Luận án tiến sĩ quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học

Hệ thống quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học. Quy trình giám sát, đánh giá năng lực và kỹ năng giảng dạy của sinh viên.

Chuyên ngành

Giáo dục - Đào tạo giáo viên

Tác giả

Luan An

Thể loại

Bài viết/Chương sách

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chuẩn Đầu Ra Thực Tập Sư Phạm Theo Năng Lực

Chuẩn đầu ra thực tập sư phạm đóng vai trò then chốt trong đào tạo giáo viên tiểu học. Các tiêu chuẩn này phải tương ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018. Sinh viên sư phạm cần đạt được các yêu cầu về phẩm chất và năng lực ở từng lĩnh vực chuyên môn. Tuy nhiên, mức độ yêu cầu đối với sinh viên thấp hơn so với giáo viên đang công tác. Điều này phù hợp với thực tế sinh viên đang trong giai đoạn chuẩn bị tốt nghiệp. Việc xác định chuẩn đầu ra rõ ràng giúp định hướng quá trình quản lý thực tập hiệu quả. Các trường sư phạm cần bố trí cán bộ quản lý am hiểu sâu về thực tập sư phạm. Họ phải có kiến thức cập nhật về kiểm định chương trình đào tạo. Chuẩn đầu ra là cơ sở để đánh giá năng lực nghề nghiệp của sinh viên sau khi hoàn thành thực tập.

1.1. Tương Ứng Với Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên

Chuẩn đầu ra thực tập sư phạm cần đầy đủ các tiêu chuẩn như Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018. Đây là đổi mới quan trọng trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Các tiêu chuẩn quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực ở từng lĩnh vực. Sinh viên phải đạt được các yêu cầu này trước khi tốt nghiệp. Chuẩn đầu ra thực tập là cụ thể hóa các mục tiêu đào tạo giáo viên tiểu học.

1.2. Mức Độ Yêu Cầu Phù Hợp Sinh Viên

Chuẩn đầu ra thực tập sư phạm áp dụng cho sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp. Mỗi tiêu chí có các mức độ: đạt, khá, tốt. Yêu cầu sinh viên đạt được phải thấp hơn so với giáo viên. Điều này đảm bảo tính khả thi trong quá trình đào tạo. Sinh viên đang trong giai đoạn học tập và rèn luyện kỹ năng sư phạm. Họ cần thời gian để phát triển năng lực nghề nghiệp đầy đủ.

1.3. Điều Kiện Thực Hiện Chuẩn Đầu Ra

Trường thực hành cần bố trí cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn. Cán bộ phụ trách thực tập phải am hiểu sâu về thực tập sư phạm. Họ cần có kiến thức về kiểm định chương trình giáo dục. Việc cập nhật kiến thức về chương trình đào tạo là bắt buộc. Chuẩn đầu ra là cơ sở để xây dựng nội dung thực tập. Nội dung thực tập nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra đã đề ra.

II. Xây Dựng Nội Dung Thực Tập Theo Tiếp Cận Năng Lực

Tiếp cận năng lực trong quản lý thực tập sư phạm là xu hướng hiện đại. Năng lực của sinh viên sư phạm là hệ thống phẩm chất và kỹ năng cần thiết. Sinh viên phải đạt được các năng lực này để thực hiện nhiệm vụ dạy học tiểu học. Sau thực tập, sinh viên sẵn sàng thích ứng với công việc giáo viên. Hệ thống năng lực của sinh viên tương đồng với giáo viên hướng dẫn. Việc xây dựng nội dung theo tiếp cận năng lực kế thừa kinh nghiệm truyền thống. Đồng thời, nội dung này đổi mới theo yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Giải pháp này giúp sinh viên đạt chuẩn đầu ra theo năng lực. Nội dung thực tập đồng bộ với công việc thực tế của giáo viên. Điều này tạo thuận lợi cho giáo viên hướng dẫn trong trường thực hành.

2.1. Mục Tiêu Tiếp Cận Năng Lực

Mục tiêu là xây dựng nội dung thực tập theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Tiếp cận này kế thừa nội dung thực tập truyền thống theo công việc. Sinh viên sau thực tập chuẩn bị tốt nghiệp với năng lực đầy đủ. Họ sẵn sàng thích ứng với hoạt động giảng dạy thực tế. Hệ thống phẩm chất và năng lực được hệ thống hóa rõ ràng. Nội dung thực tập phản ánh đúng yêu cầu nghề nghiệp giáo viên.

2.2. Ý Nghĩa Của Giải Pháp

Giải pháp giúp sinh viên đạt chuẩn đầu ra theo năng lực. Nội dung thực tập đồng bộ với công việc của giáo viên tiểu học. Điều này giảm tải công việc cho giáo viên hướng dẫn. Việc đánh giá kết quả thực tập tiệm cận với đánh giá giáo viên. Sinh viên làm quen với môi trường dạy học thực tế. Kỹ năng sư phạm được rèn luyện theo chuẩn nghề nghiệp.

2.3. Xác Định Nội Dung Theo Năng Lực

Nội dung thực tập gắn liền với tiêu chí Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Mỗi nội dung thực tập tương ứng với năng lực cụ thể. Sinh viên thực hiện công việc phù hợp với từng nội dung. Chuẩn đầu ra là cơ sở để xác định nội dung chi tiết. Việc xây dựng nội dung dựa trên phân tích năng lực cần đạt. Giáo án thực tập phải phản ánh đầy đủ các yêu cầu năng lực.

III. Rèn Luyện Đạo Đức Và Phát Triển Chuyên Môn

Đạo đức nhà giáo là nền tảng của nghề giáo viên tiểu học. Sinh viên sư phạm phải thực hiện nghiêm túc các quy định. Họ cần sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Thái độ khiêm tốn, học hỏi là phẩm chất cần thiết. Sinh viên phải chân thành và cởi mở trong quan hệ với đồng nghiệp. Quan hệ với học sinh cần được xây dựng tốt đẹp. Phát triển năng lực chuyên môn bản thân là yêu cầu quan trọng. Sinh viên cần xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình. Việc tự đánh giá giúp sinh viên nhận thức rõ năng lực hiện tại. Kế hoạch tự học tập và rèn luyện phải được xây dựng cụ thể. Sinh viên chủ động khắc phục các hạn chế về chuyên môn và nghiệp vụ.

3.1. Thực Hiện Quy Định Và Nhiệm Vụ

Sinh viên thực tập phải tuân thủ nghiêm túc quy định. Các quy định của trường thực hành cần được tôn trọng. Nhiệm vụ được giao phải hoàn thành đầy đủ và đúng hạn. Thái độ sẵn sàng thể hiện tinh thần trách nhiệm. Kỷ luật trong thực tập là cơ sở để đánh giá đạo đức. Giáo viên hướng dẫn theo dõi và nhận xét thái độ sinh viên.

3.2. Xây Dựng Quan Hệ Sư Phạm

Khiêm tốn học hỏi là phẩm chất của sinh viên sư phạm. Quan hệ với đồng nghiệp cần chân thành và cởi mở. Sinh viên học hỏi kinh nghiệm từ giáo viên hướng dẫn. Quan hệ với học sinh phải thân thiện và tôn trọng. Kỹ năng giao tiếp sư phạm được rèn luyện qua thực tập. Môi trường trường thực hành là nơi phát triển kỹ năng này.

3.3. Tự Đánh Giá Và Phát Triển

Sinh viên xác định điểm mạnh về chuyên môn và nghiệp vụ. Nhận diện điểm yếu giúp lập kế hoạch khắc phục. Kế hoạch tự học tập phải cụ thể và khả thi. Việc tự rèn luyện diễn ra liên tục trong quá trình thực tập. Năng lực nghề nghiệp được nâng cao qua tự học. Giáo viên hướng dẫn hỗ trợ sinh viên trong quá trình này.

IV. Xây Dựng Kế Hoạch Dạy Học Và Giáo Dục

Kế hoạch dạy học là công cụ quan trọng trong quản lý thực tập. Sinh viên cần tìm hiểu đối tượng học sinh và môi trường giáo dục. Việc xây dựng kế hoạch dạy học phải theo hướng phát triển năng lực. Dự giờ giúp sinh viên học hỏi kinh nghiệm thực tế. Hồ sơ dạy học cần được xây dựng và quản lý chặt chẽ. Kế hoạch chủ nhiệm lớp là nhiệm vụ quan trọng của sinh viên. Điều khiển tiết sinh hoạt lớp rèn luyện kỹ năng quản lý. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng cần được tổ chức. Hồ sơ chủ nhiệm phải đầy đủ và cập nhật thường xuyên. Tham gia các hoạt động giáo dục khác giúp sinh viên có trải nghiệm đa dạng. Tất cả các hoạt động này hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

4.1. Tìm Hiểu Và Lập Kế Hoạch

Tìm hiểu đối tượng học sinh là bước đầu tiên. Sinh viên cần nắm rõ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học. Môi trường giáo dục ảnh hưởng đến kế hoạch dạy học. Kế hoạch dạy học phải cụ thể và khả thi. Nội dung kế hoạch hướng tới phát triển năng lực học sinh. Giáo viên hướng dẫn kiểm tra và góp ý kế hoạch.

4.2. Dự Giờ Và Quản Lý Hồ Sơ

Dự giờ là hoạt động học tập quan trọng của sinh viên. Việc quan sát giáo viên giảng dạy cung cấp kinh nghiệm thực tế. Hồ sơ dạy học bao gồm giáo án, kế hoạch bài dạy. Quản lý hồ sơ rèn luyện tính chuyên nghiệp. Giáo án thực tập phải được soạn kỹ lưỡng. Hồ sơ cần được sắp xếp khoa học và dễ tra cứu.

4.3. Công Tác Chủ Nhiệm Lớp

Kế hoạch chủ nhiệm lớp cần được xây dựng chi tiết. Điều khiển tiết sinh hoạt lớp rèn kỹ năng quản lý. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phong phú. Hồ sơ chủ nhiệm bao gồm danh sách, kế hoạch, báo cáo. Tham gia các hoạt động giáo dục khác mở rộng kinh nghiệm. Công tác chủ nhiệm phát triển kỹ năng sư phạm toàn diện.

V. Phương Pháp Dạy Học Phát Triển Năng Lực

Phương pháp dạy học hiện đại hướng tới phát triển năng lực học sinh. Sinh viên sư phạm phải soạn giáo án theo tiếp cận này. Giáo án thực tập cần thiết kế các hoạt động học tập tích cực. Giảng dạy trên lớp là cơ hội thực hành kỹ năng sư phạm. Sinh viên điều khiển lớp học theo kế hoạch đã chuẩn bị. Việc lên lớp giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực tế. Lập kế hoạch tiết sinh hoạt lớp phát triển năng lực giáo dục. Các hoạt động trong tiết sinh hoạt cần đa dạng và phù hợp. Phương pháp dạy học phải phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học. Giáo viên hướng dẫn quan sát và nhận xét giờ dạy. Phản hồi từ giáo viên giúp sinh viên cải thiện phương pháp.

5.1. Soạn Giáo Án Theo Năng Lực

Giáo án thực tập phải theo hướng phát triển năng lực. Mục tiêu bài học cần xác định rõ năng lực cần đạt. Hoạt động học tập thiết kế theo phương pháp tích cực. Sinh viên lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung. Giáo án phải thể hiện cách tổ chức hoạt động học sinh. Giáo viên hướng dẫn kiểm tra giáo án trước khi lên lớp.

5.2. Thực Hành Giảng Dạy Trên Lớp

Lên lớp là hoạt động cốt lõi của thực tập sư phạm. Sinh viên thực hiện giảng dạy theo giáo án đã soạn. Kỹ năng điều khiển lớp học được rèn luyện thực tế. Tương tác với học sinh giúp phát triển kỹ năng giao tiếp. Xử lý tình huống sư phạm nâng cao năng lực nghề nghiệp. Giáo viên hướng dẫn quan sát và ghi nhận điểm mạnh, điểm yếu.

5.3. Tổ Chức Tiết Sinh Hoạt Lớp

Kế hoạch tiết sinh hoạt lớp cần cụ thể và phù hợp. Nội dung sinh hoạt hướng tới giáo dục phẩm chất. Hoạt động trong tiết sinh hoạt phải hấp dẫn học sinh. Sinh viên điều khiển tiết sinh hoạt một cách linh hoạt. Đánh giá kết quả sinh hoạt giúp cải thiện lần sau. Kỹ năng tổ chức hoạt động tập thể được phát triển.

VI. Kiểm Tra Đánh Giá Và Tư Vấn Hỗ Trợ Học Sinh

Kiểm tra đánh giá là công cụ đo lường kết quả học tập. Sinh viên tham gia kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh. Việc đánh giá phải theo hướng phát triển năng lực. Xếp loại kết quả rèn luyện của học sinh cần khách quan. Tư vấn và hỗ trợ học sinh là nhiệm vụ quan trọng. Sinh viên tìm hiểu các quy định về công tác tư vấn. Kế hoạch tư vấn hỗ trợ học sinh cần được xây dựng. Chủ động tìm hiểu và giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. Công tác này phát triển kỹ năng chăm sóc học sinh. Sinh viên học cách phát hiện và hỗ trợ học sinh kịp thời. Tư vấn hỗ trợ góp phần phát triển toàn diện học sinh.

6.1. Tham Gia Kiểm Tra Đánh Giá

Sinh viên tham gia kiểm tra kết quả học tập của học sinh. Công cụ đánh giá phải phù hợp với mục tiêu bài học. Đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh. Kết quả đánh giá giúp điều chỉnh phương pháp dạy học. Xếp loại kết quả rèn luyện cần công bằng và khách quan. Sinh viên học cách sử dụng nhiều hình thức đánh giá.

6.2. Tìm Hiểu Quy Định Tư Vấn

Các quy định về công tác tư vấn cần được nắm vững. Sinh viên tìm hiểu vai trò của tư vấn trong giáo dục. Kế hoạch tư vấn hỗ trợ học sinh phải cụ thể. Nội dung tư vấn phù hợp với đặc điểm lứa tuổi. Hình thức tư vấn đa dạng: cá nhân, nhóm. Giáo viên hướng dẫn chia sẻ kinh nghiệm tư vấn học sinh.

6.3. Chủ Động Hỗ Trợ Học Sinh

Sinh viên chủ động tìm hiểu học sinh cần hỗ trợ. Việc giúp đỡ học sinh phải kịp thời và phù hợp. Kỹ năng lắng nghe và thấu hiểu học sinh quan trọng. Hỗ trợ học sinh khó khăn về học tập và tâm lý. Phối hợp với giáo viên hướng dẫn trong công tác này. Tư vấn hỗ trợ góp phần hoàn thiện kỹ năng sư phạm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục: Quản lí thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên tiểu học (Phần 2)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

144 đầu ra TTSP. Một trong những đổi mới quan trọng của GD-ĐT Việt Nam hiện nay là việc ban hành Chuan nghé nghiệp GV cơ sở GDPT (Bộ GD-DT, 2018a). Các tiêu chuẩn trong Chuan nghề nghiệp GV là yêu cầu về pham chat, năng lực ở từng lĩnh vực mà GV phải đạt được. Các tiêu chuẩn trong chuẩn đầu ra TTSP cũng là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực mà SV phải đạt được.

Do đó, chuẩn đầu ra TTSP cần đầy đủ các tiêu chuẩn như Chuẩn nghề nghiệp GV; nói cách khác, chuẩn đầu ra TTSP trong DTGV hiện nay cân tương ứng với Chuan nghề nghiệp GV cơ sở GDPT năm 2018. Căn cứ quan niệm này, có thê xác định chuân đầu ra TTSP trong DTGV tiều học theo tiếp cận năng lực như mô tá ở Bảng 1. Tuy nhiên, cần lưu ý là chuẩn đầu ra TTSP, tức là chuan đối với SV chuẩn bị tốt nghiệp ra trường nên ở mỗi mức do (mức đạt, mức khá, mức t6t) của mỗi tiêu chí yêu cầu SV đạt được Chuân phải thấp hơn so với yêu cầu GV đạt được. Điều kiện thực hiện giải pháp Chuan đầu ra TTSP là sự cụ thé hóa các mục tiêu TTSP.

Nội dung TTSP nhằm đáp ứng chuân đầu ra, đề hướng tới đạt được mục tiêu TTSP. Do vậy, dé thực hiện tốt giải pháp “Chú trọng hoạt động đánh giá, cập nhật mục tiêu, chuẩn đầu ra TTSP” các trường/khoa SP cần bố trí CBQL, cán bộ phụ trách TTSP am hiểu sâu vẻ TTSP và có hiểu biết cập nhật về kiểm định chương trình giáo dục, CTĐT. Xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực 3. Mục tiêu của giải pháp Năng lực của SV SP được xem như là hệ thống phẩm chất, năng lực mà SV cần đạt được đẻ thực hiện nhiệm vụ đạy học và giáo dục HS trong các cơ sở GDPT.

SV sau TTSP được xem như chuẩn bị tốt nghiệp. sẵn sàng thích ứng với hoạt động của một GV nên hệ thống phẩm chất, năng lực mà SV cần đạt được sau TTSP, tức sau tốt nghiệp cũng lả hệ thông pham chat, nang lye cần có của một GV. Do vậy, có 145 thé xem hệ thống phẩm chất, năng lực ấy được hệ thong hóa và trình bày trong Chuẩn nghé nghiệp GV cơ sở GDPT. Vì vậy, mục tiêu của giải pháp là xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung TTSP theo tiếp cận năng luc, có thê nói là theo tiếp cận Chuan nghé nghiệp GV, trên cơ sở kế thừa nội dung TTSP theo tiếp cận công việc của GV.

Ý nghĩa của giải pháp Xây dựng và thực hiện nội dung TTSP theo tiếp cận năng lực có ý nghĩa: - Giúp SV tốt nghiệp đạt được các chuẩn đầu ra TTSP theo tiếp cận năng lực. - Đồng bộ nội dung TTSP của SV với nội dung công việc của GV (cả về nội dung và hình thức) dé giảm tải công việc và tạo điều kiện thuận lợi cho GVHD thực tap, hướng tới đồng bộ. tiệm cận cách đánh giá kết quả TTSP của SV với cách đánh giá GV theo Chuẩn. N6i dung của giải pháp Nội dung của giải pháp gồm các biện pháp cụ thé sau đây: a) Xây dựng nội dung TTSP theo tiếp cận năng lực của người học và công việc SV cần thực hiện ứng với mỗi nội dung ay.

b) Tô chức thực hiện các nội dung TTSP theo tiếp cận năng lực. Cách thực hién giải pháp a) Xây dung nội dung TTSP theo tiếp cận nắng lực của người học va công việc SV can thực hiện ứng với moi HỘI dung dy. Các tiêu chuan trong Chuan nghề nghiệp GV là yêu cầu về phẩm chat, năng lực & từng lĩnh vực mà GV phải đạt được. Các tiêu chuẩn trong chuẩn đầu ra TTSP cũng là yêu cầu về phẩm chat, nang lực ở từng lĩnh vực SV phải đạt được.

Vì vay, có thể coi chuẩn đầu ra TTSP (theo tiếp cận năng lực) gắn liền với các tiêu chí của các tiêu chuân trong Chuan nghề nghiệp GV. 146 Dựa vào chuân dau ra TTSP theo tiếp cận năng lực dé xác định nội dung TTSP theo tiếp cận nang lực (Bang 1. Dé thực hiện nội dung TTSP theo tiếp cận năng lực, ở mỗi nội dung TTSP, SV can thực hiện các công việc tương ứng được trình bày ở Bảng 3. Công việc SV cần thực hiện ở các nội dung TTSP theo tiếp cận năng lực Nội dung TTSP Công việc SV phải thực hiện - Thực hiện nghiêm túc các quy định.

- Sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ. Rèn luyện, bồi dưỡng - Khiêm tôn học hỏi. đạo đức nhà giáo. - Chân thành, cởi mở trong quan hệ với đồng nghiệp, với HS.

- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của mình vẻ chuyên Phát triển năng lực môn, nghiệp vụ. chuyên môn bản - Có kế hoạch tự học tập, tự rèn luyện chuyên môn, nghiệp thân. vụ dé khắc phục các hạn chế của bản than. - Tìm hiéu đối tượng, môi trường giáo dục.

- Xây dựng được kế hoạch day học. Xây dựng kế hoạch | - Dự giờ. đạy học và giáo dục | - Xây dựng vả quan lí hồ sơ dạy học. theo hướng phát triển | - Xây dựng kê hoạch chú nhiệm lớp.

phẩm chất, năng lực | - Điều khiển tiết sinh hoạt lớp. - Điều khiển hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. - Xây dựng, quản lí hỗ sơ chủ nhiệm. - Tham gia các hoạt động giáo dục khác.

Sử dụng phương pháp dạy học và giáo | - Soạn giáo án. đục theo hướng phát | - Giảng đạy (lên lớp). triển phẩm chất, năng | - Lập kế hoạch thực hiện tiết sinh hoạt lớp. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển | - Tham gia kiêm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.

phẩm chat, năng lực | - Tham gia đánh giá, xếp loại kết quả rèn luyện của HS. 147 - Tìm hiểu các quy định vẻ công tác tư vẫn và hỗ trợ HS. - Xây dựng kế hoạch tư vẫn hỗ trợ HS. Tư van và hỗ trợ HS.

- Chủ động tìm hiểu, giúp đỡ HS khắc phục khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức. - Thực hiện đúng nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường. Xây dựng văn hóa - Đề xuất biện pháp thực hiện nội quy, quy tắc văn hóa ứng nhả trường. xử trong nhà trường.

- Đóng góp trong việc xây dựng môi trường văn hoa lành mạnh trong nhà trường. - Tìm hiểu và thực hiện day đủ quy chế din chủ trong nhà Thực hiện quyền dân trường. chủ trong nhà trường. - Đóng góp, phát huy quyền dân chủ trong thực hiện nhiệm vụ năm học.

Thực hiện và xây - Tìm hiểu va thực hiện day đủ quy định của nhà trường về dựng trường học an trường học an toàn, phỏng chong bạo lực học đường. toàn, phòng chỗng - Dé xuất biện pháp thực hiện tốt việc xây dựng trường học bạo lực học đường. an toàn, phòng chống bạo lực học đường. - Trao đổi thường xuyên vẻ tình hình học tập, rèn luyện của HS qua số liên lạc giữa gia đình và nhà trường (số liên lạc Tạo dựng mỗi quan điện tử,.

hệ hợp tác với cha - Tôn trọng quyền của cha mẹ HS trong việc phối hợp thực mẹ HS và các bên hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục. - Dé xuất và thực hiện biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ HS và các bên liên quan. Thông tin đây đủ chương trình, kế hoạch đạy học môn học, các hoạt động giáo dục, thời khóa biếu. tới cha mẹ HS và các bên có liên quan.

Phối hợp giữa nhà Trao đôi, thông tin với cha mẹ HS và các bên liên quan về trưởng, gia đình, xã nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử cua nha trường, vé tình hội dé thực hiện hoạt hình rèn luyện, giáo dục đạo đức, lỗi song của HS ở trên động giáo dục đạo lớp, tại gia đình. đức, lối sống cho HS. - Viết và trình bảy đoạn văn đơn giản về các chủ dé quen Sử dụng ngoại ngữ thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục bằng tiếng Anh khi trong dạy học, giáo cần thiết, dục. - Tham khảo các tài liệu bằng tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

148 Ung dung céng nghé thông tin, khai thác | "+ dung cộng nghệ thông tin, khai thác va sử đụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. b) Tổ chức thực hiện các nội dung TTSP theo tiép cận nang lực Căn cử vào tính chất công việc của từng nội dung TTSP, có thê xác định cách thực hiện từng nội dung TTSP như sau: - Nội dung 1, 2, 3: SV xây dung kế hoạch, thực hiện kế hoạch với sự hướng dẫn, giám sát của GVHD và tô chuyên môn. - Nội dung 4: SV xây dựng 2 bản kế hoạch: Kế hoạch dạy học và Kế hoạch chủ nhiệm lớp. Mỗi kế hoạch bao ham các nội dung công việc SV phải thực hiện theo tuần, tháng được GVHD và tô chuyên môn thông qua (kí duyệt): trong đó, mỗi học kì thực tập.

SV phải thực tập tối thiêu 10 tiết lên lớp. Đánh giá các tiết lên lớp của SV: sử dụng biểu mẫu dự giờ đánh giá GV mà trường tiêu học đang sử dụng (áp dụng thích hợp cho đánh giá SV thực tập). - Nội dung 5: SV soạn giáo an cho các tiết thực tập dạy học, các tiết sinh hoạt lớp và lên lớp theo kế hoạch với sự hướng dẫn của GVHD; trong đó ở mỗi học ki có 01 tiết lên lớp được tổ chuyên môn dự gid, góp ý, đánh giá. - Nội dung 6 đến nội dung 15: SV xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch với sự hướng dẫn, giám sát của GVHD và tô chuyên môn.

Lưu ý: Khi thực hiện các công việc tương ứng với nội dung thực tập, SV cần chủ động tích lũy, sắp xếp các minh chứng phục vụ cho việc đánh giá TTSP của SV khi kết thúc hoạt động TTSP. Điều kiện thực hiện giải pháp Đề giải pháp là khả thi và thực hiện có hiệu quả cần hai điều kiện sau: 149 - Trường/khoa SP (CBQL cấp trường, cấp khoa, phòng chức năng, tô chuyên môn và giảng viên) và PT (CBQL cap sở GD-ĐT, phòng GD-ĐT, ban giám hiệu các trường tiêu học, tô chuyên môn và GV tiêu học) cần có nhận thức mới vẻ TTSP: + Nên đôi mới từ phương thức TTSP tập trung sang phương thức TTSP thường xuyên; nội dung TTSP và đánh giá TTSP cần đôi mới theo tiếp cận năng lực. + Trong đôi mới TTSP, trách nhiệm và vai trò của trưởng tiêu học là rất quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hệ thống quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học. Quy trình giám sát, đánh giá năng lực và kỹ năng giảng dạy của sinh viên.

Luận án "Quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học" thuộc chuyên ngành Giáo dục - Đào tạo giáo viên. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lí thực tập sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter