Luận án quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng THPT TPHCM - P2
Luận án tiến sĩ phân tích quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiệu quả tại các trường THPT Hồ Chí Minh.
Trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh
Luan An
Luận văn
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm THPT
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm THPT
Quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPUD) tại các trường THPT TP.HCM đóng vai trò then chốt trong nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động này giúp giáo viên THPT phát triển năng lực nghiên cứu, cải tiến phương pháp dạy học và đổi mới giáo dục. Hiệu trưởng cần xây dựng hệ thống quản lý NCKH trường phổ thông hiệu quả, kết hợp giữa công cụ pháp lý và tâm lý. Việc ban hành quy định rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên khi tham gia nghiên cứu khoa học giáo viên là cần thiết. Đồng thời, cần tăng cường động viên, khen thưởng kịp thời để khuyến khích tinh thần nghiên cứu. Quản lý NCKHSPUD không chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch mà còn phải chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, đảm bảo mục tiêu đề tài NCKH sư phạm đạt hiệu quả cao nhất.
1.1. Công cụ pháp lý trong quản lý NCKH
Hiệu trưởng cần ban hành quy định cụ thể về tổ chức NCKHSPUD. Văn bản quy định phải kèm theo quy trình, biểu mẫu và hướng dẫn thực hiện chi tiết. Quy định nhiệm vụ nhóm trưởng bao gồm định hướng đề tài, hướng dẫn chuyên môn, giám sát tiến độ và tổng hợp sản phẩm nghiên cứu. Thành viên nhóm có trách nhiệm đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau và thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch. Các định mức về thời gian, kinh phí và quyền lợi cần được quy định rõ ràng để tạo động lực cho giáo viên tham gia.
1.2. Công cụ tâm lý trong chỉ đạo thực hiện
Bên cạnh công cụ pháp lý, hiệu trưởng cần sử dụng linh hoạt các biện pháp tâm lý. Động viên, thăm hỏi và nhắc nhở giáo viên thường xuyên trong quá trình thực hiện đề tài. Hỗ trợ thời gian và điều kiện cần thiết để giáo viên tập trung nghiên cứu. Nêu gương những cá nhân có thành tích tốt trong nghiên cứu hành động và sáng kiến kinh nghiệm giáo viên. Khen thưởng kịp thời khi có kết quả xuất sắc để khích lệ tinh thần và lan tỏa phong trào nghiên cứu trong toàn trường.
1.3. Tăng cường chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch NCKHSPUD đảm bảo mục tiêu đã đề ra được hoàn thành. Hiệu trưởng cần theo dõi sát sao tiến độ từng đề tài nghiên cứu. Tổ chức họp định kỳ để giải quyết khó khăn, vướng mắc của giáo viên. Phối hợp với nhóm trưởng để nắm bắt tình hình thực tế. Điều chỉnh kế hoạch kịp thời khi cần thiết. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học giáo viên theo tiêu chí rõ ràng, khách quan để rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình hiệu quả.
II. Huy động nguồn lực cho nghiên cứu khoa học
Huy động nguồn lực đa dạng là yếu tố quyết định thành công của quản lý NCKH trường phổ thông. Hiệu trưởng cần xây dựng mối quan hệ mật thiết với nhiều bên liên quan. Phối hợp với trường đại học và viện nghiên cứu tạo cơ hội cho giáo viên THPT học hỏi kinh nghiệm nghiên cứu. Kết nối với ban đại diện cha mẹ học sinh để huy động tài chính và nguồn nhân lực. Liên kết với doanh nghiệp, tổ chức xã hội để bổ sung nguồn lực cho các đề tài NCKH sư phạm. Việc phát triển năng lực nghiên cứu của giáo viên cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, kinh phí và thời gian. Chương trình phối hợp cụ thể giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng giáo dục THPT một cách bền vững.
2.1. Phối hợp với trường đại học và viện nghiên cứu
Trường đại học và viện nghiên cứu là nguồn lực quý giá cho NCKHSPUD. Các cơ sở này hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu cho giáo viên. Tham gia đánh giá chất lượng đề tài NCKH sư phạm một cách chuyên nghiệp. Giáo viên THPT có cơ hội tham gia các dự án nghiên cứu lớn, giao lưu và học hỏi phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Mối liên kết này tạo cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp nghiên cứu hành động trong trường học có cơ sở khoa học vững chắc hơn.
2.2. Hợp tác với ban đại diện phụ huynh
Ban đại diện cha mẹ và học sinh là nguồn lực tiềm năng cho NCKHSPUD. Phụ huynh có thể hỗ trợ tài chính cho các đề tài nghiên cứu ưu tiên. Đóng góp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ nghiên cứu. Tham gia nghiên cứu cùng giáo viên theo chuyên môn của mình. Sự đồng hành này tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng nhà trường. Phụ huynh hiểu rõ hơn về đổi mới giáo dục và phương pháp dạy học mới, từ đó ủng hộ tích cực hơn.
2.3. Liên kết với tổ chức xã hội và doanh nghiệp
Các cơ sở kinh tế và tổ chức xã hội mở rộng nguồn lực cho nghiên cứu khoa học giáo viên. Đảng và chính quyền thành phố, đơn vị quân đội, công an hỗ trợ theo chức năng nhiệm vụ. Đoàn thanh niên, hội phụ nữ, các tổ chức phi chính phủ như UNESCO, UNICEF đóng góp nguồn lực đa dạng. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tài trợ kinh phí, cơ sở thực hành cho các đề tài ứng dụng. Mạng lưới liên kết rộng khắp này tạo điều kiện thuận lợi cho sáng kiến kinh nghiệm giáo viên được triển khai hiệu quả.
III. Thành lập nhóm nghiên cứu khoa học hiệu quả
Thành lập nhóm nghiên cứu là biện pháp quan trọng trong quản lý NCKH trường phổ thông. Nhóm nghiên cứu tập hợp giáo viên có cùng chí hướng, tạo môi trường học hỏi và hỗ trợ lẫn nhau. Người đứng đầu nhóm cần có kinh nghiệm nghiên cứu tốt, năng lực tổ chức cao và uy tín để truyền lửa đam mê cho thành viên. Hiệu trưởng phải nhận thức rõ tầm quan trọng của việc này và tạo điều kiện thuận lợi. Nhóm cần có chương trình và kế hoạch hoạt động cụ thể theo học kỳ, năm học. Thành viên tham gia tích cực các hoạt động chung, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực nghiên cứu. Mô hình nhóm nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng đề tài NCKH sư phạm và thúc đẩy đổi mới giáo dục bền vững.
3.1. Tiêu chí lựa chọn nhóm trưởng nghiên cứu
Nhóm trưởng là yếu tố quyết định thành công của nhóm nghiên cứu. Người này phải có kinh nghiệm và năng lực nghiên cứu xuất sắc. Uy tín cao trong tập thể giáo viên để tập hợp được đồng nghiệp. Khả năng truyền cảm hứng và duy trì ngọn lửa đam mê nghiên cứu. Kỹ năng tổ chức, điều phối hoạt động nhóm hiệu quả. Thường là phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn hoặc giáo viên có thành tích nghiên cứu nổi bật. Vai trò định hướng đề tài và hỗ trợ chuyên môn cho thành viên rất quan trọng.
3.2. Xây dựng chương trình hoạt động nhóm
Nhóm nghiên cứu cần có chương trình và kế hoạch cụ thể. Xác định mục tiêu nghiên cứu rõ ràng theo từng giai đoạn. Lên lịch sinh hoạt định kỳ để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm. Tổ chức tập huấn nội bộ về phương pháp nghiên cứu hành động. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Theo dõi tiến độ và hỗ trợ kịp thời khi gặp khó khăn. Tổng kết, đánh giá kết quả định kỳ để rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch phù hợp.
3.3. Điều kiện hoạt động của nhóm nghiên cứu
Hiệu trưởng phải nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nhóm nghiên cứu. Tạo điều kiện về thời gian, không gian làm việc cho nhóm. Hỗ trợ kinh phí, tài liệu và thiết bị cần thiết. Thành viên nhóm cần tham gia tích cực, chủ động trong mọi hoạt động. Tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau là nền tảng quan trọng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhóm trưởng và thành viên đảm bảo hiệu quả nghiên cứu. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, cởi mở khuyến khích sáng tạo và đổi mới.
IV. Quy định tổ chức NCKH sư phạm ứng dụng
Ban hành quy định về tổ chức NCKHSPUD là nền tảng pháp lý cho hoạt động nghiên cứu khoa học giáo viên. Quy định rõ ràng về nhiệm vụ và quyền lợi của nhóm trưởng cũng như thành viên. Hiệu trưởng cần rà soát, xây dựng các văn bản quy định, quy chế đầy đủ. Kèm theo phải có quy trình thực hiện, biểu mẫu chuẩn và hướng dẫn chi tiết. Quy định giúp quản lý NCKH trường phổ thông có hệ thống, minh bạch và công bằng. Giáo viên THPT hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi khi tham gia nghiên cứu. Điều này tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển năng lực nghiên cứu và nâng cao chất lượng giáo dục THPT. Quy định cần được cập nhật định kỳ để phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
4.1. Nhiệm vụ của nhóm trưởng nghiên cứu
Nhóm trưởng đảm nhận vai trò then chốt trong tổ chức NCKHSPUD. Định hướng các đề tài NCKH sư phạm phù hợp với nhu cầu nhà trường. Hướng dẫn và giải đáp thắc mắc chuyên môn cho thành viên. Hỗ trợ giải quyết khó khăn trong quá trình nghiên cứu hành động. Giám sát, đôn đốc và nhắc nhở thành viên thực hiện theo kế hoạch. Tổng hợp sản phẩm nghiên cứu và báo cáo kết quả lên cấp trên. Phối hợp với hiệu trưởng trong việc đánh giá và khen thưởng thành viên xuất sắc.
4.2. Trách nhiệm của thành viên nhóm
Thành viên nhóm có trách nhiệm đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau. Thực hiện nghiên cứu trung thực, nghiêm túc theo tiến độ. Tuân thủ quy trình và kế hoạch đã đề ra. Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, trao đổi chuyên môn. Chia sẻ kinh nghiệm về sáng kiến kinh nghiệm giáo viên với đồng nghiệp. Báo cáo tiến độ và kết quả nghiên cứu định kỳ. Chủ động đề xuất ý tưởng cải tiến phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục THPT.
4.3. Quy trình và biểu mẫu thực hiện
Quy trình thực hiện NCKHSPUD cần được quy định rõ ràng từng bước. Đăng ký đề tài theo biểu mẫu chuẩn, kèm thuyết minh chi tiết. Thẩm định và phê duyệt đề tài theo tiêu chí khoa học. Triển khai thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt. Báo cáo tiến độ định kỳ theo biểu mẫu quy định. Nghiệm thu, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học giáo viên. Công bố, chia sẻ kết quả và nhân rộng mô hình hiệu quả. Hướng dẫn chi tiết giúp giáo viên thực hiện đúng quy trình, đảm bảo chất lượng nghiên cứu.
V. Phát triển năng lực nghiên cứu giáo viên THPT
Phát triển năng lực nghiên cứu cho giáo viên THPT là mục tiêu cốt lõi của quản lý NCKH trường phổ thông. Giáo viên cần được tập huấn về phương pháp nghiên cứu hành động trong môi trường sư phạm. Bồi dưỡng kỹ năng xác định vấn đề, thu thập và phân tích dữ liệu. Rèn luyện khả năng viết báo cáo nghiên cứu khoa học giáo viên theo chuẩn. Tạo cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia và đồng nghiệp. Khuyến khích tham gia hội thảo, tọa đàm về đổi mới giáo dục. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào cải tiến phương pháp dạy học thực tế. Năng lực nghiên cứu vững vàng giúp giáo viên tự tin thực hiện các đề tài NCKH sư phạm có chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT toàn diện.
5.1. Tập huấn phương pháp nghiên cứu hành động
Nghiên cứu hành động là phương pháp phù hợp với giáo viên THPT. Tập huấn cách xác định vấn đề từ thực tiễn giảng dạy. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch can thiệp và cải tiến. Thu thập dữ liệu qua quan sát, phỏng vấn, bảng hỏi. Phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả can thiệp. Điều chỉnh phương pháp dạy học dựa trên kết quả nghiên cứu. Viết báo cáo nghiên cứu hành động theo chuẩn khoa học. Chia sẻ kết quả với đồng nghiệp để nhân rộng mô hình hiệu quả.
5.2. Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học
Kỹ năng nghiên cứu khoa học cần được bồi dưỡng có hệ thống. Đọc và phân tích tài liệu khoa học liên quan đến chuyên môn. Xác định khoảng trống nghiên cứu và đặt câu hỏi nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế. Thu thập và xử lý dữ liệu định lượng, định tính. Sử dụng công cụ thống kê cơ bản để phân tích số liệu. Viết báo cáo, bài báo khoa học theo chuẩn quốc tế. Trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu trước hội đồng.
5.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Ứng dụng kết quả nghiên cứu là mục đích cuối cùng của NCKHSPUD. Chuyển đổi kết quả nghiên cứu thành sáng kiến kinh nghiệm giáo viên cụ thể. Cải tiến phương pháp dạy học dựa trên bằng chứng khoa học. Nâng cao chất lượng giáo dục THPT thông qua đổi mới giáo dục. Chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong và ngoài trường. Công bố kết quả trên các tạp chí chuyên ngành. Tham gia các cuộc thi sáng kiến cấp thành phố, quốc gia. Xây dựng văn hóa nghiên cứu trong cộng đồng giáo viên THPT.
VI. Đánh giá và khen thưởng NCKH sư phạm ứng dụng
Đánh giá và khen thưởng là công cụ quan trọng trong quản lý NCKH trường phổ thông. Xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan cho các đề tài NCKH sư phạm. Thành lập hội đồng đánh giá có chuyên gia, nhà quản lý và giáo viên có kinh nghiệm. Đánh giá cả quá trình thực hiện và kết quả nghiên cứu. Xem xét tính mới, tính khả thi và hiệu quả ứng dụng thực tế. Khen thưởng kịp thời những cá nhân, nhóm có thành tích xuất sắc. Công nhận giá trị của sáng kiến kinh nghiệm giáo viên qua các hình thức phù hợp. Liên kết kết quả nghiên cứu với đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm. Tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển năng lực nghiên cứu và nâng cao chất lượng giáo dục THPT bền vững.
6.1. Tiêu chí đánh giá đề tài nghiên cứu
Tiêu chí đánh giá đề tài cần rõ ràng và khoa học. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu với thực tiễn giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, khả thi và có ý nghĩa. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo viên phù hợp và chính xác. Kết quả nghiên cứu đáng tin cậy, có giá trị khoa học. Tính ứng dụng cao vào cải tiến phương pháp dạy học. Báo cáo trình bày logic, rõ ràng và đầy đủ. Khả năng nhân rộng mô hình trong hệ thống trường THPT.
6.2. Quy trình đánh giá nghiệm thu đề tài
Quy trình đánh giá cần được thực hiện nghiêm túc, công khai. Thành lập hội đồng nghiệm thu gồm các chuyên gia am hiểu lĩnh vực. Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu trước hội đồng. Hội đồng đặt câu hỏi, thảo luận về nội dung nghiên cứu. Đánh giá theo từng tiêu chí đã quy định trước. Chấm điểm và xếp loại đề tài theo thang điểm chuẩn. Lập biên bản nghiệm thu, nêu rõ ưu điểm và hạn chế. Đề xuất hình thức khen thưởng và phương án nhân rộng.
6.3. Hình thức khen thưởng và động viên
Khen thưởng kịp thời tạo động lực mạnh mẽ cho nghiên cứu khoa học giáo viên. Tặng giấy khen, bằng khen cho cá nhân và tập thể xuất sắc. Thưởng vật chất tương xứng với chất lượng đề tài NCKH sư phạm. Ưu tiên trong xét thi đua, nâng lương, thăng hạng. Tạo điều kiện tham gia hội thảo, tập huấn chuyên môn. Giới thiệu kết quả nghiên cứu trên các phương tiện thông tin. Xây dựng hình ảnh giáo viên gương mẫu về đổi mới giáo dục. Khuyến khích tinh thần sáng tạo và nâng cao chất lượng giáo dục THPT.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đóng vai trò là đòn bẩy then chốt trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông. Theo số liệu khảo sát thực tế tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức được vai trò thiết thực của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 15% đến 20% giáo viên chủ động đăng ký và triển khai đề tài độc lập hàng năm do thiếu hụt các kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu cũng như thiếu cơ chế hỗ trợ toàn diện từ phía nhà trường.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết những rào cản trong công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các hạn chế phổ biến gồm việc phổ biến kế hoạch còn mang tính hình thức, công tác tổ chức nhóm nghiên cứu chưa đồng bộ, cơ chế tài chính và định mức hỗ trợ còn hạn chế, cùng với quy trình đánh giá thiếu sự chuyên môn hóa.
Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo tiếp cận chức năng, phân tích thực trạng quản lý tại các trường trung học phổ thông, từ đó đề xuất và thực nghiệm 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng phát triển bền vững.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 11 trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đại diện cho cả khu vực nội thành và ngoại thành, trong mốc thời gian khảo nghiệm và thực nghiệm từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn được lượng hóa rõ nét thông qua kết quả thực nghiệm: nâng điểm trung bình kiến thức nghiên cứu của giáo viên từ 5,66 lên 8,01 điểm, đồng thời cải thiện điểm kỹ năng lập kế hoạch nghiên cứu từ 3,17 lên 4,61 điểm trên thang điểm 10, đáp ứng trực tiếp các yêu cầu chuyển đổi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý theo tiến trình chức năng của Henri Fayol và lý thuyết hành vi tổ chức trong quản lý giáo dục. Cấu trúc quản lý bao gồm 4 chức năng cốt lõi có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Mô hình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được tiếp cận như một chu trình can thiệp sư phạm có kiểm soát nhằm thay đổi hiện trạng dạy học và đánh giá mức độ ảnh hưởng của giải pháp can thiệp.
Khung lý thuyết của luận văn vận dụng 4 khái niệm nền tảng:
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Hoạt động nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn giảng dạy nhằm giải quyết các vấn đề sư phạm cụ thể và đánh giá hiệu quả can thiệp.
- Năng lực nghiên cứu của giáo viên: Hệ thống kiến thức, kỹ năng xác định vấn đề, chọn mẫu, thiết kế nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu sư phạm.
- Quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Quá trình hiệu trưởng tác động có mục đích đến các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để thực hiện thắng lợi mục tiêu nghiên cứu.
- Cơ chế tạo động lực học thuật: Sự kết hợp đồng bộ giữa công cụ pháp lý (định mức, giờ dạy, tài chính) và công cụ tâm lý (động viên, nêu gương, khen thưởng).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát của đề tài được triển khai qua hai giai đoạn định lượng và định tính:
- Khảo nghiệm phiếu hỏi định lượng: Khảo sát 210 khách thể gồm 15 cán bộ quản lý (chiếm 7,14%) và 195 giáo viên (chiếm 92,86%) tại 11 trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tỷ lệ phân bổ mẫu tiêu biểu như Trường Trung học phổ thông 1 chiếm 5,2%, Trường Trung học phổ thông 3 chiếm 8,6%, Trường Trung học phổ thông 21 chiếm 3,3%.
- Khảo sát phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 21 cán bộ quản lý và giáo viên (gồm 6 cán bộ quản lý và 15 giáo viên) tại 9 trường trung học phổ thông nhằm làm rõ các nguyên nhân thực trạng.
- Thực nghiệm sư phạm: Triển khai trên mẫu 45 cán bộ quản lý và giáo viên tại 3 trường gồm Trường Trung học phổ thông 8 (22 người), Trường Trung học phổ thông 19 (15 người) và Trường Trung học phổ thông 21 (8 người). Thiết kế thực nghiệm sử dụng mô hình nhóm duy nhất kiểm tra trước tác động và sau tác động.
Phương pháp chọn mẫu áp dụng nguyên tắc chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng ngẫu nhiên giữa các trường nội thành và ngoại thành nhằm bảo đảm tính đại diện cao.
Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0. Các công cụ xử lý gồm tính hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan tuyến tính Pearson r. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là để kiểm định chính xác độ tin cậy của thang đo 5 mức độ và xác định mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.
Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ: Khảo sát phiếu hỏi thực hiện trong tháng 9 và tháng 10 năm 2021; phỏng vấn sâu hoàn tất vào tháng 12 năm 2021; khóa tập huấn thực nghiệm chuyên đề diễn ra từ ngày 19 tháng 02 năm 2022 đến ngày 12 tháng 03 năm 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả khảo nghiệm định lượng trên 210 cán bộ quản lý và giáo viên đã chứng minh toàn bộ 5 nhóm biện pháp quản lý đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, với mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê ở mức tuyệt đối:
- Biện pháp 1 (Nâng cao nhận thức về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng): Đạt điểm trung bình cần thiết là 3,76 và điểm khả thi là 3,94; hệ số tương quan r = 0,41 với mức ý nghĩa Sig = 0,000.
- Biện pháp 2 (Hoàn thiện xây dựng kế hoạch gắn với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018): Điểm cần thiết đạt 3,83 và điểm khả thi đạt 3,82; hệ số tương quan r = 0,45 với mức ý nghĩa Sig = 0,000. Tiêu chí xác định mục tiêu nghiên cứu đạt điểm trung bình cao nhất với 3,99 điểm cần thiết và 3,94 điểm khả thi.
- Biện pháp 3 (Tổ chức phối hợp các nguồn lực): Đạt điểm trung bình cần thiết 3,85 và khả thi 3,79; hệ số tương quan r = 0,48 với mức ý nghĩa Sig = 0,000.
- Biện pháp 4 (Tăng cường chỉ đạo thực hiện kế hoạch): Đạt điểm trung bình cần thiết 3,94 và điểm khả thi đạt đỉnh 4,01; hệ số tương quan r = 0,39 với Sig = 0,000.
- Biện pháp 5 (Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả): Đạt điểm trung bình cần thiết 3,89 và khả thi 3,97; hệ số tương quan r = 0,43 với Sig = 0,000.
Đặc biệt, kết quả thực nghiệm khóa tập huấn chuyên đề cho 45 giáo viên và cán bộ quản lý đã tạo ra bước đột phá về năng lực:
- Về kiến thức nghiên cứu: Tỷ lệ người tham gia đạt loại giỏi tăng vọt từ 0% trước tập huấn lên 60,0% sau tập huấn. Điểm trung bình kiến thức tăng từ 5,66 lên 8,01 điểm, tương đương mức tăng trưởng 41,5% với giá trị kiểm định Sig = 0,000 nhỏ hơn 0,05.
- Về kỹ năng lập kế hoạch nghiên cứu: Điểm trung bình tăng từ 3,17 lên 4,61 điểm trên thang điểm 10, tương đương mức tăng 45,4% với giá trị kiểm định Sig = 0,000.
- Đánh giá chất lượng tổ chức tập huấn của Ban giám hiệu đạt mức rất cao: Tính khoa học của chuyên đề đạt 4,67/5,0 điểm; tính cần thiết đạt 4,73/5,0 điểm; sự chuẩn bị cơ sở vật chất và phòng học đạt 4,49/5,0 điểm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự cải thiện vượt bậc trong đợt thực nghiệm là việc chuyển dịch từ hình thức giao chỉ tiêu thụ động sang mô hình đào tạo năng lực thực hành. Khi giáo viên được trang bị kiến thức bài bản từ các báo cáo viên của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp làm việc nhóm theo từng tổ bộ môn, rào cản tâm lý e ngại nghiên cứu đã được giải tỏa hoàn toàn.
Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn hiệu quả qua bảng so sánh đối sánh trước - sau thực nghiệm và biểu đồ cột kép thể hiện điểm trung bình kiến thức và kỹ năng. Sự dịch chuyển từ mức yếu và trung bình sang mức khá và giỏi là bằng chứng định lượng rõ ràng cho tính khả thi của giải pháp can thiệp.
So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục đương đại, kết quả luận văn khẳng định quan điểm: quản lý hiện đại không thể chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính mà phải kết hợp chặt chẽ giữa công cụ pháp lý (quy chế định mức, khen thưởng) và công cụ tâm lý (lắng nghe, đồng hành, hỗ trợ chuyên môn). Việc 18/21 ý kiến phỏng vấn đồng tình với vai trò giám sát, nhắc nhở tiến độ linh hoạt của hiệu trưởng đã củng cố vững chắc cho kết luận này.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng quản lý và triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tại các trường trung học phổ thông, 4 giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:
- Chuẩn hóa quy chế nội bộ và chế độ tài chính: Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông cần ban hành văn bản quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của nhóm trưởng cùng thành viên nghiên cứu trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Cần giảm từ 15% đến 30% định mức giờ dạy cho giáo viên làm chủ nhiệm đề tài và trích lập quỹ khen thưởng hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đến 5.000.000 VNĐ cho mỗi đề tài được nghiệm thu loại Khá và Tốt.
- Định kỳ tổ chức tập huấn chuyên sâu theo tổ bộ môn: Ban giám hiệu phối hợp với các trường đại học sư phạm uy tín tổ chức ít nhất 1 khóa bồi dưỡng chuyên đề thời lượng 3 đến 4 tuần vào đầu mỗi năm học. Mục tiêu đặt ra là 100% tổ trưởng chuyên môn và tối thiểu 85% giáo viên nắm vững kỹ năng chọn mẫu, thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng.
- Đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ nghiên cứu: Ban giám hiệu chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các viện nghiên cứu và doanh nghiệp tại địa phương trong học kỳ 1. Mục tiêu là huy động thêm 25% nguồn lực tài chính ngoài ngân sách và tận dụng hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại phục vụ các đề tài sư phạm thực nghiệm.
- Chuyên môn hóa hội đồng đánh giá và số hóa sản phẩm: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh cùng các trường trung học phổ thông thành lập hội đồng đánh giá theo nguyên tắc chuyên môn sâu, mời tối thiểu 1 thành viên là chuyên gia ngoài trường. Đồng thời, cam kết số hóa 100% đề tài đạt chuẩn lên cổng thư viện điện tử của trường trong vòng 30 ngày sau khi nghiệm thu để nhân rộng áp dụng vào thực tế giảng dạy.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông: Khai thác quy trình 5 bước quản lý theo chức năng để hoạch định kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gắn với chiến lược phát triển nhà trường, tối ưu hóa phân bổ định mức giảng dạy và thiết lập tiêu chí thi đua công bằng.
- Giáo viên trung học phổ thông các bộ môn: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang hướng dẫn tự học và thực hành nghiên cứu, nắm vững các kiểu thiết kế can thiệp sư phạm, kỹ thuật đo lường và phương pháp thu thập dữ liệu phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới tiết dạy.
- Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực chứng từ 11 trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng khung tiêu chí đánh giá sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở, điều chỉnh văn bản quản lý và định hướng đề tài nghiên cứu hàng năm.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết quản lý theo chức năng, mô hình thiết kế thực nghiệm nhóm duy nhất và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê SPSS để ứng dụng vào các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đem lại lợi ích cụ thể nào cho giáo viên trung học phổ thông? Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng giúp giáo viên giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn trong phương pháp dạy học và quản lý học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả thực nghiệm tại 3 trường trung học phổ thông cho thấy, sau khóa bồi dưỡng, 60% giáo viên đạt trình độ kiến thức loại giỏi và điểm trung bình kỹ năng lập kế hoạch tăng mạnh từ 3,17 lên 4,61 điểm.
Tại sao tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý lại có mối tương quan thuận? Phân tích thống kê từ 210 khách thể cho thấy hệ số tương quan Pearson dao động từ r = 0,39 đến r = 0,48 với mức ý nghĩa Sig = 0,000. Điều này chứng minh khi cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc về tính cấp thiết của biện pháp, họ sẽ chủ động biến nhận thức thành hành động thực tế, giúp tính khả thi của biện pháp đạt mức cao tương ứng.
Làm thế nào để tháo gỡ khó khăn về thời gian và kinh phí cho giáo viên làm nghiên cứu? Hiệu trưởng cần áp dụng đồng bộ quy chế chi tiêu nội bộ: giảm trừ từ 1 đến 2 tiết giảng dạy tiêu chuẩn mỗi tuần cho giáo viên chủ nhiệm đề tài và trích lập kinh phí hỗ trợ từ 2 đến 5 triệu đồng cho mỗi sáng kiến. Đồng thời, nhà trường cần huy động thêm nguồn lực tài trợ từ Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội địa phương.
Quy trình đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cần thay đổi như thế nào để đảm bảo khách quan? Nhà trường cần chuyên môn hóa hội đồng chấm bằng cách phân công giám khảo cùng chuyên ngành sâu với đề tài, kết hợp mời chuyên gia hoặc giảng viên đại học ngoài trường tham gia. Hội đồng cần áp dụng chuẩn 5 tiêu chí: tính mới, tính khoa học, tính thực tiễn, tính hiệu quả và hình thức trình bày để công bố kết quả minh bạch.
Các đề tài nghiên cứu sau khi được nghiệm thu được ứng dụng và nhân rộng ra sao? Sau khi đánh giá, 100% đề tài đạt loại Khá và Tốt được phân loại theo bộ môn, số hóa và lưu trữ trên website hoặc thư viện điện tử của trường. Các đề tài xuất sắc được chọn làm báo cáo điển hình trong các buổi sinh hoạt chuyên môn cụm trường và đưa vào cẩm nang nghiên cứu nội bộ để toàn thể giáo viên cùng học tập.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo 4 chức năng cốt lõi tại trường trung học phổ thông.
- Khảo sát thực trạng trên 210 cán bộ quản lý và giáo viên tại 11 trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã làm rõ những điểm mạnh cùng các hạn chế trong cơ chế quản lý hiện hành.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với 12 giải pháp cụ thể, đạt mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê cao giữa tính cần thiết và tính khả thi (hệ số r từ 0,39 đến 0,48).
- Kết quả thực nghiệm tại 3 trường trung học phổ thông chứng minh tính hiệu quả vượt bậc: điểm kiến thức tăng từ 5,66 lên 8,01 điểm và kỹ năng lập kế hoạch tăng từ 3,17 lên 4,61 điểm.
- Luận văn cung cấp bộ khuyến nghị khả thi cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh cùng các cơ sở giáo dục phổ thông.
Đóng góp chính của công trình là cung cấp mô hình quản lý thực chứng, gắn kết chặt chẽ hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà giáo với mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
Về kế hoạch triển khai tiếp theo, các trường trung học phổ thông cần nhanh chóng rà soát và ban hành quy chế quản lý nghiên cứu khoa học trước quý 3 hàng năm, đồng thời tổ chức khóa tập huấn chuyên sâu 4 tuần ngay trong đầu năm học mới. Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản lý tiên tiến này để biến hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng thành động lực nâng cao chất lượng giáo dục bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ144 trong việc tập huấn, bồi đưỡng, đánh giá về NCKHSPUD. Ngược lại, giáo viên các trường THPT có thé tham gia các dé tài, dự án nghiên cứu cho các viện nghiên cứu, các trường đại học, từ đó, có thê giao lưu và học hỏi kinh nghiệm nghiên cứu. 2/ Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại điện cha, mẹ và học sinh, dé huy động về tài chính, nguồn nhân lực nhằm hỗ trợ cho các dé tài trong Danh mục dé tai hàng năm của nhà trường. Ban đại diện cha, mẹ và học sinh có thẻ hỗ trợ vẻ tài chính, cơ sở vật chất, hoặc cùng tham gia nghiên cứu với giáo viên nhà trường theo đặc thủ nghẻ nghiệp của cha mẹ học sinh.
3/ Hiệu trưởng phổi hợp với các cơ sở kinh tế, các tổ chức xã hội, đề huy động vẻ tài chính, nguồn nhân lực nhằm hỗ trợ cho các đề tải trong Danh mục đề tài hàng năm của nhà trường. Dựa trên tính chất, chức năng và nhiệm vụ của mỗi tô chức, cơ quan, ban ngành mà có thê phối hợp trong từng dé tai cụ thể. Nhóm 1) Đảng và chính quyền Thành phố: Các đơn vị quân đội, Hội cựu chiến binh, lực lượng công an, tư pháp, tòa án, các ngành thông tin, văn hóa, thé duc thé thao. Nhóm 2) Các tô chức quan chúng, văn hóa, xã hội: Đoàn thanh niên cộng sản Hỗ Chi Minh ở các địa phương, các hội và hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các tỏ chức phi chính phủ Unesco, Unicef,., Nhóm 3) Các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều kiện thực hiện biện pháp Điều kiện tiên quyết dé thành lập được các nhóm nghiên cứu là phải có người nghiên cứu có kinh nghiệm và năng lực nghiên cứu tốt, có uy tín cao làm thủ lĩnh nhóm, đẻ tập hợp được những bạn bè, đồng nghiệp có cùng chí hướng và là người truyền ngọn lửa đam mê nghiên cứu cho thành viên trong nhóm. Hiệu trưởng ý thức về tầm quan trọng của việc thành lập các nhóm nghiên cứu trong nhà trường. Các nhóm nghiên cứu có chương trình hoạt động và kế hoạch hoạt động theo từng học kì, năm học. Các thành viên trong nhóm tham gia tích cực các hoạt động của nhóm.
Hiệu trướng ý thức về tâm quan trọng của việc tăng cường huy động các nguồn lực cho NCKHSPUD của nhà trường; Hiệu trưởng nhà trường xây dựng được mỗi quan hệ mật thiết với trường đại học, viện nghiên cứu, cha, mẹ và học sinh, với các 145 cơ sở kinh tế, các tô chức xã hội; Nhà trường có chương trình và kế hoạch phối hợp; Các CBQL và Giáo viên trong nhà trường chủ động, tích cực trong việc phối hợp với các bên liên quan. Tăng cường chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở các trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh Cơ sở dé xuất biện pháp: Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch NCKHSPUD, hiệu trưởng ở các trường THPT vừa phải sử dụng các công cụ pháp lý nhưng cũng cần phải kết hợp cách ứng xứ tâm lý thì sẽ đạt được hiệu qua quản lí như mong muốn. Thực tiễn chỉ đạo thực hiện kế hoạch NCKHSPUD ở các trưởng THPT TPHCM cho thấy còn thiếu các quy định pháp lý liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của giáo viên khi tham gia NCKHSPUD vì hoạt động này không phải là hoạt động bat buộc đối với giáo viên. Cho nên, dé NCKHSPUD có chất lượng hơn nữa thì hiệu trưởng các trường cần sử dụng các công cụ quản lí về mặt tâm lý như cách động viên, cách giải thích và thuyết phục hoặc là cách nêu gương và khen thưởng.
Tuy nhiên, các công cụ tâm lý nảy cũng chưa được hiệu trưởng các trường sử dụng thường xuyên vả có hiệu qua. Vì vậy, các trường cần tăng cường các công cụ pháp lý trong quản lí, ví dụ như: quy định các định mức, quyên lợi về NCKHSPUD cho giáo viên; Tăng cường các công cụ tâm lý trong quản lí, ví dụ như: thường xuyên thăm hỏi và nhắc nhở động viên giáo viên thực hiện đề tài, hỗ trợ thời gian và các điều kiện khác cho họ thực hiện đề tài, nêu gương và khen thưởng kịp thời khi họ có thành tích tốt. Mục đích biện pháp Tăng cường chỉ đạo thực hiện kế hoạch NCKHSPUD nhằm đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu NCKHSPUD của nhà trường đã dé ra. Nội dung và cách thực hiện biện pháp Dé đạt được mục đích của biện pháp nêu trên, hiệu trưởng ở các trường THPT TPHCM cần: 146 BP 4.
Ban hành quy định của nhà trường về tổ chức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dung. Thực hiện nội dung: I/ Hiệu trưởng ban hành quy định nhiệm vụ và quyên lợi đổi với nhóm trưởng và thành viên nhóm nghiên cứu. Hiệu trưởng thành lập nhóm nghiên cứu vả phân công nhóm trưởng là phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn hoặc tô trường chuyên môn hoặc là người có kinh nghiệm, năng lực nghiên cứu, có uy tín và năng lực tô chức, tập hợp. định hướng, điều phối các hoạt động nghiên cứu của nhóm.
Hiệu trưởng rà soát xây dựng, ban hành các văn bản quy định, quy chế về hoạt động NCKHSPUD, kèm theo đó là quy trình, biéu mẫu và hướng dẫn cách thực hiện. Về nhiệm vụ, nhóm trưởng có nhiệm vụ định hướng các dé tài, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc, hỗ trợ chuyên môn khi nghiên cứu cho các thành viên va các khó khăn khác, giám sát, đôn đốc va nhắc nhở, tông hợp sản phẩm nghiên cứu và báo cáo cho cấp trên; thành viên nhóm có nhiệm vụ đoàn kết với nhau trong nhóm, hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác, thực hiện trung thực, nghiêm túc theo tiền độ vả kế hoạch, quy định đã đề ra, cùng nhóm trưởng đây mạnh việc ứng dụng nghiên cứu vào thực tiễn, chú động đề xuất va kêu gọi sự giúp đỡ khi có khó khăn. Về quyền lợi, nhóm trưởng cần được giảm định mức giờ giảng dạy do hiệu trưởng mỗi trường quyết định (nêu có thẻ), được nhà trường hỗ trợ kinh phí trong nghiên cứu và tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn, ưu tiên sử dụng các trang thiết bị, đề xuất với nhà trường kế hoạch đầu tư, xây dựng trang thiết bị phục vụ nghiên cứu; thành viên nhóm nghiên cứu được giảm định mức giờ dạy. được đề xuất, đăng ký đề tài, chịu trách nhiệm chính thực hiện một dé tài NCKHSPUD trong một năm học, sử dụng một số phương tiện, thiết bị sẵn có của nhả trường, được nhà trường hỗ trợ một phần kinh phí cho NCKHSPUD theo quy định, công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí, thông báo khoa học của trường và các bên liên quan khác, được ưu tiên tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa học khác trong trường, được bảo hộ quyên sở hữu trí tuệ, được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
2/ Hiệu trưởng ban hành quy định về các điều kiện hỗ trợ cho nghiên cứu. Các điều kiện hỗ trợ cho nghiên cứu bao gồm: con người hỗ trợ, trang thiết bi, tài liệu, 147 thời gian, kinh phí. Các điều kiện hỗ trợ sẽ giúp cho người nghiên cứu có các nguồn lực dé triển khai nghiên cứu và hỗ trợ giải quyết các khó khăn phát sinh trong quá trình nghiên cứu. Các điều kiện này thông thường sẽ có sẵn trong nhà trường và đến từ hỗ trợ của các bên liên quan như: Ban đại điện cha mẹ học sinh, các trường đại hoc, các tổ chức kinh tế - xã hội.
Hiệu trưởng chi đạo cho CBQL và Giáo viên chủ động đẻ xuất các điều kiện hỗ trợ như: Vé con người hỗ trợ, hiệu trường phân công phó hiệu trưởng hoặc tô trưởng chuyên môn hướng dẫn và giúp đỡ chuyên môn cho giáo viên trong quá trình nghiên cứu. Tạo điều kiện phôi hợp các thảnh viên trong nhóm cho qua trình nghiên cứu. Vé trang thiết bị, cơ sở vật chất, hiệu trưởng phân công phó hiệu trưởng thống kê số lượng và chất lượng phòng học, thiết bị dạy học, thư viện, các công trình khác trong trường theo hướng có thé sử dụng dé phục vụ cho việc tô chức NCKHSPUD. Phân bố các phòng học.
các điều kiện cơ sở vật chất, các thiết bị một cách hợp li theo các nội dung hoạt động trong kế hoạch. Chú ý nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên về sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị. Vé chế độ tài chính, hiệu trưởng triển khai quy chế chỉ tiêu nội bộ, trong đó, xây dựng chế độ tài chính cho NCKHSPUD của nhà trường. Hiệu trưởng tô chức họp lấy ý kiến đóng góp dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ.
Chế độ tài chính cho NCKHSPUD cần quy định rd mức chỉ hỗ trợ tôi đa cho mỗi đẻ tài, chỉ bồi dưỡng cho các thành viên của hội đồng khoa học, chỉ khen thưởng cho các cá nhân, tập the đạt kết quả tốt. Hiệu trưởng chú ý xây dựng chế độ tài chính cho từng giai đoạn thực hiện; cho từng CBQL và Giáo viên tham gia NCKHSPUD tương ứng với nhiệm vụ được phân công. Vé tài liệu, thông tin, hiệu trưởng chỉ đạo CBQL và Giáo viên và các phòng ban chủ động cập nhật các thông tin về NCKHSPUD trên sách, bao, các tạp chí chuyên ngành, thư viện điện tứ,. Hiệu trưởng chỉ đạo thư viện nhà trường bô sung, cập nhật các thông tin mới nhất có liên quan đến NCKHSPUD.
Hiệu trưởng phân công các tô chuyên môn hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên trong quá trình tiếp thu và xử lí thông tin. 148 3/ Hiệu trưởng ban hành quy định về thi đưa, khen thưởng, xứ phạt. Hiệu trưởng xây dựng quy định vẻ thi đua, khen thưởng, xử phạt về NCKHSPUD trong nhà trường, dựa vào quy chế chỉ tiêu nội bộ của nhà trường, biên bản hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức hằng năm của nha trường,. quy định này bao gồm các phân chính: tiêu chuẩn, thời gian xét duyệt, nội dung, hình thức và định mức khen thưởng.
Về nội dung, khen thưởng có thé bao gồm các nội dung: cá nhân có kết quả nghiên cứu từ mức Tốt, mức Xuất sắc, cá nhân có nỗ lực trong nghiên cứu, cá nhân trẻ, nhiệt huyết nghiên cứu, tập thẻ có kết quả nghiên cứu tốt. Vẻ hình thức, khen thưởng bao gém giấy khen và tiền thưởng dựa vào quy chế chỉ tiêu nội bộ của nhà trường. Bên cạnh đó, có thé sử dụng thành tích nghiên cứu vào xét duyệt các danh hiệu thí đua hoặc hình thức khen thưởng. Giám sát và thúc day, hỗ trợ xử lý việc thực hiện các dé tài theo tien độ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/quan-li-nghien-cuu-khoa-hoc-su-pham-thpt-tphcm
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiệu quả tại các trường THPT Hồ Chí Minh.
Luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lí nghiên cứu khoa học sư phạm THPT TPHCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.