Luận án: Nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông tại TP.HCM
Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hoàn thiện cơ sở lý luận thư viện trường học TP.HCM
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Khoa học Thông tin - Thư viện
- Tác giả:
- Đoàn Thị Thu
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.HCM
Nghiên cứu này đặt nền móng vững chắc. Các khái niệm cốt lõi về tổ chức, hoạt động thư viện trường phổ thông được làm rõ. Việc này giúp định hình tầm nhìn phát triển thư viện trường học. Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào bối cảnh TP.HCM. Cơ sở lý luận này hỗ trợ việc đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cấp thư viện trường học. Luận án xác định các yếu tố chủ chốt. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động thư viện. Các tiêu chí đánh giá cũng được thiết lập chi tiết. Mục tiêu là tạo ra một khung tham chiếu chuẩn hóa thư viện trường học. Điều này đảm bảo các hoạt động thư viện phù hợp với mục tiêu giáo dục. Nó cũng đáp ứng nhu cầu của học sinh và giáo viên. Cơ sở lý luận chặt chẽ là điều kiện tiên quyết. Nó giúp xây dựng một mô hình thư viện hiệu quả, bền vững.
1.1. Khái niệm vai trò thư viện trường phổ thông.
Thư viện trường phổ thông là trung tâm học liệu. Nơi đây cung cấp tài liệu, thông tin cho học sinh, giáo viên. Vai trò của thư viện không chỉ là nơi lưu trữ sách. Nó còn là không gian thúc đẩy văn hóa đọc học đường. Thư viện hỗ trợ quá trình dạy và học. Nó góp phần hình thành kỹ năng tìm kiếm thông tin. Thư viện giúp phát triển tư duy phản biện cho người học. Mô hình thư viện trường học TP.HCM cần nhấn mạnh vai trò này. Việc định nghĩa rõ ràng giúp xác định hướng phát triển đúng đắn.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động thư viện.
Nhiều yếu tố chi phối hoạt động thư viện. Hạ tầng cơ sở vật chất là yếu tố then chốt. Nguồn kinh phí đầu tư cũng rất quan trọng. Trình độ chuyên môn của cán bộ thư viện ảnh hưởng trực tiếp. Chính sách quản lý thư viện trường phổ thông cần được quan tâm. Sự hợp tác giữa thư viện và nhà trường, cộng đồng cũng là yếu tố quyết định. Nhận thức của ban giám hiệu, giáo viên và học sinh về thư viện cũng tác động lớn. Việc phân tích các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược phát triển toàn diện.
1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả thư viện trường.
Hiệu quả thư viện được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Mức độ đáp ứng nhu cầu tài liệu là một tiêu chí. Số lượng người sử dụng thư viện cũng quan trọng. Chất lượng dịch vụ phục vụ người dùng cần được xem xét. Các hoạt động ngoại khóa thúc đẩy văn hóa đọc được đánh giá. Việc áp dụng công nghệ vào quản lý thư viện cũng là điểm cần lưu ý. Các tiêu chí này giúp chuẩn hóa thư viện trường học. Chúng tạo cơ sở để so sánh và cải tiến. Một hệ thống tiêu chí rõ ràng hỗ trợ việc nâng cấp thư viện trường học.
II.HCM
Luận án trình bày bức tranh toàn cảnh. Nó mô tả thực trạng tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông trên địa bàn TP.HCM. Dữ liệu khảo sát chi tiết được thu thập. Các số liệu này phản ánh thực tế về cơ sở vật chất. Chúng cũng cho thấy trình độ cán bộ thư viện. Tình hình quản lý thư viện trường phổ thông hiện nay được phân tích. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời, nó cũng phơi bày những hạn chế, thách thức. Việc đánh giá này là nền tảng quan trọng. Nó giúp định hướng cho việc nâng cấp thư viện trường học. Đặc biệt là trong bối cảnh phát triển thư viện trường học hiện đại. Thúc đẩy hiện đại hóa thư viện trường học là một yêu cầu cấp bách.
2.1. Bức tranh tổng quan mạng lưới thư viện.
TP.HCM sở hữu mạng lưới thư viện trường học đa dạng. Các thư viện này phân bố ở nhiều cấp học. Số lượng trường phổ thông lớn. Điều này tạo ra tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, chất lượng và quy mô thư viện không đồng đều. Một số thư viện đã được đầu tư. Nhiều thư viện khác vẫn còn gặp khó khăn. Mô hình thư viện số trường phổ thông chưa phổ biến. Cần có cái nhìn tổng thể để lên kế hoạch chuẩn hóa thư viện trường học.
2.2. Tổ chức hoạt động thư viện hiện tại.
Tổ chức thư viện trường học còn truyền thống. Cơ cấu nhân sự thường thiếu. Cán bộ thư viện kiêm nhiệm nhiều việc. Hoạt động chủ yếu là cho mượn, trả sách. Các hoạt động đọc sách sáng tạo còn hạn chế. Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng rộng rãi. Việc này gây khó khăn cho việc hiện đại hóa thư viện trường học. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp mạnh mẽ hơn cho quản lý thư viện trường phổ thông.
2.3. Nhận diện mô hình thư viện phổ thông.
Thực trạng cho thấy nhiều mô hình thư viện khác nhau. Có thư viện đạt chuẩn, có thư viện đang phấn đấu. Mô hình phổ biến vẫn là thư viện truyền thống. Các thư viện này có ít không gian đọc mở. Tài nguyên số cho thư viện trường học còn hạn chế. Sự đa dạng này đòi hỏi các giải pháp linh hoạt. Việc phân loại mô hình giúp đề xuất những hướng đi phù hợp. Nó cũng định hướng cho việc nâng cấp thư viện trường học trong tương lai.
III.HCM
Nghiên cứu đề xuất một mô hình toàn diện. Mô hình này nhằm chuẩn hóa thư viện trường học tại TP.HCM. Nó dựa trên cơ sở lý luận vững chắc. Mô hình cũng tính đến thực trạng đã khảo sát. Mục tiêu là khắc phục hạn chế. Đồng thời, nó phát huy điểm mạnh của các thư viện. Việc hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM là cần thiết. Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nó cũng góp phần thúc đẩy văn hóa đọc học đường. Mô hình đề xuất hướng tới sự hiện đại hóa thư viện trường học. Nó tích hợp các yếu tố về tài nguyên số và quản lý hiệu quả. Đây là bước đột phá quan trọng để phát triển thư viện trường học.
3.1. Căn cứ khoa học hoàn thiện mô hình.
Căn cứ đề xuất dựa trên nhiều yếu tố. Các lý thuyết về khoa học thông tin, thư viện là trọng tâm. Chuẩn mực quốc tế cho thư viện trường học cũng được tham khảo. Kinh nghiệm thành công từ các quốc gia tiên tiến được phân tích. Các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam được tuân thủ. Phân tích thực trạng thư viện trường học TP.HCM cung cấp dữ liệu thực tế. Những căn cứ này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của mô hình.
3.2. Mô hình tổ chức hoạt động đề xuất.
Mô hình mới tập trung vào tính linh hoạt. Nó đề xuất cấu trúc tổ chức hợp lý hơn. Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ thư viện được định rõ. Hoạt động thư viện sẽ đa dạng hơn. Các hoạt động gồm phục vụ đọc, tra cứu, sự kiện văn hóa. Việc ứng dụng công nghệ được khuyến khích. Mô hình này hỗ trợ quản lý thư viện trường phổ thông hiệu quả hơn. Nó hướng tới một thư viện năng động, đáp ứng đa dạng nhu cầu người dùng.
3.3. Áp dụng mô hình thư viện số trường phổ thông.
Thư viện số là xu hướng tất yếu. Mô hình đề xuất tích hợp mạnh mẽ tài nguyên số. Các thư viện sẽ xây dựng kho học liệu điện tử. Phần mềm quản lý thư viện hiện đại được áp dụng. Học sinh, giáo viên dễ dàng truy cập thông tin trực tuyến. Mô hình thư viện số trường phổ thông giúp mở rộng không gian học tập. Nó tăng cường khả năng tiếp cận tri thức. Điều này là then chốt để hiện đại hóa thư viện trường học.
IV.HCM
Các giải pháp cụ thể được đưa ra. Chúng nhằm mục đích nâng cấp thư viện trường học tại TP.HCM. Việc này đòi hỏi một lộ trình rõ ràng. Các điều kiện cần thiết cũng được xác định. Giải pháp tập trung vào việc cải thiện cơ sở vật chất. Nó cũng chú trọng đến đào tạo cán bộ thư viện. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thông tin là trọng tâm. Các đề xuất này hướng tới hiện đại hóa thư viện trường học. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống thư viện mạnh mẽ. Hệ thống này đáp ứng tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu. Nó cũng góp phần nuôi dưỡng văn hóa đọc học đường. Các giải pháp này đảm bảo sự phát triển thư viện trường học bền vững.
4.1. Trình tự triển khai giải pháp mới.
Triển khai giải pháp cần theo từng bước. Giai đoạn đầu là khảo sát, đánh giá chi tiết. Tiếp theo là lập kế hoạch cụ thể. Kế hoạch bao gồm phân bổ nguồn lực, thời gian. Giai đoạn thực hiện cần có sự giám sát chặt chẽ. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh kịp thời. Sự phối hợp giữa các bên liên quan là thiết yếu. Trình tự rõ ràng giúp quản lý thư viện trường phổ thông hiệu quả.
4.2. Điều kiện cần thiết để nâng cấp thư viện.
Nâng cấp thư viện đòi hỏi nhiều điều kiện. Nguồn kinh phí đầu tư ổn định là quan trọng nhất. Cần có sự cam kết từ ban lãnh đạo nhà trường. Chính sách hỗ trợ từ sở ban ngành cũng cần thiết. Việc tăng cường cơ sở vật chất là không thể thiếu. Trang thiết bị hiện đại cần được mua sắm. Đội ngũ cán bộ thư viện phải đủ số lượng và chất lượng. Các điều kiện này là nền tảng cho việc hiện đại hóa thư viện trường học.
4.3. Giải pháp tăng cường tài nguyên số.
Tài nguyên số cho thư viện trường học cần được ưu tiên. Xây dựng kho tài liệu điện tử là bước đi chiến lược. Mua sắm bản quyền sách điện tử, tạp chí trực tuyến. Liên kết với các thư viện khác để chia sẻ tài nguyên. Phát triển nền tảng học liệu mở. Cung cấp máy tính, thiết bị truy cập internet tốc độ cao. Các giải pháp này đẩy mạnh mô hình thư viện số trường phổ thông. Chúng tạo điều kiện phát triển thư viện trường học toàn diện.
V.HCM
Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò trung tâm của cán bộ thư viện. Họ là nhân tố quyết định sự thành công của thư viện. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ là cấp thiết. Điều này giúp nâng cao chất lượng quản lý thư viện trường phổ thông. Đồng thời, luận án cũng đề xuất các giải pháp. Chúng nhằm thúc đẩy văn hóa đọc học đường tại TP.HCM. Mục tiêu là tạo môi trường đọc sách hấp dẫn. Nơi đây khuyến khích học sinh đọc sách thường xuyên. Việc này góp phần phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ. Nó cũng là một phần quan trọng của việc phát triển thư viện trường học bền vững.
5.1. Vai trò quan trọng của cán bộ thư viện.
Cán bộ thư viện không chỉ quản lý sách. Họ là người hướng dẫn, truyền cảm hứng đọc. Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ là cần thiết. Khả năng giao tiếp, tổ chức sự kiện cũng quan trọng. Họ là cầu nối giữa tài liệu và người đọc. Nâng cao năng lực cán bộ thư viện góp phần hiện đại hóa thư viện trường học. Đầu tư vào con người là đầu tư vào tương lai của thư viện.
5.2. Thúc đẩy văn hóa đọc trong nhà trường.
Văn hóa đọc học đường cần được xây dựng tích cực. Tổ chức các câu lạc bộ đọc sách là một cách. Các cuộc thi kể chuyện, giới thiệu sách tạo hứng thú. Mời tác giả giao lưu với học sinh. Xây dựng không gian đọc thân thiện, sáng tạo. Phối hợp với giáo viên đưa đọc sách vào chương trình học. Những hoạt động này giúp phát triển thư viện trường học thành trung tâm văn hóa.
5.3. Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực thư viện.
Đào tạo liên tục là chìa khóa. Các khóa học về nghiệp vụ thư viện hiện đại. Tập huấn về công nghệ thông tin ứng dụng trong thư viện. Nâng cao kỹ năng tìm kiếm, đánh giá thông tin. Bồi dưỡng về tâm lý học đường, kỹ năng giao tiếp. Việc này đảm bảo cán bộ thư viện đáp ứng yêu cầu mới. Nó hỗ trợ việc quản lý thư viện trường phổ thông hiệu quả. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của mô hình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI ĐOÀN THỊ THU NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN HÀ NỘI, 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI ĐOÀN THỊ THU NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thƣ viện Mã số: 62320203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thu Thảo 2. Trịnh Thị Hồng Hà HÀ NỘI, 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 0 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Đoàn Thị Thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC .1 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG. Khái niệm về tổ chức và hoạt động của thƣ viện trƣờng phổ thông. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tổ chức và hoạt động của thƣ viện trƣờng phổ thông.
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và hoạt động của thƣ viện trƣờng phổ thông42 1. Mô hình tổ chức và hoạt động thƣ viện trƣờng phổ thông. 59 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Khái quát về kinh tế - xã hội, giáo dục và mạng lƣới các thƣ viện trƣờng phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức thƣ viện trƣờng phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động thƣ viện trƣờng phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Nhận dạng mô hình tổ chức và hoạt động của thƣ viện trƣờng phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 119 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Những căn cứ đề xuất hoàn thiện mô hình. Đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động cho các thƣ viện trƣờng phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trình tự, một số điều kiện và giải pháp triển khai mô hình tổ chức và hoạt động của từng khối thƣ viện trƣờng phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT I. Tiếng Việt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CBQL CBQL CSVC Cơ sở vật chất GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên GVTV Giáo viên thƣ viện HS Học sinh TC&HĐ Tổ chức và hoạt động THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TV Thƣ viện TVTH Thƣ viện trƣờng học TVTPT Thƣ viện trƣờng phổ thông II.
Tiếng Anh Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ AASL The American Association of School Librarians IFLA The International Federation of Library Associations and Institutions (Hiệp hội Thƣ viện Quốc tế) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ STT TÊN BẢNG Trang Bảng 1. Dữ liệu khảo sát các trƣờng. Số trƣờng, số giáo viên và học sinh phổ thông trên địa bàn Tp.63 phân theo cấp học. Loại hình trƣờng phổ thông phân theo cấp học 2013-2018.
Mức độ tự chủ tài chính theo khối đơn vị tại thành phố Hồ Chí Minh. Số lƣợng trƣờng học và số lƣợng TVTPT trên địa bàn Tp. Tổng hợp số liệu các TVTPT đƣợc khảo sát theo khối trƣờng. Nhận thức của các bên liên quan theo khối trƣờng về mục tiêu của thƣ viện trƣờng phổ thông.
Bảng số liệu về quy mô và trình độ của GVTV. Hiện trạng cơ sở vật chất. Đánh giá sự hợp lý của không gian thƣ viện từ các nhóm khảo sát .84 theo khối trƣờng. Bình quân kinh phí thƣ viện/ngƣời sử dụng theo khối trƣờng năm học 2016-2017.
Bình quân tài liệu/ ngƣời theo khối trƣờng. Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của các nhóm đối tƣợng đƣợc khảo sát theo khối trƣờng. Mức độ sử dụng các dạng tài liệu của các nhóm ngƣời sử dụng theo khối trƣờng. Đánh giá của các nhóm sử dụng thƣ viện về thời gian phục vụ của thƣ viện theo khối trƣờng.
Mức độ hài lòng của các nhóm sử dụng TV về hình thức phục vụ của TV theo khối trƣờng. Mức độ hài lòng của các nhóm sử dụng TV về thái độ phục vụ của GVTV theo khối trƣờng. so sánh tỉ lệ báo cáo do GVTV gửi đi (tới CBQL) với tỉ lệ báo cáo CBQL nhận đƣợc (do GVTV gửi). Thống kê xếp loại TV theo cấp học ở Tp.
Xếp loại danh hiệu cho các TV trƣờng đƣợc khảo sát năm học 2016-2017 theo khối trƣờng. Hoạt động hợp tác với các bên liên quan của các TVTPT trên địa bàn Tp. Số liệu sử dụng TV theo khối trƣờng năm học 2016-2017 .116 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TT TÊN BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Mô hình TVTH nhƣ 1 đại lý học tập năng động.
“Vòng tròn hỗ trợ” trong TVTPT của Meyers, E. Mô hình TVTPT của Cristina Sacco Judge (2012). Mô hình hoàn thiện TC&HĐ của TVTPT trên địa bàn Tp. Trình tự triển khai mô hình hoàn thiện TC&HĐ cho các khối TVTPT trên địa bàn Tp.
Nhận thức của các bên liên quan về mục tiêu của TVTPT. Ý kiến của GV về nơi nên địa điểm đặt TV trong trƣờng. Các không gian hiện có của TVTPT trên địa bàn Tp. Tƣơng quan các không gian hiện có của TVTPT theo khối trƣờng.
Thống kê kinh phí trung bình cấp cho hoạt động TV theo khối trƣờng. Hiệu quả sử dụng trang thiết bị TV theo khối trƣờng. Số lƣợng tài liệu theo môn loại ở từng khối trƣờng. Tỷ lệ các dạng tài liệu ở các TVTPT.
Mức độ xử lý tài liệu trong TVTPT. Thống kê các phƣơng thức hƣớng dẫn sử dụng TV theo khối trƣờng. Tỉ lệ ngƣời sử dụng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu ở TV. Các khó khăn ngƣời sử dụng gặp phải trong quá trình tìm kiếm tài liệu TV theo khối trƣờng.
Các hình thức phục vụ bạn đọc tại TVTPT theo khối trƣờng. Các loại kế hoạch hoạt động đƣợc lập trong TVTPT theo khối trƣờng. Tỉ lệ TV tiến hành lấy ý kiến đánh giá từ phía ngƣời sử dụng theo khối trƣờng. Tỉ lệ hợp tác giữa GV và GVTV trong trƣờng phổ thông .112 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Thƣ viện trƣờng phổ thông (TVTPT) [gồm thƣ viện (TV) trƣờng tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT)] có vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập trong trƣờng phổ thông ở các nƣớc nói chung, ở Việt Nam nói riêng. Tại nhiều nƣớc thế giới, TV trƣờng học nói chung, TVTPT nói riêng đƣợc coi là trái tim của trƣờng học. Đây cũng là mảng đề tài dành đƣợc rất nhiều sự quan tâm, đầu tƣ nghiên cứu của nhiều chuyên gia. Theo IFLA, “TVTPT là một phần không thể thiếu của quá trình giáo dục.
TVTPT cung cấp các dịch vụ học tập, sách và các nguồn tƣ liệu khác tạo điều kiện cho các thành viên của trƣờng học trở thành những ngƣời biết suy nghĩ quyết đoán và biết sử dụng các dạng thông tin khác nhau một cách hiệu quả” [23]. Tại Việt Nam, vai trò của TVTPT cũng đƣợc khẳng định trong nhiều văn bản pháp quy [3], [4], [6]. Đổi mới giáo dục hiện là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm rất lớn của chính quyền các cấp, các tổ chức và cá nhân. Trong bậc học phổ thông, đổi mới giáo dục tập trung vào cả phƣơng pháp giảng dạy (phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo) và nội dung (từ chỗ chú trọng nội dung sang chú trọng năng lực của HS).
Đổi mới giáo dục đòi hỏi TVTPT phải thực sự nỗ lực trong việc thể hiện vai trò hỗ trợ của mình trong nhà trƣờng. Tuy nhiên, công tác TC&HĐ của TVTPT ở Việt Nam nói chung và ở Tp. HCM nói riêng nhìn chung bị đánh giá là kém hiệu quả. Bức tranh tổng thể về thực trạng TVTPT ở Việt Nam có thể đƣợc nhìn nhận qua phản ánh của các tác giả nhƣ sau: Thứ nhất, CSVC trong TV còn nghèo nàn, thiếu thốn [47], [35].
Hầu hết các TVTPT chƣa có máy tính, “60% TV thực chất chỉ là kho chứa sách kiêm chứa đồ dùng dạy học, thậm chí nhiều nơi, kho cũng rất tạm bợ” [35]. Thứ hai, đội ngũ giáo viên TV (GVTV) nhìn chung còn hạn chế về số lƣợng và chất lƣợng. Mỗi trƣờng thƣờng chỉ có 1 GVTV, trong đó 78% GVTV phải làm công tác kiêm nhiệm [35]. Chỉ có 18% GVTV đƣợc đào tạo (trong đó, 4,2% có trình độ đại học) [43]; “đa số GVTV trƣờng học hiện tại đều chuyển từ số GV hợp đồng lâu năm chƣa đƣợc biên chế, đi tiếp thu nghiệp vụ mấy tháng lấy chứng chỉ để làm công tác TV.
Họ thƣờng phải kiêm nhiệm rất nhiều nhiệm vụ khác ở trƣờng nhƣ thƣ kí, văn thƣ” [15]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thứ ba, TVTPT chƣa thu hút đƣợc bạn đọc, hiệu suất sử dụng còn thấp. Nhiều tác giả cho rằng hiện TVTPT đang giống nhƣ kho sách, chỉ có tác dụng chứa tài liệu, giáo cụ học tập chứ chƣa thực sự thu hút HS đến sử dụng TV [1], [44]. Thứ tƣ, vai trò của TVTPT nhìn chung vẫn chƣa đƣợc nhìn nhận đúng mức.
Nhiều ý kiến cho rằng hiện nay tuy các trƣờng đều có TV nhƣng việc xây dựng TV này chỉ là đối phó, làm cho có, bởi xây dựng TV đạt chuẩn là 1 trong những tiêu chí đánh giá chất lƣợng của nhà trƣờng. Do vậy, TVTPT chƣa thực sự đƣợc đầu tƣ, quan tâm phát triển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Thị Thu (2019). Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/nghien-cuu-hoan-thien-mo-hinh-thu-vien-truong-pho-thong-tp-hcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu.
Luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" thuộc chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện mô hình thư viện trường phổ thông TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.