Quản lý đào tạo nghề vùng ĐBSCL: Đáp ứng nhu cầu xã hội và giải quyết hạn chế
Luận án nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL.
Quản lý giáo dục / Giáo dục nghề nghiệp
Luan An
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng tầm quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Số trang:
- 202 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục / Giáo dục nghề nghiệp
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng tầm quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội
Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) là lĩnh vực trọng tâm. Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt. Đầu tư cho GDNN không ngừng được củng cố. Điều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng đào tạo nguồn nhân lực (NNL) được cải thiện. NNL từ các cơ sở GDNN gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Ngành nghề và trình độ đào tạo ngày càng đa dạng. Xã hội đã có nhận thức tích cực hơn. Vai trò GDNN trong CNH, HĐH đất nước được công nhận. Đây là yếu tố then chốt để GDNN phát triển. Việc quản lý đào tạo nghề cần được nâng cao. Mục tiêu là đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội vùng ĐBSCL.
1.1. Tầm quan trọng phát triển nguồn nhân lực ĐBSCL.
Phát triển nguồn nhân lực Đồng bằng sông Cửu Long là ưu tiên. GDNN trực tiếp đào tạo lực lượng lao động. Lực lượng này tham gia sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Người lao động cần có năng lực hành nghề tương ứng trình độ. Đạo đức, sức khỏe, trách nhiệm nghề nghiệp là cần thiết. Khả năng sáng tạo, thích ứng môi trường làm việc cũng quan trọng. Năng suất và chất lượng lao động được đảm bảo. Người học sau tốt nghiệp dễ tìm việc làm. Người học có thể tự tạo việc làm hoặc học lên cao hơn.
1.2. Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp.
Mục tiêu chung của GDNN là đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất. Nhân lực này có năng lực hành nghề tương ứng trình độ. Có đạo đức, sức khỏe và trách nhiệm nghề nghiệp. Người học có khả năng sáng tạo. Thích ứng môi trường làm việc hội nhập quốc tế. Đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng lao động. Tạo điều kiện tìm việc, tự tạo việc làm. Hoặc người học có thể học lên trình độ cao hơn.
II. Khung pháp lý chính sách phát triển GDNN ĐBSCL
Luật GDNN 2014 là cột mốc quan trọng. Luật này có hiệu lực từ 01/07/2015. Quy định rõ chính sách nhà nước về phát triển GDNN. Khuyến khích xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp. Tăng cường phối hợp xã hội và cơ sở sử dụng lao động. Mục tiêu là gắn đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội. Luật cũng định hướng quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN. Yêu cầu liên thông đào tạo trong hệ thống GDNN. Quy định cụ thể hoạt động đào tạo và hợp tác quốc tế. Điều này tạo thuận lợi đổi mới tổ chức và quản lý đào tạo nghề. Đây là cơ sở nâng cao chất lượng, hiệu quả GDNN.
2.1. Luật GDNN 2014 và chính sách hỗ trợ.
Sau Luật GDNN 2014, Bộ LĐ-TBXH ban hành nhiều văn bản. Các văn bản quy định về cơ chế, chính sách GDNN. Ban hành danh mục ngành/nghề đào tạo cấp IV. Quy định mục tiêu đào tạo, khung chương trình. Quy định phương thức đào tạo và tiêu chuẩn nhà giáo. Ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu. Quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét tốt nghiệp được quy định. Quy định về cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo. Tất cả tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động GDNN.
2.2. Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực.
Nhiều chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ đào tạo nghề. Cả cơ sở GDNN và cơ sở sử dụng lao động đều được khuyến khích. Doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề được ưu đãi. Đầu tư cho cơ sở GDNN chất lượng cao được chú trọng. Hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề mở rộng. Ngành nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế được quan tâm. Nguồn lực đầu tư cho GDNN chuyển biến tích cực. Từ ngân sách đến xã hội hóa GDNN đều tăng. Có nhiều chính sách ưu đãi cho người học. Mạng lưới cơ sở GDNN được quy hoạch hợp lý. Điều này giúp phân bổ ngành kinh tế phù hợp từng địa phương, vùng miền.
III. Thành tựu và hiệu quả đào tạo nghề vùng ĐBSCL
GDNN cả nước nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng đạt nhiều kết quả tích cực. Đây là tín hiệu đáng mừng. Giúp GDNN phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới. Đội ngũ nhà giáo tăng nhanh về số lượng. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm được nâng lên. Kỹ năng nghề nghiệp, tin học, ngoại ngữ cũng được cải thiện. Đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở GDNN đạt chuẩn. Số lượng và chất lượng đào tạo nghề có nhiều chuyển biến. Số lượng tuyển sinh đào tạo tăng đều qua các năm.
3.1. Sự phát triển về số lượng chất lượng đào tạo nghề.
Chất lượng đào tạo nghề vùng ĐBSCL từng bước được nâng cao. Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị được quan tâm. Chương trình đào tạo cập nhật, phù hợp hơn. Đội ngũ giảng viên ngày càng có kinh nghiệm thực tiễn. Sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực Đồng bằng sông Cửu Long.
3.2. Chuyển đổi từ cung sang cầu trong đào tạo.
Quản lý đào tạo nghề dần chuyển từ hướng "cung" sang hướng "cầu". Việc này gắn liền với nhu cầu nguồn nhân lực. Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp. Đáp ứng tốt nhu cầu việc làm của xã hội. Định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ĐBSCL rõ ràng hơn.
IV. Thách thức quản lý GDNN ĐBSCL đáp ứng thị trường
Bên cạnh những thành tựu, GDNN vùng ĐBSCL vẫn còn nhiều hạn chế. Những bất cập này ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu xã hội. Các cơ sở GDNN bộc lộ nhiều điểm yếu. Cần có giải pháp hiệu quả để khắc phục. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực Đồng bằng sông Cửu Long bền vững.
4.1. Hạn chế trong quy mô cơ cấu ngành nghề.
Quy mô tuyển sinh chưa tương xứng năng lực đào tạo. Cơ cấu ngành nghề theo trình độ đào tạo bất hợp lý. Điều này không phù hợp nhu cầu ngành/nghề xã hội. Dự báo nhu cầu lao động ĐBSCL cần được cải thiện. Các cơ sở GDNN cần điều chỉnh chiến lược phát triển GDNN ĐBSCL.
4.2. Sự thiếu liên kết đào tạo với doanh nghiệp ĐBSCL.
Hoạt động quản lý đào tạo nghề thiếu sự tham gia của doanh nghiệp. Cơ sở sử dụng lao động liên quan ngành nghề đào tạo. Mức độ phối hợp còn hạn chế và thiếu bền vững. Liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp ĐBSCL cần tăng cường. Việc này giúp đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động ĐBSCL.
4.3. Chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu.
Các điều kiện đảm bảo chất lượng phục vụ đào tạo chưa đạt chuẩn. Việc tổ chức hoạt động đào tạo còn bất cập. Nguồn nhân lực qua đào tạo chưa thực sự đáp ứng tốt nhu cầu xã hội. Thiếu cơ sở lý luận và mô hình quản lý phù hợp. Dẫn đến chất lượng, hiệu quả quản lý đào tạo nghề chưa gắn với việc làm.
V. Định hướng nâng cao chất lượng GDNN ĐBSCL
Để khắc phục những hạn chế, GDNN ĐBSCL cần có định hướng rõ ràng. Tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Xây dựng chiến lược phát triển GDNN ĐBSCL dài hạn. Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5.1. Nâng cao năng lực quản lý GDNN vùng ĐBSCL.
Phát triển mô hình quản lý phù hợp. Cần có cơ sở lý luận vững chắc. Đào tạo cán bộ quản lý GDNN đạt chuẩn quốc tế. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề ĐBSCL thường xuyên.
5.2. Tăng cường liên kết giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp.
Mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo. Phối hợp xây dựng chương trình, thực tập, tuyển dụng. Liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp ĐBSCL cần chặt chẽ hơn. Đảm bảo đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động ĐBSCL.
5.3. Định hướng nghề nghiệp bền vững cho thanh niên.
Cung cấp thông tin thị trường lao động chính xác. Tư vấn định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ĐBSCL. Khuyến khích người học lựa chọn ngành nghề phù hợp. Gắn đào tạo với việc làm bền vững. Chính sách đào tạo nghề vùng miền cần linh hoạt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLy do chon dé tai Trong những năm qua, GD-ĐT nói chung và GDNN nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, việc đầu tư của Nhà nước và của xã hội cho lĩnh vực GDNN về các điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng cho việc đào tạo NNL đã từng bước được củng cố và phát triển, cho nên nguồn nhân lực đào tạo của các cơ sở GDNN trong hệ thống GDNN tăng đáng kê về số lượng, chất lượng về ngành nghề và trình độ đào tạo. Ngoài ra, đã có sự chuyền biến tích cực về nhận thức của xã hội, của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương về vai trò và tầm quan trọng đảo tạo nguồn nhân lực của GDNN đối với việc đáp ứng yêu cầu quá trình CNH, HĐH cho sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước. Năm 2014, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật GDNN (số 74/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015) qui định rõ về “Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp” [4T,3|; khuyến khích “Xã hội hoá giáo dục nghề nghiệp” [47,4] thông qua việc tăng cường sự phối hợp, tham gia của xã hội và của cơ sở SDLĐ đối với hoạt động của cơ sở GDNN theo hướng gắn ĐTN theo NCXH; định hướng việc “Quy hoạch mạng lưới cơ sở sở giáo dục nghề nghiệp” [47,5]; yêu cầu về việc “Liên thông đào tạo” đỗi với hệ thông GDNN [47,5]; qui định cụ thê đối với “Hoạt động đào tạo và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề „a3? nghiệp” [47,20-30] đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới tổ chức đào tạo nghề nghiệp (gọi tắt là đào tao nghé) va quan ly dao tạo nghề nghiệp (gọi /ất là quản lý đào tạo nghề) trong cơ sở GDNN;. những nội dung đó là cơ sở nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GDNN véi muc tiéu: “Muc tiéu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khoẻ; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khoá học có khả năng từm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn” [47,2].
Từ khi Luật GDNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015, co quan quản lý Nhà nước Bộ LĐ-TBXH đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách đối với GDNN như: Ban hành danh mục đối với ngành/nghề đào tạo cấp IV; qui định về mục tiêu đào tạo, khung CTĐT, phương thức đào tạo; qui định về tiêu chuẩn nhà giáo; ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu đối với từng ngành/nghề đào tạo; ban hành quy chế tuyển sinh, qui định đối với việc kiểm tra, thi, việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp; qui định về về việc cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo,. đã tạo hành lang pháp lý cho GDNN hoạt động thuận lợi. Ngoài ra, đã có nhiều chính sách đối với việc phát triển đội ngũ tham gia ĐTN cả ở trong cơ sở GDNN và ở cơ sở SDLĐ; chính sách đối với cơ sở SDLĐ (doanh nghiệp) tham gia vào hoạt động ĐTN; đầu tư cho cơ sở GDNN chất lượng cao được quan tâm; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ĐTN được mở rộng; các ngảnh nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực và quốc tế đối GDNN được chú trọng và quan tâm đầu tư; các nguồn lực đầu tư cho GDNN đã có bước chuyền biến tích cực từ trung ương đến địa phương từ nguồn nhân sách và kể cả việc xã hội hóa GDNN về nguồn lực tài chính; có nhiều chính sách ưu đãi đối với người học; mạng lưới cơ sở GDNN được quan tâm qui hoạch nhằm phân bố hợp lý ở các ngành kinh tế theo địa phương và vùng miền; đội ngũ nhà giáo tăng nhanh về số lượng, đặc biệt trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp, tin học, ngoại ngữ từng bước được nâng lên; đội ngũ CBQL ở cơ sở GDNN từng bước đạt chuẩn theo yêu cầu; số lượng và chất lượng qua ĐTN đã có nhiều chuyền biến tích cực; số lượng tuyến sinh đào tạo tăng đều qua các năm; tỷ lệ người học tốt nghiệp trong các cơ sở GDNN có việc làm tăng lên; quản lý ĐTN từng bước chuyền từ hướng “cung” sang hướng “cầu” gắn với nhu cầu nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu SDLĐ và việc làm của xã hội. Với những kết quả tích cực đã đạt được của GDNN của cả nước nói chung va GDNN của vùng ĐBSCL nói riêng đã nói ở trên là tín hiệu đáng mừng, đáng khích lệ giúp cho GDNN thời gian tới phát triển.
Tuy nhiên, theo báo cáo tổng kết hàng năm của Tổng cục GDNN và báo cáo hàng năm của các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL có thể nhận thấy ở từng các cơ sở GDNN trong hoạt động vẫn còn bộc lộ không ít những hạn chế cũng như còn bất cập với NCXH như: Qui mô tuyển sinh chưa tương xứng với năng lực đảo tạo của các cơ sở GDNN; cơ cấu ngành nghề theo từng trình độ dao tao còn bất hợp lý so với nhu cầu về nganh/nghề của xã hội cần; quản lý hoạt động ĐTN thiếu sự tham gia của cơ sở SDLĐ có liên quan ngành nghề đào tạo của cơ sở GDNN và nếu có thì mức độ phối hợp còn hạn chế và chưa bền vững: các điều kiện cần và đủ để đảm bảo chất lượng phục vụ ĐTN chưa đáp ứng yêu cầu đối với việc tổ chức hoạt động đào tạo. nên nguồn nhân lực qua dao tạo chưa that sự đáp ứng tốt NCXH. Điều đó, cho thấy các cơ sở GDNN thiếu những cơ sở lý luận và chưa có mô hình quản lý phù hợp đã dẫn đến chất lượng, hiệu quả quản lý ĐTN của các cơ sở GDNN chưa thật sự gắn với việc làm theo hướng đáp ứng NCXH. Vấn đề này đòi hỏi GDNN cả nước nói chung và GDNN vùng ĐBSCL nói riêng cần phải đổi mới quản lý đào tạo để đảm đương được trọng trách đào tạo nguồn nhân lực qua đào tạo nghề đáp ứng tốt NCXH.
Muốn vậy, mỗi cơ sở GDNN cần phải có các biện pháp quản lý ĐTN hiệu quả, có tính linh động khi áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến sao cho phù hợp với điều kiện thực tế để giải quyết hài hoà đối với mối quan hệ giữa tang sỐ lượng về cơ cầu trình độ đào tạo với đảm bảo chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng tốt NCXH luôn thay đồi. Với những ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài: “Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đông bằng sông Cửu Long” lam đề tài luận án tiến sĩ, với mục đích là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc áp dụng các biện pháp, góp phần nâng cao chất lượng DTN nhằm giúp cho việc “quản lý ĐTN tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” đáp ứng tốt NCXH. Mục đích nghiên cứu Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của ĐTN và việc quan lý ĐTN ở các cơ sở GDNN, đề từ đó xác định các giải pháp quản lý theo quy trình đối với từng hoạt động nhằm mục đích giúp cho viéc quan ly DTN nâng cao được chất lượng NNL qua đào tạo ở các cơ cơ GDNN đảm bảo đáp ứng ngày càng tốt NCXH. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Đảo tạo nghề theo hướng đáp ứng NCXH. Đối tượng nghiên cứu Quản lý ĐTN đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN. Giả thuyết khoa học Chất lượng NNL qua DTN ở các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL thời gian qua còn bộc lộ không ít những bắt cập so với NCXH. Nếu đề xuất được các biện pháp “quản lý ĐTN đối với các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” theo định hướng đáp ứng NCXH dựa trên mô hình dao tao CIPO (Context-Input-Process-Output/Outcome) một cách phù hợp sẽ góp phần vào việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực qua DTN dap tng NCXH vung ĐBSCL.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận của ĐTN và quản lý ĐTN đối với việc đáp ứng NCXH ở các cơ sở GDNN. - Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác ĐTN và quản lý ĐTN ở một số cơ sở GDNN vùng ĐBSCL đối với việc đáp ứng NCXH. - Đề xuất một số biện pháp quản lý ĐTN với qui trình quản lý phù hợp nhằm giúp các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL quản lý ĐTN đáp ứng NCXH. - Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã được đề xuất.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu quản lý ĐTN theo hướng đáp ứng NCXH dựa vào mô hình dao tạo CIPO. - Khách thể khảo sát: Bao gồm lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước; lãnh đạo các cơ sở SDLĐ; CBQL, GV, NV, SV và cựu SV ở một số cơ sở GDNN vùng ĐBSCL. Giới hạn về CTĐT khi nghiên cứu là “CTĐT trình độ cao đẳng ở cơ sở GDNN”. - Chủ thể quản lý: Lãnh đạo các cơ sở GDNN.
- Tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã đề xuất đó là “Quản lý phát triển CTĐT nghề đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN”. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 7. Phương pháp tiếp cận 7. Tiếp cận mô hình đào tạo CIPO Xem xét DTN theo mô hình đào tạo CIPO gồm các yếu tô từ đầu vào, quá trình đào tạo, đến đầu ra và yếu tố bối cảnh.
Với hướng tiếp cận này giúp cho việc nghiên cứu có cái nhìn tổng quát nhưng cụ thể về các yếu tố trong ĐTN, từ đó định hướng đối với quản lý ĐTN đáp ứng NCXH là phải quản lý tất cả các khâu gồm: quản lý đầu vào ĐTN, quản lý qua trinh DTN, quan ly dau ra DTN va xem xét khả năng thích ứng với các yếu tô tác động của bối cảnh đến qua trinh DTN nhằm giúp cho việc quản lý ĐTN ở các cơ sở GDNN đáp ứng NCXH. Tiếp cận theo các chức năng quản lý Quản lý chính là các hoạt động sử dụng và phối hợp các nguồn lực của tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả nhằm đạt được mục đích đã xác định thông qua chức năng quản lý: “lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiển tra và đánh giá".
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/luan-an-quan-ly-dao-tao-nghe-dap-ung-nhu-cau-xa-hoi-vung-dong-bang-song-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL.
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục / Giáo dục nghề nghiệp. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL: Gắn nhu cầu xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.