Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố

Luận án nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Số trang:
176 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học giữ vai trò then chốt trong nhà trường. Công tác này định hướng hành vi và hoàn thiện nhân cách cho trẻ nhỏ. Cán bộ quản lý cần xác lập hệ thống mục tiêu giáo dục rõ ràng. Kế hoạch đào tạo phải bám sát đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi tiểu học. Việc trang bị kỹ năng mềm cho học sinh phổ thông giúp trẻ tự tin thích ứng với cuộc sống. Nhà trường cần thiết lập quy chế tổ chức chặt chẽ và nhất quán. Các nguồn lực giáo dục phải được phân bổ hợp lý và tối ưu. Môi trường sư phạm an toàn tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm thực tế. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ quá trình thực thi chương trình. Đảm bảo tính pháp lý là nền tảng cho mọi hoạt động chuyên môn. Quản lý khoa học giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trẻ em hình thành phản xạ tự bảo vệ bản thân và ứng xử chuẩn mực xã hội.

1.1. Mục tiêu và nội dung giáo dục kỹ năng sống tiểu học

Giáo dục kỹ năng sống ở bậc tiểu học hướng đến hình thành giá trị sống tích cực. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng tự phục vụ, tự bảo vệ và giao tiếp. Nội dung giáo dục được phân bổ phù hợp với từng khối lớp. Các bài học tập trung vào văn hóa ứng xử, quản lý cảm xúc và phòng tránh tai nạn thương tích. Chương trình trang bị kỹ năng mềm cho học sinh phổ thông ngay từ giai đoạn đầu đời. Mục tiêu đào tạo gắn liền với chuẩn mực đạo đức và kỹ năng thực hành xã hội. Giáo viên lồng ghép nội dung rèn luyện vào mọi tình huống sinh hoạt học đường. Việc chuẩn hóa khung chương trình giúp công tác đào tạo đạt hiệu quả tối đa. Học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức và hình thành thói quen sống lành mạnh.

1.2. Tiếp cận quy trình trong quản lý giáo dục kỹ năng sống

Quản lý theo quy trình bao gồm bốn khâu: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Kế hoạch giáo dục kỹ năng sống phải bám sát khung thời gian năm học. Ban giám hiệu phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chuyên môn. Quá trình chỉ đạo đòi hỏi sự linh hoạt và tính kỷ luật cao. Cán bộ quản lý kiểm tra thường xuyên các tiết học và hoạt động ngoại khóa. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý giáo dục thể hiện qua việc xử lý tình huống thực tiễn. Việc thu thập thông tin phản hồi giúp điều chỉnh kế hoạch kịp thời. Quy trình quản lý khép kín bảo đảm tính liên tục của hoạt động giáo dục. Nhà trường duy trì chuẩn mực sư phạm và nâng cao chất lượng đào tạo qua từng giai đoạn.

1.3. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý giáo dục hiện nay

Năng lực quản lý của cán bộ quản lý giáo dục quyết định hiệu quả triển khai hoạt động tại trường học. Cán bộ quản lý cần nắm vững đường lối giáo dục và kiến thức chuyên môn. Kỹ năng lập kế hoạch chiến lược và điều phối nhân lực giữ vai trò quan trọng. Năng lực đánh giá rủi ro giúp phòng ngừa các sự cố học đường. Cán bộ quản lý cần am hiểu sâu về kỹ năng mềm cho học sinh phổ thông để chỉ đạo đúng hướng. Sự sáng tạo trong quản lý giúp tháo gỡ khó khăn về cơ sở vật chất. Nhà trường cần chủ động tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị cho đội ngũ cán bộ. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ giám sát tiến độ công việc hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học tại các đô thị lớn ghi nhận nhiều bước tiến rõ nét. Các trường học đã ban hành kế hoạch hành động cụ thể cho từng kỳ học. Đội ngũ giáo viên bước đầu áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Việc phân bổ thời lượng giữa dạy văn hóa và kỹ năng sống chưa thực sự cân bằng. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động trải nghiệm còn thiếu thốn ở một số địa bàn. Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình đôi lúc còn mang tính hình thức. Nguồn tài liệu hướng dẫn kỹ năng sống chưa đồng bộ và thiếu tính liên thông. Ban giám hiệu cần nhìn nhận khách quan các tồn tại để đưa ra giải pháp khắc phục.

2.1. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại Hà Nội

Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại thành phố Hà Nội phản ánh bức tranh đa dạng. Đa số trường tiểu học đã triển khai các chuyên đề giáo dục kỹ năng cơ bản. Học sinh hào hứng tham gia các buổi sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoài giờ. Tuy nhiên, chất lượng thực hiện chưa đồng đều giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành. Một số giáo viên vẫn nặng về truyền thụ lý thuyết suông. Học sinh thiếu cơ hội thực hành các tình huống sinh tồn thực tế. Tài liệu giảng dạy chưa được chuẩn hóa hoàn toàn giữa các cơ sở giáo dục. Nhận thức của một bộ phận phụ huynh về giáo dục kỹ năng còn xem nhẹ so với điểm số văn hóa.

2.2. Đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng sống ở nhà trường

Việc đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng sống hiện nay chủ yếu dựa trên quan sát hành vi hàng ngày. Giáo viên theo dõi sự thay đổi thái độ và kỹ năng ứng xử của học sinh trong lớp. Nhà trường xây dựng các tiêu chí đánh giá định tính kết hợp định lượng. Bảng kiểm hành vi và phiếu tự nhận xét được áp dụng thử nghiệm tại nhiều đơn vị. Tuy nhiên, công cụ đo lường mức độ hình thành kỹ năng còn thiếu tính chuẩn hóa. Việc đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng sống đôi khi còn mang tính chủ quan của giáo viên chủ nhiệm. Nhà trường cần xây dựng bộ công cụ đánh giá khoa học và khách quan hơn để theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng chịu tác động từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố khách quan bao gồm chính sách giáo dục, môi trường xã hội và nguồn kinh phí đầu tư. Yếu tố chủ quan gồm nhận thức của ban giám hiệu, trình độ giáo viên và sự đồng thuận của cha mẹ học sinh. Áp lực thi cử và khối lượng kiến thức văn hóa tạo rào cản thời gian đáng kể. Không gian lớp học chật hẹp cản trở việc tổ chức các trò chơi mô phỏng. Sự phát triển của mạng xã hội cũng đặt ra nhiều thách thức mới cho công tác quản lý. Nhận diện chính xác các yếu tố tác động giúp nhà trường chủ động kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả giáo dục.

III. Đổi mới quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống học sinh

Đổi mới quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống học sinh là yêu cầu cấp thiết của kỷ nguyên mới. Quản lý hiện đại chuyển đổi từ kiểm soát hành chính sang kiến tạo môi trường học tập trải nghiệm. Ban giám hiệu khuyến khích giáo viên áp dụng các mô hình giáo dục tương tác và thực hành. Công tác kiểm tra chuyển trọng tâm sang hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên. Nhà trường đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong theo dõi sự tiến bộ của người học. Không gian lớp học được mở rộng ra ngoài khuôn viên trường truyền thống. Các tiết học kỹ năng trở thành sân chơi rèn luyện bản lĩnh cho học sinh. Sự đổi mới toàn diện trong quản lý giúp hoạt động giáo dục đi vào chiều sâu và thực chất.

3.1. Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng sống hiệu quả

Phương pháp giảng dạy kỹ năng sống cần chuyển mạnh từ thuyết giảng sang thực hành tương tác. Học sinh trực tiếp tham gia đóng kịch tình huống, thảo luận nhóm và giải quyết vấn đề. Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng sống đòi hỏi giáo viên đóng vai trò người định hướng và hỗ trợ. Các trò chơi giáo dục giúp kích thích tư duy phản biện và khả năng ứng biến nhanh nhạy. Học sinh tiểu học tiếp thu tốt nhất thông qua việc tự trải nghiệm và rút ra bài học cá nhân. Giáo viên sử dụng video tình huống thực tế để phân tích hành vi đúng sai. Việc đa dạng hóa hình thức học tập giúp học sinh duy trì hứng thú và ghi nhớ kỹ năng lâu dài.

3.2. Tích hợp kỹ năng sống trong môn học ở trường tiểu học

Tích hợp kỹ năng sống trong môn học là giải pháp tối ưu giúp tiết kiệm thời gian đào tạo. Các môn Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội chứa đựng nhiều địa chỉ tích hợp tự nhiên. Giáo viên khéo léo lồng ghép bài học về sự tự tin, lòng biết ơn và tinh thần hợp tác. Việc giảng dạy không làm phá vỡ cấu trúc bài học văn hóa theo quy định. Học sinh vận dụng kiến thức sách vở để giải quyết các vấn đề thường nhật. Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng giáo án tích hợp thống nhất. Phương pháp này giúp kỹ năng sống thấm nhuần tự nhiên vào nhận thức của học sinh qua từng bài giảng hàng ngày.

3.3. Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp và ngoại khóa

Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp và sinh hoạt ngoại khóa mở ra không gian rèn luyện thực tiễn. Học sinh được tham quan doanh nghiệp, trang trại giáo dục và bảo tàng lịch sử. Các hoạt động thiện nguyện giúp trẻ bồi dưỡng lòng trắc ẩn và tinh thần trách nhiệm cộng đồng. Ban giám hiệu lập kế hoạch chi tiết bảo đảm an toàn tuyệt đối trong các chuyến đi. Giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tài chính cá nhân và làm việc nhóm trong quá trình dã ngoại. Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh nhận biết sở thích và năng khiếu của bản thân từ sớm. Nhà trường định kỳ tổng kết và đánh giá hiệu quả sau mỗi chuyến trải nghiệm thực địa.

IV. Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

Hệ thống biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học cần được triển khai đồng bộ. Các biện pháp tập trung vào chuẩn hóa kế hoạch, nâng cao chất lượng nhân sự và đa dạng hóa nguồn lực. Ban giám hiệu đóng vai trò kiến tạo cơ chế và dẫn dắt sự đổi mới. Việc thực hiện biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống phải tuân thủ nguyên tắc sư phạm và tính khả thi. Mọi hoạt động rèn luyện đều hướng tới mục tiêu phát triển phẩm chất người học. Nhà trường cần thiết lập cơ chế giám sát minh bạch và đánh giá định kỳ. Việc gắn kết chặt chẽ giữa các giải pháp chuyên môn và quản trị mang lại hiệu quả bền vững cho sự phát triển của học sinh.

4.1. Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống toàn diện

Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống toàn diện bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch tổng thể. Ban giám hiệu xác định các mục tiêu trọng tâm theo từng tháng và từng năm học. Nhà trường bảo đảm tính pháp lý và tính thống nhất của toàn bộ chương trình giáo dục. Việc phân cấp quản lý rõ ràng giúp các tổ chuyên môn chủ động sáng tạo bài giảng. Cán bộ quản lý thường xuyên dự giờ, góp ý và tháo gỡ khó khăn cho giáo viên. Nhà trường xây dựng môi trường học đường thân thiện, tạo điều kiện cho học sinh tự do bày tỏ ý kiến. Công tác thi đua khen thưởng kịp thời tạo động lực cho các cá nhân và tập thể xuất sắc.

4.2. Quản lý đội ngũ giáo viên giáo dục kỹ năng sống vững vàng

Quản lý đội ngũ giáo viên giáo dục kỹ năng sống là khâu then chốt bảo đảm chất lượng đào tạo. Nhà trường tổ chức tập huấn chuyên sâu về phương pháp giảng dạy tương tác cho giáo viên. Giáo viên cần nắm vững kỹ thuật điều hành trò chơi và xử lý tình huống sư phạm. Ban giám hiệu tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa học chuyên ngành ngoài nhà trường. Công tác bồi dưỡng giáo viên diễn ra thường xuyên thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn. Việc đánh giá năng lực giáo viên dựa trên hiệu quả rèn luyện thực tế của học sinh. Đội ngũ giáo viên tâm huyết và vững chuyên môn sẽ truyền cảm hứng rèn luyện kỹ năng mạnh mẽ cho học sinh.

4.3. Quản lý phối hợp nhà trường gia đình xã hội chặt chẽ

Quản lý phối hợp nhà trường gia đình xã hội tạo nên vòng tay giáo dục khép kín và an toàn. Nhà trường thường xuyên trao đổi thông tin với cha mẹ học sinh qua sổ liên lạc điện tử và họp phụ huynh. Gia đình là môi trường thực hành kỹ năng tự phục vụ và ứng xử đạo đức hàng ngày. Ban giám hiệu liên kết chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và chính quyền địa phương. Các chuyên gia tâm lý và lực lượng công an được mời tham gia nói chuyện chuyên đề về an toàn trường học. Sự đồng thuận giữa ba môi trường giáo dục giúp triệt tiêu các tác động tiêu cực ngoài xã hội, giúp học sinh phát triển toàn diện.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
3.2. Đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận
5.2. Nghiên cứu thực tiễn
5.3. Nghiên cứu đề xuất biện pháp mới và thử nghiệm
6. Phạm vi, nơi thực hiện nghiên cứu
6.1. Phạm vi nghiên cứu
6.1.1. Về nội dung nghiên cứu
6.1.2. Về khách thể khảo sát
6.2. Về địa điểm, thời gian nghiên cứu thực tiễn và thử nghiệm
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
7.2. Phương pháp nghiên cứu
8. Các luận điểm bảo vệ
9. Đóng góp của luận án
9.1. Về thực tiễn
10. Cấu trúc của luận án
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
1.2. Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường và quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
1.3. Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học
1.3.1. Quan niệm về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
1.3.1.1. Hoạt động giáo dục
1.3.1.2. Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
1.3.2. Những thành tố cơ bản của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học
1.3.3. Mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
1.3.4. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
1.3.5. Các con đường tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
1.4. Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học
1.4.1. Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS
1.4.1.1. Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
1.4.2. Một số cách tiếp cận thường gặp trong xác định nội dung quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học
1.4.2.1. Tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu trong xác định nội dung quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học
1.4.2.2. Nội dung cơ bản của quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học theo tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu
1.4.2.3. Đảm bảo tính pháp lý của hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học
1.4.2.4. Thiết lập bộ máy quản lí và bố trí nhân sự để thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống
1.4.2.5. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học
1.4.2.6. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học
1.5.1. Các yếu tố khách quan
1.5.1.1. Các yếu tố khách quan bên ngoài
1.5.1.2. Các yếu tố khách quan bên trong
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
1.5.2.1. Nhận thức của đội ngũ CB-GV, CMHS, các LLXH về việc giáo dục kĩ năng sống cho HS
1.5.2.2. Cơ chế quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống
1.5.2.3. Hiệu quả của công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kĩ năng sống
conclusion_1. Kết luận chương 1
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
2.1. Kinh nghiệm thế giới về triển khai giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
2.2. Khái quát về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở các trường tiểu học Việt Nam
2.3. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học thành phố Hà Nội
2.3.1. Tổ chức điều tra khảo sát
2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học
2.3.3. Nhận xét chung về công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học ở thành phố Hà Nội
conclusion_2. Kết luận chương 2
3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Định hướng phát triển giáo dục thành phố Hà Nội và vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và giáo dục
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp
3.2.3. Thực hiện sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
3.3.1. Chỉ đạo việc xác định và thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo đúng quy định của ngành và phù hợp với điều kiện nhà trường
3.3.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống và nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học
3.3.3. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
3.3.4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
3.3.5. Thử nghiệm và khảo nghiệm mức độ nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
conclusion_3. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ------------------------------ HOÀNG THÚY NGA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ------------------------------ HOÀNG THÚY NGA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý giáo dục MS: 62.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: 1.TS BÙI VĂN QUÂN 2. DƯƠNG QUANG NGỌC Hà Nội, 2016 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Hoàng Thúy Nga DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý GV Giáo viên CMHS Cha mẹ học sinh LLXH Lực lượng xã hội LLGD Lực lượng giáo dục HS,SV Học sinh, sinh viên QLHĐ GD Quản lý hoạt động giáo dục QLGD Quản lý giáo dục GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GD KNS Giáo dục kĩ năng sống HĐGD Hoạt động giáo dục CSVC Cơ sở vật chất TDTT Thể dục thể thao CLB Câu lạc bộ KHKT Khoa học kĩ thuật MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Nghiên cứu lý luận.

Nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu đề xuất biện pháp mới và thử nghiệm. Phạm vi, nơi thực hiện nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.5 Về nội dung nghiên cứu.5 Về khách thể khảo sát.5 Về địa điểm, thời gian nghiên cứu thực tiễn và thử nghiệm.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. Các luận điểm bảo vệ.

Đóng góp của luận án. Về thực tiễn. Cấu trúc của luận án.10 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG.10 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.

Các nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh 10 1. Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường và quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học. Quan niệm về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

Hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Những thành tố cơ bản của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học. Mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.

Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học. Các con đường tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học 27 1. Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học. Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS.

Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Một số cách tiếp cận thường gặp trong xác định nội dung quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học. Tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu trong xác định nội dung quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học. Nội dung cơ bản của quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của trường tiểu học theo tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu.

Đảm bảo tính pháp lý của hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học 40 1. Thiết lập bộ máy quản lí và bố trí nhân sự để thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

Các yếu tố tác động đến quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học. Các yếu tố khách quan. Các yếu tố khách quan bên ngoài. Các yếu tố khách quan bên trong.

Các yếu tố chủ quan. Nhận thức của đội ngũ CB-GV, CMHS, các LLXH về việc giáo dục kĩ năng sống cho HS. Cơ chế quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống. Hiệu quả của công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kĩ năng sống 55 Kết luận chương 1.57 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.

Kinh nghiệm thế giới về triển khai giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống. Khái quát về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở các trường tiểu học Việt Nam. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học thành phố Hà Nội. Tổ chức điều tra khảo sát.

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học. Nhận xét chung về công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học ở thành phố Hà Nội.97 Kết luận chương 2.100 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hướng phát triển giáo dục thành phố Hà Nội và vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.

Đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và giáo dục. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp. Thực hiện sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp.

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học. Chỉ đạo việc xác định và thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo đúng quy định của ngành và phù hợp với điều kiện nhà trường 104 3. Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống và nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Thử nghiệm và khảo nghiệm mức độ nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất. 131 Kết luận chương 3. 142 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.143 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.147 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.152 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Cơ sở để quản lý , tổ chức thực hiện và lựa chọn nội dung, biện pháp giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học. Lựa chọn cán bộ quản lý hoạt động GD kĩ năng sống của nhà trường: 70 Bảng 2. Đánh giá về quy trình thiết lập bộ máy, bố trí nhân sự quản lý và thực hiện hoạt động GD kĩ năng sống của nhà trường. Đánh giá về việc đảm bảo các điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống và điều kiện để thực hiện quản lí hoạt động GD kĩ năng sống ở trường tiểu học.5: Đánh giá mức độ tác động của giáo dục nhà trường đến việc hình thành và phát triển kĩ năng sống cho HS thông qua các con đường giáo dục.6: Đánh giá mức độ tác động của GD gia đình đến việc hình thành và phát triển kĩ năng sống cho HS thông qua các con đường GD.7: Đánh giá mức độ tác động của giáo dục xã hội đến việc hình thành và phát triển kĩ năng sống cho HS thông qua các con đường.

Lựa chọn lý do cần phải tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học. Đánh giá việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục trong việc giáo dục kĩ năng sống cho HS của nhà trường. Đánh giá kết quả thực hiện giáo dục các kĩ năng sống của HS nhà trường 85 Bảng 2.11: Đánh giá mức độ tác động (TĐ) của các yếu tố khách quan đến việc hình thành và phát triển kĩ năng sống cho HS. Đánh giá vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong quá trình giáo dục của nhà trường:.13: Đánh giá mức độ tác động của công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kĩ năng sống.14: Đánh giá về công tác quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống của nhà trường.

Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học.16: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (SL và % được tính gộp số CBQL và GV là 186+21= 207 người). Tổng hợp kết quả thăm dò về mức độ rất cấp thiết, cấp thiết và mức độ rất khả thi, khả thi của các biện pháp.18: Kết quả thử nghiệm. Đánh giá kết quả thực hiện kĩ năng làm việc nhóm của HS.140 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Quản lý HĐGD KNS theo mô hình CIPO.2: Sơ đồ bộ máy quản lí hoạt động GD KNS.

Đánh giá mức độ cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho HS.2: Đánh giá mức độ tác động của cơ chế quản lý các hoạt động giáo dục kĩ năng sống. Đánh giá chung việc tổ chức, quản lý của ban giám hiệu nhà trường đối với hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS. Tỷ lệ trung bình cộng về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất. Tỷ lệ trung bình cộng về tích khả thi của các biện pháp đề xuất.

Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ rất cấp thiết và cấp thiết của các biện pháp. Tổng hợp kết quả thăm dò về mức độ rất khả thi và khả thi của các biện pháp. Lý do chọn đề tài 1. Hội nhập quốc tế vừa là cơ hội đồng thời vừa là thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, đối với phát triển giáo dục nói riêng của các quốc gia.

Trong xu thế hội nhập quốc tế về giáo dục, việc bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm với tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Nhiều phương án đã được triển khai nhằm giải quyết vấn đề nêu trên. Một trong những phương án đó là đưa vào chương trình giáo dục học đường những nội dung giáo dục mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Thúy Nga (2016). Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/luan-an-quan-ly-hoat-dong-giao-duc-ki-nang-song-cho-hoc-sinh-tieu-hoc-thanh-pho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục.

Luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter