Luận án quản lý giáo dục - Kỹ năng sống học sinh tiểu học TPHCM

Trường ĐH

Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà, Q.3

Chuyên ngành

Giáo dục tiểu học

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình giáo dục

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Giáo dục kỹ năng sống tiểu học tại TPHCM

Chương trình kỹ năng sống cấp 1 tại TPHCM đã được triển khai từ năm 2012. Mục tiêu là phát triển năng lực học sinh tiểu học toàn diện. Học sinh học cách tự phục vụ, giao tiếp và làm việc nhóm. Giáo dục nhân cách tiểu học được xây dựng qua các hoạt động thực hành. Trường tiểu học Nguyễn Sơn Hà, Quận 3 là đơn vị tiên phong. Chương trình chia theo chủ đề cụ thể. Mỗi bài học kéo dài 3 tiết (105 phút). Giáo viên đánh giá theo 5 mức: Kém, Yếu, Trung bình, Khá, Tốt. Phương pháp dạy đa dạng: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, luyện tập nhóm. Học sinh thực hành qua đóng vai và trải nghiệm thực tế. Cha mẹ tham gia hỗ trợ quá trình học tập. Giáo dục toàn diện cấp tiểu học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

1.1. Mục tiêu chương trình kỹ năng sống cấp 1

Chương trình hướng đến ba mục tiêu chính. Thứ nhất, phát triển kiến thức nhận biết các tình huống giao tiếp. Học sinh biết phân biệt người lớn và bạn bè. Thứ hai, rèn luyện kỹ năng thực hành cụ thể. Kỹ năng giao tiếp cho trẻ em được ưu tiên hàng đầu. Thứ ba, hình thành thái độ đúng đắn trong cuộc sống. Học sinh có ý thức chào hỏi, giữ gìn vệ sinh. Giáo dục kỹ năng mềm học sinh diễn ra liên tục qua từng bài học.

1.2. Phương pháp dạy học kỹ năng sống

Giáo viên sử dụng bảy phương pháp chính. Thuyết trình giúp truyền đạt kiến thức cơ bản. Đàm thoại khuyến khích học sinh tham gia. Trực quan qua video clip và hình ảnh minh họa. Luyện tập bằng đóng vai và diễn kịch. Làm việc nhóm phát triển kỹ năng làm việc nhóm học sinh. Giải quyết vấn đề qua tình huống thực tế. Kiểm tra đánh giá theo từng bài học. Phương tiện gồm bảng, phấn màu, giấy A2, máy chiếu.

1.3. Đối tượng và thời gian thực hiện

Chương trình dành cho học sinh lớp 1-5. Mỗi bài học kéo dài 3 tiết (105 phút). Địa điểm thực hiện tại lớp học. Một số bài có trải nghiệm thực tế ngoài trường. Thời gian triển khai theo từng học kỳ. Học kỳ 2 năm học 2013-2014 tập trung vào kỹ năng giao tiếp. Hoạt động ngoại khóa tiểu học TPHCM được tổ chức định kỳ. Cha mẹ tham gia làm người phụ trách chính.

II. Nội dung chương trình kỹ năng sống cấp 1

Chương trình được chia thành nhiều chủ đề cụ thể. Chủ đề 1 về kỹ năng tự phục vụ học sinh. Bài 4 dạy lễ phép với người lớn. Bài 5 hướng dẫn sắp xếp đồ dùng cá nhân. Bài 6 giữ trường học sạch đẹp. Chủ đề 2 về kỹ năng giao tiếp với cha mẹ. Bài 4 rèn kỹ năng trình bày trong bữa cơm gia đình. Bài 7 phát triển tư duy sáng tạo trong học tập. Bài 8 phòng tránh tai nạn về gas, cồn, điện. Mỗi bài có mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ rõ ràng. Nội dung được thiết kế từ dễ đến khó. Học sinh thực hành trong gia đình, trường học và nơi công cộng.

2.1. Kỹ năng lễ phép với người lớn

Bài học giúp học sinh nhận biết đối tượng là người lớn. Trong gia đình gồm ông bà, cha mẹ, anh chị. Trong trường có thầy cô, anh chị lớp trên. Nơi công cộng có cô chú hàng xóm, nhân viên. Học sinh học cách chào hỏi lễ phép. Gật đầu chào, khoanh tay chào, nói lời chào. Giáo viên hướng dẫn qua video clip mẫu. Học sinh thực hành bằng đóng vai theo cặp. Hoạt động trải nghiệm thực tế được tổ chức.

2.2. Kỹ năng giữ gìn vệ sinh môi trường

Bài 6 dạy giữ trường học sạch đẹp. Học sinh học về cây xanh và môi trường. Thời gian học tháng 2/2013. Các hoạt động làm đẹp môi trường được thực hành. Sự ngăn nắp trong lớp học được nhấn mạnh. Sự ngăn nắp trong phòng ăn, nghỉ ở trường. Sự ngăn nắp trong gia đình cũng quan trọng. Giáo dục toàn diện cấp tiểu học kết hợp nhiều môi trường.

2.3. Phát triển tư duy sáng tạo học sinh

Bài 7 tập trung vào tư duy sáng tạo trong học tập. Phát triển khả năng tư duy sáng tạo về hình học. Phát triển khả năng tư duy sáng tạo về ngôn ngữ. Mỗi nội dung được dạy trong 1 tiết. Phát triển năng lực học sinh tiểu học qua các bài tập thực hành. Học sinh được khuyến khích sáng tạo và đổi mới. Giáo viên tạo môi trường học tập tích cực.

III. Kỹ năng giao tiếp cho trẻ em tiểu học

Kỹ năng giao tiếp cho trẻ em là trọng tâm của chương trình. Chủ đề 2 tập trung vào giao tiếp với cha mẹ. Mục tiêu phát triển kỹ năng trình bày suy nghĩ, nguyện vọng, tình cảm. Học sinh học cách sử dụng phương tiện giao tiếp hiệu quả. Xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa con với cha mẹ. Bài 4 dạy kỹ năng trình bày trong bữa cơm gia đình. Bài 5 hướng dẫn sắp xếp đồ dùng cá nhân. Thực hành và củng cố được tổ chức liên tục. Giáo viên và cha mẹ cùng làm người phụ trách. Giáo dục kỹ năng mềm học sinh diễn ra tại nhà và trường.

3.1. Kỹ năng trình bày trong bữa cơm gia đình

Bài học được thực hiện vào tuần thứ 6. Giáo viên và cha mẹ cùng hướng dẫn. Học sinh học cách chia sẻ suy nghĩ với gia đình. Trình bày nguyện vọng một cách rõ ràng. Thể hiện tình cảm đúng lúc, đúng chỗ. Kỹ năng giao tiếp cho trẻ em được rèn qua bữa ăn hàng ngày. Môi trường gia đình là nơi thực hành tốt nhất. Cha mẹ đóng vai trò quan trọng trong quá trình học.

3.2. Kỹ năng sắp xếp đồ dùng cá nhân

Bài 5 dạy kỹ năng tự phục vụ học sinh. Học sinh học cách sắp xếp đồ dùng học tập. Sắp xếp quần áo, giày dép gọn gàng. Giữ phòng ngủ ngăn nắp, sạch sẽ. Kỹ năng này giúp học sinh tự lập hơn. Giảm gánh nặng cho cha mẹ. Thực hành được tiến hành tại nhà. Giáo viên kiểm tra qua báo cáo của cha mẹ.

3.3. Củng cố kỹ năng giao tiếp với cha mẹ

Tuần 9 và 10 dành cho thực hành củng cố. Học sinh ôn lại các kỹ năng đã học. Giáo viên và cha mẹ quan sát, đánh giá. Hoạt động ngoại khóa tiểu học TPHCM được tổ chức. Học sinh thực hành trong tình huống thực tế. Kỹ năng làm việc nhóm học sinh cũng được rèn luyện. Đánh giá theo 5 mức độ như quy định.

IV. Kỹ năng an toàn cho học sinh tiểu học

Bài 8 dạy phòng tránh các tai nạn về gas, cồn, điện. Thời gian thực hiện tháng 4/2013. Học sinh học nhận biết các thiết bị liên quan đến gas. Hiểu những nguy hiểm và cách phòng tránh. Biết xử lý khi có sự cố xảy ra. Tương tự với cồn và điện. Mỗi nội dung được dạy trong 1 tiết. Giáo dục kỹ năng mềm học sinh bao gồm cả kỹ năng an toàn. Phát triển năng lực học sinh tiểu học về nhận thức nguy hiểm. Học sinh thực hành nhận biết các thiết bị trong nhà. Giáo viên sử dụng mô hình và hình ảnh minh họa. Cha mẹ hướng dẫn thêm tại gia đình.

4.1. Nhận biết và phòng tránh nguy hiểm từ gas

Học sinh học nhận biết bình gas, bếp gas. Hiểu gas là chất dễ cháy, dễ nổ. Biết các dấu hiệu rò rỉ gas. Học cách tắt van gas đúng cách. Biết mở cửa sổ khi ngửi mùi gas. Không bật công tắc điện khi có rò rỉ. Gọi người lớn xử lý ngay lập tức. Kỹ năng tự phục vụ học sinh bao gồm cả an toàn.

4.2. Nhận biết và phòng tránh nguy hiểm từ cồn

Học sinh học nhận biết chai cồn, bếp cồn. Hiểu cồn dễ bắt lửa, gây bỏng. Không chơi đùa gần bếp cồn đang cháy. Biết cách tắt lửa cồn an toàn. Dùng nắp đậy hoặc chăn ướt dập lửa. Không dùng nước tưới trực tiếp. Gọi người lớn khi có sự cố. Giáo dục nhân cách tiểu học qua ý thức an toàn.

4.3. Nhận biết và phòng tránh nguy hiểm từ điện

Học sinh học nhận biết ổ cắm, công tắc điện. Hiểu điện gây giật, gây cháy nổ. Không chạm tay ướt vào thiết bị điện. Không cắm phích cắm khi tay ướt. Báo người lớn khi dây điện hở. Không tự ý sửa chữa điện. Tắt thiết bị điện khi không dùng. Chương trình kỹ năng sống cấp 1 chú trọng an toàn điện.

V. Đánh giá kết quả học tập kỹ năng sống

Giáo viên đánh giá học sinh sau mỗi bài học. Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể. Đưa ra tình huống thực tế để kiểm tra. Đánh giá theo 5 mức độ: Kém, Yếu, Trung bình, Khá, Tốt. Tiêu chí đánh giá dựa trên ba yếu tố. Kiến thức: học sinh hiểu bài hay không. Kỹ năng: thực hành đúng hay sai. Thái độ: có ý thức áp dụng hay không. Giáo dục toàn diện cấp tiểu học cần đánh giá toàn diện. Cha mẹ cung cấp thông tin về thực hành tại nhà. Giáo viên ghi nhận và điều chỉnh phương pháp dạy. Phát triển năng lực học sinh tiểu học qua phản hồi liên tục.

5.1. Phương pháp đánh giá kiến thức

Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm. Câu hỏi tự luận ngắn về nội dung bài học. Kiểm tra khả năng nhận biết tình huống. Học sinh trả lời về cách xử lý đúng. Đánh giá mức độ hiểu bài của từng em. Giáo dục kỹ năng mềm học sinh cần đánh giá kiến thức nền. Kết quả được ghi vào sổ theo dõi.

5.2. Phương pháp đánh giá kỹ năng

Quan sát học sinh thực hành trong lớp. Đánh giá qua hoạt động đóng vai, diễn kịch. Kiểm tra kỹ năng trong tình huống thực tế. Cha mẹ báo cáo thực hành tại nhà. Kỹ năng giao tiếp cho trẻ em được đánh giá qua giao tiếp thực. Kỹ năng tự phục vụ học sinh qua việc sắp xếp đồ dùng. Kỹ năng làm việc nhóm học sinh qua hoạt động nhóm.

5.3. Phương pháp đánh giá thái độ

Quan sát ý thức tự giác của học sinh. Kiểm tra sự chủ động áp dụng kiến thức. Đánh giá thái độ qua hành vi hàng ngày. Cha mẹ cung cấp thông tin về thái độ tại nhà. Giáo dục nhân cách tiểu học thể hiện qua thái độ sống. Học sinh có mức Tốt khi chủ động thực hiện. Mức Khá khi thực hiện khi được nhắc. Mức Trung bình khi thực hiện không đều.

VI. Tổ chức triển khai chương trình tại TPHCM

Chương trình được triển khai từ năm 2012. Trường tiểu học Nguyễn Sơn Hà, Quận 3 là đơn vị thí điểm. Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch chi tiết. Giáo viên Bùi Thị Minh Tâm và Nguyễn Thị Hồng Hải là người phụ trách. Cả hai đều có trình độ cử nhân đại học. Chuyên về giáo dục tiểu học. Chương trình được chia theo từng tuần cụ thể. Tuần 1-2 xây dựng kế hoạch. Tuần 6-10 thực hiện các bài học. Hoạt động ngoại khóa tiểu học TPHCM được tổ chức đa dạng. Hiệu trưởng ký duyệt kế hoạch. Khối trưởng giám sát thực hiện. Giáo viên lập kế hoạch bài học cụ thể.

6.1. Vai trò của ban chỉ đạo

Ban chỉ đạo xây dựng chương trình tổng thể. Phân công nhiệm vụ cho từng giáo viên. Giám sát quá trình triển khai. Điều chỉnh nội dung khi cần thiết. Đánh giá hiệu quả sau mỗi học kỳ. Chương trình kỹ năng sống cấp 1 cần sự chỉ đạo chặt chẽ. Họp định kỳ để trao đổi kinh nghiệm.

6.2. Vai trò của giáo viên

Giáo viên lập kế hoạch bài học chi tiết. Chuẩn bị phương tiện dạy học đầy đủ. Tổ chức hoạt động học tập đa dạng. Đánh giá học sinh sau mỗi bài. Phối hợp với cha mẹ theo dõi thực hành. Giáo dục kỹ năng mềm học sinh đòi hỏi sự tận tâm. Giáo viên cần được đào tạo về phương pháp dạy.

6.3. Vai trò của cha mẹ học sinh

Cha mẹ là người phụ trách chính tại nhà. Hướng dẫn con thực hành các kỹ năng. Báo cáo kết quả cho giáo viên. Tham gia các hoạt động ngoại khóa. Phát triển năng lực học sinh tiểu học cần sự phối hợp. Gia đình là môi trường thực hành quan trọng. Giáo dục toàn diện cấp tiểu học cần sự đồng hành của cha mẹ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh (Phần 2)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter