời đưa ra các biện pháp cải thiện và đầu tư hợp lý.

Dé đạt được mục tiêu nảy, cần có sự phôi hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường, bao gồm cả giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên. Các tô chuyên môn cần chịu trách nhiệm trong việc dé xuất các biện pháp cải thiện, đồng thời phải đảm bảo rằng kiêm tra và đánh giá được thực hiện một cách linh hoạt và khách quan. Ngoài ra, việc tạo điều kiện và định kỳ tham gia các khóa dao tao, nâng cao năng lực cán bộ quản lý va giáo viên cũng rat quan trọng. Điều nay sẽ giúp đảm bảo rằng những người có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra đều được trang bị day đủ kiến thức, kỹ năng và nhận thức về tam quan trọng của việc nảy.

Tóm lại, việc phân tích kết quả nghiên cứu cho thấy sự chú trọng của các hiệu trưởng trong việc xây dựng và thực hiện công tác kiếm tra MTVC. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến dé dam báo công tác kiêm tra được thực hiện một cách đồng đều và toàn diện. Đây là một yếu tô quan trọng dé đảm bảo chất lượng giáo dục và học tập tại các trường trung học cơ SỞ. Thực trạng kiểm tra xây dựng môi trường tinh than ở các trường trung học cơ sở tại TP.

Thực trạng kiểm tra xây dựng môi trường tỉnh thần công tác kiểm tra xây dung | b.63 các môi quan hệ tot đẹp le LLKTNT | 4.83 trong nhà trường (GV - HS: BGH, nhân viên với HS: HS id.) 4,35 | 0,62 Hiệu trưởng đã thực hiện tốt 3: | 4.89 công tác kiêm tra xây dựng |b, , 145 eee Binns pháp | ¢, LLKTNT safes} = giang day va hinh thite to “i CMHS - chức các hoạt động day hoc d. CMHS mm giao dục HS về nhu cau, c. 431 foe] | | —| mes so | | | ` Phân tích kết quả nghiên cứu được tông hợp tại bảng 2.24 cho thấy, các đối tượng mà dé tài tiễn hành khảo sát hoàn toàn đồng ý với thực trạng hiệu trưởng thực hiện tốt nội dung quan lí kiêm tra, đánh giá việc xây dựng MTTT tại các trường trung học cơ sở (ĐTBC = 4. Xét trong 3 nội dung được khảo sát, các đối tượng đánh giá cao nhất là nội dung “Hiéu trưởng thực hiện tốt công tác kiêm tra xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp trong nhà trường” với DTB = 4,35; DLC = 0,62 và đánh giá thấp nhất nội dung “Hiéu trưởng thực hiện tốt công tác kiểm tra hoạt động giáo dục HS vẻ nhu cầu, động cơ, hứng thú, tính tích cực học tập” với DTB = 4,31; DLC = 0,62.

Kết quả nghiên cứu này cũng chỉ ra răng, hiệu trưởng tại các trường trung học cơ sở được nghiên cứu rất chú trọng công tác kiểm tra xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường. Tuy nhiên chưa quan tâm nhiều đến việc kiểm tra hoạt động giáo dục HS vẻ nhu cầu, động cơ, hứng thú, tính tích cực học tập. Chính vì thé, cần phải chú ý nhiều hơn nữa trong đánh giá các hoạt động giáo dục HS dé xây dựng được các giải pháp thúc đây tinh than học tập và hứng thú của học khi tham gia các hoạt động giáo dục tại trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về quản lý xây dựng môi trường học tập hiệu quả tại các trường trung học cơ sở TP.HCM, phân tích vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng.

Luận án "Quản lý môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2" thuộc chuyên ngành Giáo dục - Quản lí trường học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Quản lý môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý môi trường học tập THCS TP.HCM - Phần 2" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter