Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Nguyễn Thị Huệ
"Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước giáo dục ở quận huyện Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục."
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội giai đoạn mới
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Huệ
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội giai đoạn mới
Công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo tại cấp quận, huyện giữ vai trò nền tảng. Hệ thống hành chính cấp cơ sở trực tiếp triển khai các chủ trương từ Trung ương đến từng nhà trường. Thành phố Hà Nội sở hữu quy mô trường lớp lớn nhất cả nước. Địa bàn thủ đô có mật độ dân cư cao và phân hóa mạnh giữa khu vực nội thành và ngoại thành. Vì vậy, công tác quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đòi hỏi sự điều hành linh hoạt, chính xác và đồng bộ. Cơ quan quản lý phải nắm vững thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Việc đổi mới mô hình quản lý giúp nâng cao chất lượng dạy và học. Năng lực quản trị của chính quyền địa phương quyết định trực tiếp đến hiệu quả giáo dục trên từng địa bàn quận, huyện.
1.1. Khung pháp lý về quản lý nhà nước giáo dục
Hệ thống pháp luật hiện hành quy định rõ thẩm quyền của chính quyền địa phương trong giáo dục. Văn bản then chốt bao gồm Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 127/2018/NĐ-CP quản lý giáo dục. Các quy định này phân định rõ ranh giới giữa quản lý chuyên môn và quản lý hành chính nhà nước. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục. Phân cấp quản lý giáo dục cấp huyện tạo sự chủ động cho cơ sở. Cấp huyện trực tiếp quản lý các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn. Việc áp dụng đúng khung pháp lý giúp bộ máy vận hành thông suốt, giảm thủ tục rườm rà và tăng cường trách nhiệm giải trình.
1.2. Yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
Nghị quyết 29-NQ/TW đặt ra mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Quá trình này chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Yêu cầu đổi mới đòi hỏi phương thức quản lý phải thay đổi căn bản. Cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp sâu vào chuyên môn nội bộ nhà trường. Thay vào đó, bộ máy quản lý tập trung kiến tạo môi trường sư phạm lành mạnh và cung ứng nguồn lực đồng bộ. Cấp huyện tại Hà Nội phải nhanh chóng thích ứng với mô hình quản trị hiện đại. Việc chuyển đổi số trong giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trường học là yêu cầu bắt buộc.
II. Đổi mới quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện ở Hà Nội
Đổi mới quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện ở Hà Nội là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao tính chủ động và tự chủ cho các cơ sở giáo dục. Hệ thống quản lý cần chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang hỗ trợ, giám sát và kiến tạo phát triển. Chính quyền các quận, huyện cần phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Sự phối hợp này nhằm bảo đảm tính thống nhất trong chỉ đạo chuyên môn và quản lý nhân sự, ngân sách. Đổi mới quản lý giúp giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn về quá tải trường lớp và chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng.
2.1. Triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra những tiêu chuẩn mới về cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy. Học sinh được định hướng phát triển năng lực cá nhân và tư duy sáng tạo. Để đáp ứng chương trình mới, các quận, huyện tại Hà Nội phải chuẩn bị đầy đủ phòng học chức năng, thiết bị dạy học tối thiểu và đội ngũ giáo viên bộ môn. Trách nhiệm của cấp quản lý huyện là rà soát thực trạng, lập dự toán ngân sách và mua sắm thiết bị đúng tiến độ. Sự chủ động của cấp huyện bảo đảm các trường học đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày theo quy định mới.
2.2. Trách nhiệm quản lý giáo dục của UBND cấp huyện
Quy định pháp luật xác định rõ trách nhiệm quản lý giáo dục của UBND cấp huyện trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp điều hành kế hoạch phát triển giáo dục địa phương, tuyển dụng, bố trí và điều động giáo viên. Đồng thời, cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng trường lớp và cấp phát ngân sách hoạt động cho các trường trực thuộc. Sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện bảo đảm trật tự kỷ cương trường học. Việc gắn trách nhiệm của người đứng đầu địa phương với chất lượng giáo dục giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên thực tế.
III. Thực trạng quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội
Khảo sát thực tiễn tại các quận, huyện của Hà Nội phản ánh bức tranh đa dạng về công tác quản lý. Nhiều địa phương đạt kết quả tốt trong phổ cập giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên hạ tầng giáo dục. Sự gia tăng dân số cơ học tại các quận nội thành dẫn đến tình trạng sĩ số học sinh trên lớp vượt quy định. Ngược lại, một số huyện ngoại thành vẫn gặp khó khăn về nguồn lực tài chính và hạ tầng giao thông kết nối. Công tác quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đòi hỏi những giải pháp căn cơ để khắc phục các hạn chế này.
3.1. Thực trạng quy hoạch mạng lưới trường lớp Hà Nội
Công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp Hà Nội đối mặt với nhiều thách thức lớn. Quỹ đất dành cho giáo dục tại các quận trung tâm như Đống Đa, Cầu Giấy, Hoàng Mai vô cùng khan hiếm. Nhiều dự án khu đô thị mới chưa đồng bộ hạ tầng trường học công lập theo cam kết ban đầu. Tình trạng thiếu trường lớp cục bộ gây áp lực lớn trong mỗi mùa tuyển sinh đầu cấp. Tại các huyện ngoại thành, các điểm trường lẻ còn phân tán, gây khó khăn cho việc tập trung nguồn lực đầu tư. Việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học cần sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền thủ đô.
3.2. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện giữ vai trò điều phối then chốt trong bộ máy. Phần lớn cán bộ có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và có kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Tuy nhiên, kỹ năng quản lý nhà nước, năng lực xây dựng chiến lược và kỹ năng ứng dụng chuyển đổi số chưa đồng đều. Một bộ phận cán bộ còn lúng túng khi xử lý các vấn đề phát sinh về tự chủ tài chính trường học và phân cấp quản lý. Việc bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng quản trị công và cập nhật văn bản pháp luật mới là nhu cầu cấp thiết hiện nay.
3.3. Hoạt động thanh tra kiểm tra và đánh giá chất lượng
Công tác kiểm tra, giám sát giáo dục cấp huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thanh tra huyện tiến hành các đợt kiểm tra chuyên đề và đột xuất. Nội dung kiểm tra tập trung vào công tác thu chi đầu năm học, vệ sinh an toàn thực phẩm bán trú và thực hiện chương trình giảng dạy. Tuy nhiên, lực lượng cán bộ thanh tra giáo dục cấp huyện còn mỏng. Một số đợt kiểm tra còn mang tính hình thức, chưa kịp thời chỉ ra các nguyên nhân gốc rễ của sai phạm để khắc phục triệt để.
IV. Giải pháp quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội
Để nâng cao hiệu lực quản lý, thành phố Hà Nội cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp đột phá. Các biện pháp tập trung vào hoàn thiện cơ chế, tinh gọn bộ máy và tối ưu hóa nguồn lực đầu tư. Đổi mới phương thức quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội gắn liền với việc phân cấp, phân quyền minh bạch. Cấp huyện cần được trao quyền tự chủ mạnh mẽ hơn đi đôi với cơ chế tự chịu trách nhiệm. Giải pháp quản lý phải hướng vào việc lấy chất lượng giáo dục toàn diện và sự hài lòng của người dân làm thước đo hiệu quả công vụ.
4.1. Tăng cường phối hợp phòng giáo dục và đào tạo Hà Nội
Mối quan hệ công tác giữa phòng giáo dục và đào tạo Hà Nội với các phòng ban chuyên môn cấp huyện cần được chuẩn hóa. Phòng Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò tham mưu chuyên môn trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa Phòng Giáo dục, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp giải quyết nhanh chóng các bài toán về biên chế giáo viên và phân bổ ngân sách. Quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng sẽ xóa bỏ tình trạng chồng chéo chức năng, giảm thiểu thủ tục hành chính và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trường học.
4.2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện là khâu then chốt. Cần ban hành khung năng lực chuẩn cho cán bộ Phòng Giáo dục và hiệu trưởng các trường học. Chương trình bồi dưỡng phải tập trung vào kỹ năng lãnh đạo hiện đại, chuyển đổi số, quản trị rủi ro và quản lý tài chính công. Việc luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ quản lý phải bảo đảm tính công khai, minh bạch và dựa trên năng lực thực chất. Chế độ đãi ngộ thỏa đáng và môi trường làm việc chuyên nghiệp sẽ thu hút và giữ chân nhân tài cho ngành giáo dục thủ đô.
V. Nâng cao quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện tại Hà Nội
Nâng cao quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện tại Hà Nội là lộ trình dài hạn, đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm cao. Quá trình triển khai các giải pháp cần có bước đi vững chắc, dựa trên khảo nghiệm khoa học và thử nghiệm thực tiễn. Hiệu quả quản lý giáo dục cấp huyện tác động trực tiếp đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô. Khi bộ máy quản lý vận hành chuyên nghiệp, kỷ cương trường học được giữ vững và chất lượng giáo dục sẽ không ngừng được nâng cao, đáp ứng kỳ vọng của phụ huynh và xã hội.
5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp
Kết quả khảo sát lấy ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất. Điểm đánh giá trung bình về tính cần thiết và tính khả thi đều đạt mức cao. Các giải pháp về kiện toàn bộ máy, hoàn thiện quy hoạch trường lớp và nâng cao năng lực cán bộ được đồng thuận cao nhất. Mối tương quan chặt chẽ giữa tính cần thiết và khả thi cho thấy các giải pháp phù hợp với thực tiễn các quận, huyện Hà Nội và có cơ sở triển khai thuận lợi.
5.2. Kết quả thử nghiệm và bài học quản lý thực tiễn
Tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý tại các đơn vị địa bàn được chọn mang lại kết quả rõ nét. Năng lực chỉ đạo thực hiện và tinh thần chủ động của cán bộ quản lý tăng lên đáng kể so với nhóm đối chứng. Mối quan hệ phối hợp giữa các phòng ban liên quan trở nên nhịp nhàng và hiệu quả hơn. Bài học kinh nghiệm rút ra là phải kết hợp chặt chẽ giữa chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện với hướng dẫn chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời, công tác thanh tra và khen thưởng kịp thời đóng vai trò đòn bẩy quan trọng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN THỊ HUỆ QU¶N Lý NHµ N¦íc vÒ GI¸O DôC cÊp huyÖn ë thµnh phè hµ néi ®¸p øng yªu cÇu ®æi míi gi¸o dôc LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN THỊ HUỆ QU¶N Lý NHµ N¦íc vÒ GI¸O DôC cÊp huyÖn ë thµnh phè hµ néi ®¸p øng yªu cÇu ®æi míi gi¸o dôc Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số : 914 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Phạm Văn Sơn HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Huệ luan an MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14 1.
Tình hình nghiên cứu có liên quan tới quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện 14 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 35 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 39 2. Quản lý nhà nước về giáo dục 39 2. Quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 53 2.
Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 75 Chương 3 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 82 3. Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 82 3. Tổ chức nghiên cứu thực trạng 83 3. Thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội 86 3.
Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội 97 3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội 110 3. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện 114 Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 122 4. Những định hướng đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 122 4.
Các biện pháp quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 128 Chương 5 KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 155 5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 155 5. Tổ chức thử nghiệm biện pháp 161 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 175 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 179 luan an PHỤ LỤC 188 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Cán bộ quản lý CBQL 2 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT 3 Giáo dục đại học GDĐH 4 Giáo dục mầm non GDMN 5 Giáo dục phổ thông GDPT 6 Hội đồng nhân dân HĐND 7 Quản lý giáo dục QLGD 8 Quản lý nhà nước QLNN 9 Trung học cơ sở THCS 10 Trung học phổ thông THPT 11 Ủy ban nhân dân UBND 12 Xã hội chủ nghĩa XHCN luan an DANH MỤC CÁC BẢNG TT TÊN BIỂU ĐỒ Trang Bảng 3.1 Hệ thống các trường mầm non 86 Bảng 3.2 Hệ thống các trường tiểu học 87 Bảng 3.3 Hệ thống các trường THCS 87 Bảng 3.4 Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên và phòng học các trường mầm non thành phố Hà Nội 89 Bảng 3.5 Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên và phòng học các trường tiểu học thành phố Hà Nội 89 Bảng 3.6 Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên và phòng học các trường THCS thành phố Hà Nội 90 Bảng 3.7 Thống kê chức vụ và trình độ được đào tạo của cán bộ phòng GD&ĐT cấp huyện (10 đơn vị được khảo sát) 94 Bảng 3.8 Thống kê chất lượng cán bộ của phòng GD&ĐT cấp huyện (10 đơn vị được khảo sát, số liệu thống kê không tính những người chưa có chứng chỉ).9 Thực trạng phân cấp, cơ chế, quan hệ quản lý trong QLNN về giáo dục ở cấp huyện 95 Bảng 3.10 Thực trạng mức độ thực hiện công tác tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn cấp huyện 97 Bảng 3.11 Thực trạng mức độ tổ chức thực hiện QLNN về giáo dục cấp huyện 99 Bảng 3.12 Thực trạng mức độ thực hiện xây dựng, hoàn thiện các chủ trương, chỉ đạo và chính sách phát triển giáo dục và quản lý ở cấp huyện 102 Bảng 3.13 Thực trạng mức độ thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động QLNN về giáo dục cấp huyện 105 Bảng 3.14 Thực trạng hiệu quả thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động QLNN về giáo dục cấp huyện 108 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động 110 Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 156 Bảng 5.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 157 Bảng 5.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất (Tính điểm trung bình) 159 Bảng 5.4 Tiêu chuẩn, thang đánh giá tiêu chí 1 164 Bảng 5.5 Tiêu chuẩn, thang đánh giá tiêu chí 2 165 Bảng 5.6 Khảo sát trình độ ban đầu về năng lực quản lý của 166 luan an nhóm thử nghiệm và đối chứng Bảng 5.7 Kết quả chỉ đạo thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng cho CBQL giáo dục 168 Bảng 5.8 Mức độ tiến bộ năng lực quản lý của CBQL giáo dục sau thử nghiệm tác động 168 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TT TÊN BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa 2 mức độ đánh giá kết quả thqm mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn cấp huyện 99 Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên các trường về mức độ tổ chức thực hiện QLNN về giáo dục cấp huyện 102 Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên các trường về mức độ thực hiện xây dựng, hoàn thiện các chủ trương, chỉ đạo và chính sách phát triển giáo dục và quản lý ở cấp huyện 105 Biểu đồ 3.4 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên các trường về mức độ thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động QLNN về giáo dục cấp huyện 107 Biểu đồ 3.5 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên các trường về hiệu quả kiểm tra, giám sát các hoạt động QLNN về giáo dục cấp huyện 110 Biểu đồ 3.6 Thực trạng các yếu tố tác động đến QLNN về giáo dục ở cấp huyện 113 Biểu đồ 5.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 157 Biểu đồ 5.2 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 158 Biểu đồ 5.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 159 Biểu đồ 5.4 Mức độ tiến bộ về năng lực quản lý của CBQL giáo dục sau thử nghiệm tác động 170 luan an 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, là quốc sách hàng đầu.
Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đặc biệt quan tâm, chăm lo phát triển GD&ĐT. Đổi mới căn bản, toàn diện là tiếp tục đổi mới tư duy, đổi mới từ nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động giáo dục, mà trước hết là đổi mới cơ chế QLNN về giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nêu 1 trong 9 nhiệm vụ, giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới là: Đổi mới căn bản quản lý GD&ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD&ĐT; coi trọng quản lý chất lượng. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan QLNN về GD&ĐT và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương.
Quản lý nhà nước về giáo dục ở cơ sở thực chất là triển khai các hoạt động hành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở cơ sở. Mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉ đạo ngành dọc, nhưng các cơ sở giáo dục đều đóng trên một địa bàn cụ thể nào đó, vì vậy cũng phải tuân thủ sự quản lý hành chính của địa phương theo quy định phân cấp của nhà nước. Mọi hoạt động quản lý không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnh thổ và chúng được coi là một nguyên tắc quan trọng trong QLNN nói chung và QLNN về giáo dục nói riêng. Nội dung chủ yếu của nguyên tắc này dưới góc độ vĩ mô có thể diễn đạt như sau: Sự nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là một hệ thống nhất.
Để thực hiện được điều đó nhà nước đã quy định cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của ngành và địa phương (như nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND, các cơ quan chức năng). Trong hoạt động quản lý mọi mặt ở địa phương (cấp huyện) như: kinh tế xã hội, văn hóa xã hội thì có nhiệm vụ quản lý GD&ĐT ở cấp huyện theo những quy định, quy chế của ngành. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan QLNN về GD&ĐT thống nhất trong phạm vi cả nước. Chính luan an 6 quyền địa phương QLNN về GD&ĐT theo phần lãnh thổ của mình thông qua cơ quan chuyên môn, theo nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước quy định phù hợp với cơ chế phân cấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Huệ (2019). Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/quan-ly-nha-nuoc-giao-duc-cap-huyen-ha-noi-dap-ung-doi-moi-giao-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước giáo dục ở quận huyện Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục."
Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Hà Nội đáp ứng đổi mới giáo dục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.