Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở việt nam

Huy động nguồn tài chính hiệu quả cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua đa dạng hóa nguồn vốn và chính sách ưu đãi.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận Huy động Tài chính GDNN Công Lập

Việc huy động nguồn tài chính đóng vai trò then chốt cho sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp (GDNN). Tài liệu này phân tích sâu sắc các lý luận nền tảng về huy động tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Nghiên cứu định nghĩa GDNN, nhấn mạnh đặc điểm riêng và vai trò thiết yếu của GDNN đối với tăng trưởng kinh tế – xã hội quốc gia. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống GDNN hiện tại. Luận án làm rõ khái niệm nguồn tài chính và hoạt động huy động nguồn tài chính, đặc biệt trong bối cảnh GDNN công lập. Nội dung huy động các nguồn tài chính được trình bày chi tiết. Các kênh huy động vốn đa dạng được xác định. Tài liệu cũng phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn. Những nhân tố này bao gồm chính sách nhà nước, môi trường kinh tế, năng lực nội tại của cơ sở. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến mong muốn của sinh viên được đào tạo tại các cơ sở GDNN cũng được đề cập. Kinh nghiệm quốc tế về huy động vốn cho GDNN cung cấp bài học giá trị cho Việt Nam, giúp định hình chính sách tài khóa GDNN hiệu quả.

1.1. Khái niệm và Vai trò Giáo dục nghề nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho người học. Đây là một phần quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. GDNN đóng góp trực tiếp vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Hệ thống GDNN bao gồm nhiều cấp độ, loại hình đào tạo khác nhau, từ sơ cấp đến cao đẳng nghề. Vai trò GDNN được nhấn mạnh trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Nguồn tài chính và Kênh huy động vốn GDNN

Nguồn tài chính cho giáo dục nghề nghiệp rất đa dạng. Các nguồn này bao gồm ngân sách nhà nước, học phí, nguồn thu từ dịch vụ, liên kết doanh nghiệp. Ngoài ra, vốn tài trợ, viện trợ, và đầu tư từ cộng đồng cũng là các nguồn quan trọng. Huy động nguồn tài chính nghĩa là tập hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn lực này. Các kênh huy động vốn bao gồm chính sách hỗ trợ từ chính phủ, hợp tác công tư, chương trình xã hội hóa giáo dục. Sự đa dạng hóa kênh huy động giúp giảm áp lực lên ngân sách nhà nước GDNN. Nó cũng tăng tính chủ động tài chính cho các cơ sở.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến Huy động Tài chính GDNN

Nhiều nhân tố tác động đến khả năng huy động tài chính tại các cơ sở GDNN. Các nhân tố khách quan bao gồm chính sách pháp luật, môi trường kinh tế vĩ mô, trình độ phát triển khoa học công nghệ. Nhân tố chủ quan liên quan đến năng lực quản lý của cơ sở. Chất lượng đào tạo, uy tín của nhà trường, khả năng đổi mới chương trình cũng là yếu tố quan trọng. Khả năng liên kết với doanh nghiệp, thu hút đầu tư cũng ảnh hưởng trực tiếp. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp xây dựng mô hình huy động vốn hiệu quả. Nó hỗ trợ phát triển bền vững cho GDNN.

II. Thực trạng Huy động Tài chính GDNN Công lập Việt Nam

Tài liệu này đánh giá chi tiết thực trạng huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam. Phần này tổng quan về bối cảnh giáo dục nghề nghiệp công lập hiện tại. Nó phân tích những thành tựu đạt được trong những năm gần đây. Các chính sách tài chính đối với GDNN công lập cũng được rà soát. Luận án đi sâu vào thực trạng huy động vốn từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, nó xem xét các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước. Kết quả mô hình nghiên cứu về mong muốn của sinh viên được đào tạo tại các cơ sở GDNN được trình bày. Đánh giá tổng thể thực trạng huy động tài chính giúp nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho GDNN.

2.1. Tổng quan và Kết quả đạt được GDNN công lập

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp công lập Việt Nam đã có những bước phát triển. Chất lượng đào tạo được cải thiện, số lượng học sinh, sinh viên tăng lên. Nhiều ngành nghề mới được mở, đáp ứng nhu cầu thị trường. Các cơ sở đã chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn thu. Các kết quả này cho thấy nỗ lực của nhà nước và các cơ sở. Vai trò GDNN trong phát triển kinh tế được ghi nhận rõ hơn. Đầu tư cho GDNN đã có hiệu quả nhất định, góp phần vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng.

2.2. Hạn chế Nguồn Tài chính Ngân sách Nhà nước

Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cho GDNN còn hạn chế. Mức chi chưa thực sự tương xứng với yêu cầu phát triển. Cơ chế phân bổ ngân sách còn cứng nhắc, chưa linh hoạt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị. Nó cũng hạn chế việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Phân tích chỉ ra sự thiếu hụt trong đầu tư cho GDNN từ nguồn công. Cần có chính sách tài khóa GDNN đột phá hơn để khắc phục tình trạng này.

2.3. Thực trạng huy động nguồn ngoài Ngân sách

Việc huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các cơ sở GDNN chưa khai thác hết tiềm năng từ học phí. Khả năng liên kết với doanh nghiệp, thu hút tài trợ còn hạn chế. Cơ chế xã hội hóa giáo dục chưa thực sự phát huy hiệu quả. Pháp luật chưa tạo đủ hành lang pháp lý thông thoáng. Điều này gây khó khăn cho các trường trong việc tự chủ tài chính. Cần có chính sách khuyến khích mạnh mẽ hơn để tăng cường nguồn ngoài ngân sách.

III. Phân tích Hạn chế và Nguyên nhân Nguồn Tài chính GDNN

Phần này đi sâu phân tích những hạn chế cố hữu trong huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Nghiên cứu không chỉ liệt kê các hạn chế mà còn chỉ ra nguyên nhân gốc rễ. Các hạn chế bao gồm sự phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, khả năng tự chủ tài chính yếu kém. Các cơ sở gặp khó khăn trong việc đa dạng hóa nguồn thu. Nguyên nhân xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Chính sách tài chính đối với GDNN chưa đồng bộ. Khung pháp lý chưa hoàn chỉnh cũng là một rào cản. Nội tại các cơ sở còn hạn chế về năng lực quản lý tài chính và marketing. Đánh giá chung thực trạng cho thấy bức tranh toàn cảnh về những thách thức. Từ đó, cần có các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy đầu tư cho GDNN. Nâng cao hiệu quả tài chính GDNN là mục tiêu cần đạt được.

3.1. Các Hạn chế chung Nguồn Tài chính GDNN

Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn thu. Ngân sách nhà nước vẫn là nguồn chính, chiếm tỷ trọng cao. Các nguồn thu khác như học phí, dịch vụ, hợp tác doanh nghiệp còn nhỏ. Cơ chế tài chính chưa khuyến khích các cơ sở chủ động tạo nguồn thu. Tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm vẫn còn. Hệ quả là cơ sở vật chất lạc hậu, chất lượng đào tạo chưa đồng đều. Các chính sách về tài chính GDNN cần được rà soát và điều chỉnh.

3.2. Nguyên nhân sâu xa của Hạn chế nguồn vốn

Nguyên nhân chính bao gồm: chính sách đầu tư công chưa ưu tiên đúng mức cho GDNN. Khung pháp lý về tự chủ tài chính và xã hội hóa chưa hoàn thiện. Tư duy quản lý tài chính tại nhiều cơ sở còn thụ động, chưa chuyên nghiệp. Thiếu các mô hình huy động vốn sáng tạo và hiệu quả. Ngoài ra, nhận thức của xã hội về vai trò GDNN chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư từ cộng đồng và doanh nghiệp. Cần thay đổi tư duy và hành động để thúc đẩy hiệu quả tài chính GDNN.

3.3. Đánh giá tổng quan thực trạng huy động

Tổng thể, hoạt động huy động nguồn tài chính tại các cơ sở GDNN công lập còn nhiều vướng mắc. Mặc dù có những điểm sáng, nhưng hạn chế vẫn chiếm ưu thế. Sự thiếu hụt nguồn lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Nó kìm hãm sự phát triển của GDNN. Đánh giá này nhấn mạnh tính cấp thiết của việc tìm kiếm các giải pháp đột phá. Cần nâng cao năng lực tự chủ tài chính, đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho GDNN.

IV. Giải pháp Tối ưu Huy động Tài chính GDNN Công lập

Phần này đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm tối ưu hóa việc huy động nguồn tài chính cho giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển GDNN Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Quan điểm về huy động tài chính được trình bày rõ ràng, nhấn mạnh tính bền vững và hiệu quả. Các biện pháp bao gồm đổi mới cơ chế chi ngân sách nhà nước. Nó đảm bảo nguồn tài chính từ NSNN được sử dụng hiệu quả. Ngoài ra, các giải pháp huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cũng được phân tích. Các điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp này cũng được làm rõ. Đây là các đề xuất cụ thể để thúc đẩy đầu tư cho GDNN và nâng cao hiệu quả tài chính GDNN.

4.1. Mục tiêu và Quan điểm phát triển GDNN

Mục tiêu phát triển GDNN hướng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường, hội nhập quốc tế. Quan điểm huy động tài chính phải đặt lợi ích xã hội lên hàng đầu. Phát triển GDNN cần được xem là đầu tư chiến lược. Huy động vốn cần đa dạng, bền vững, hiệu quả. Nó phải gắn liền với cơ chế tự chủ, xã hội hóa giáo dục. Chính sách tài khóa GDNN cần linh hoạt, thúc đẩy sự sáng tạo.

4.2. Đổi mới chi Ngân sách Nhà nước hiệu quả

Ngân sách nhà nước cần được phân bổ hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên đầu tư cho các ngành nghề mũi nhọn, có nhu cầu cao. Cơ chế phân bổ cần gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả đào tạo. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở. Tăng cường giám sát, kiểm tra việc sử dụng ngân sách. Đổi mới chi ngân sách giúp tối ưu hóa hiệu quả tài chính GDNN. Nó tạo động lực cho các cơ sở phát triển.

4.3. Giải pháp huy động nguồn ngoài Ngân sách

Cần đa dạng hóa nguồn thu từ học phí, dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học. Thúc đẩy mạnh mẽ liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng đào tạo, đặt hàng. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào GDNN. Xây dựng các quỹ phát triển GDNN từ nguồn xã hội hóa. Hợp tác quốc tế để thu hút vốn viện trợ, tài trợ. Các mô hình huy động vốn cần được đổi mới. Nó giúp giảm phụ thuộc vào ngân sách, tăng tính tự chủ cho các cơ sở.

V. Hoàn thiện Chính sách Quản lý Tài chính GDNN Hiệu quả

Để đạt được mục tiêu huy động nguồn tài chính bền vững, việc hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý tài chính là điều kiện tiên quyết. Phần này tập trung vào các đề xuất cải cách chính sách. Nó rà soát và đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Điều này bao gồm việc cải thiện quy trình thu, chi, quản lý tài sản. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ sở GDNN công lập là trọng tâm. Nó giúp các trường chủ động hơn trong hoạt động tài chính. Thúc đẩy phát triển xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp cũng là một giải pháp quan trọng. Các chính sách này nhằm tạo môi trường thuận lợi, minh bạch. Nó khuyến khích đầu tư cho GDNN từ mọi thành phần kinh tế. Từ đó, nâng cao hiệu quả tài chính GDNN tổng thể.

5.1. Rà soát Cơ chế quản lý tài chính GDNN

Cơ chế quản lý tài chính hiện hành cần được rà soát toàn diện. Cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch. Đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả, tránh lãng phí. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính. Phát triển hệ thống kế toán, kiểm toán nội bộ mạnh mẽ. Việc này giúp nâng cao năng lực quản lý tài chính của các cơ sở. Nó tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và nhà tài trợ.

5.2. Hoàn thiện Cơ chế tự chủ tài chính

Cơ chế tự chủ tài chính cần được hoàn thiện. Nó phải trao quyền và trách nhiệm rõ ràng cho các cơ sở. Quy định về thu, chi, sử dụng tài sản cần thông thoáng hơn. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát chặt chẽ. Khuyến khích các cơ sở chủ động phát triển dịch vụ, liên kết đào tạo. Tự chủ tài chính giúp các trường linh hoạt hơn. Nó tạo động lực để đa dạng hóa nguồn thu và tăng hiệu quả tài chính GDNN.

5.3. Phát triển Xã hội hóa lĩnh vực GDNN

Chính sách xã hội hóa cần được đẩy mạnh. Nó thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Tạo cơ chế ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng cho các nhà đầu tư. Khuyến khích thành lập các trường tư thục, cơ sở đào tạo liên kết. Xây dựng quỹ khuyến học, quỹ tài năng từ nguồn xã hội hóa. Việc này giúp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng GDNN. Nó bổ sung nguồn đầu tư cho GDNN hiệu quả. Đồng thời giảm gánh nặng ngân sách.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NCS TRẦN THẾ LỮ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NCS TRẦN THẾ LỮ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Dương Đăng Chinh Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án “Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc, có xuất xứ rõ ràng và được ghi trong tài liệu tham khảo. NGHIÊN CỨU SINH TRẦN THẾ LỮ LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.

Dương Đăng Chinh đã nhiệt tình hướng dẫn để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành và quý báu của các nhà khoa học, sự hỗ trợ nhiệt tình của các nhà quản lý tại các đơn vị trong quá trình thu thập tài liệu khi thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Tài chính đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án này.

NGHIÊN CỨU SINH TRẦN THẾ LỮ MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài Luận án. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến Luận án. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận án. LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP.

Giáo dục nghề nghiệp và hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Khái niệm giáo dục nghề nghiệp. Đặc điểm giáo dục nghề nghiệp. Vai trò giáo dục nghề nghiệp với phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

Hệ thống Giáo dục nghề nghiệp. Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Nguồn tài chính và huy động nguồn tài chính. Nội dung huy động các nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Các kênh huy động các nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan.

Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mong muốn của sinh viên được đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kinh nghiệm huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của một số quốc gia và bài học đối với Việt Nam. Kinh nghiệm của một số quốc gia. Những bài học cho Việt Nam.

1 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Tổng quan về giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp công lập 79 2.

Hạn chế và nguyên nhân trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam. Chính sách tài chính đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập 92 2. Thực trạng huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Thực trạng huy động nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Thực trạng huy động từ nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước. Kết quả mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mong muốn của sinh viên được đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đánh giá chung thực trạng huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế. Một số nguyên nhân .127 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030.

Những quan điểm về huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam. Giải pháp huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Đổi mới chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục nghề nghiệp nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính từ NSNN. Giải pháp huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước.

Điều kiện thực hiện. Rà soát nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, phát triển xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp .168 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.175 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .178 7 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CBVC Cán bộ viên chức CĐN Cao đẳng nghề CNH & HĐH Công nghiệp hóa và hiện đại hóa CSNN Cơ sở nghề nghiệp CSVC Cơ sở vật chất FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDĐH Giáo dục đại học GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDP Tổng sản phẩm quốc nội GV Giảng viên GVDN Giáo viên dạy nghề KH&CN Khoa học và công nghệ KT - XH Kinh tế - xã hội KTQT Kinh tế quốc tế LĐ-TB-XH Lao động - Thương binh – Xã hội MTEF Khuôn khổ tài chính trung hạn NCKH Nghiên cứu khoa học NCS Nghiên cứu sinh NHTM Ngân hàng Thương mại NSNN Ngân sách Nhà nước QLTC Quản lý tài chính SCN Sơ cấp nghề SV Sinh viên TCN Trung cấp nghề TCTC Tự chủ tài chính THCS Trung học cơ sở TSCĐ Tài sản cố định XDCB Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu.

Số lượng giáo viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập năm 2017. Chi ngân sách Nhà nước cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp (chủ yếu là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập) so với tổng chi ngân sách Nhà nước. Cơ cấu hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập năm 2017 phân theo các vùng kinh tế. Nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước.

So sánh nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước và ngoài ngân sách Nhà nước. Thống kê các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được khảo sát. 114 DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 1. Cân bằng cung cầu dịch vụ giáo dục nghề nghiệp tạo ra giá cả dịch vụ giáo dục nghề nghiệp.

Mô phỏng chu kỳ kinh tế. Khung nghiên cứu của Luận án. Tác động của các nhân tố khách quan. Cơ cấu nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Các nhân tố chủ quan tác động đến huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận mong muốn theo học nghề của học viên. Tính cấp thiết của đề tài Luận án Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao luôn là đòi hỏi của mỗi quốc gia, của mỗi nền kinh tế. Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) là một trong những kênh để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế.

Mục tiêu của GDNN là tạo bước chuyển biến rõ nét, thực chất về chất lượng, hiệu quả GDNN đáp ứng yêu cầu của người học, thị trường lao động và doanh nghiệp, đặc biệt là những ngành đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ cao của cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Trong bối cảnh hiện nay, GDNN công lập ở Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức. Ngân sách nhà nước (NSNN) tính trên đầu sinh viên đã giảm xuống rất nhanh, một mặt, tạo ra nguy cơ giảm sút chất lượng đào tạo, mặt khác, buộc phải huy động thêm nguồn tài chính ngoài NSNN, thông qua các kênh như tăng học phí, tăng cường liên doanh liên kết, tận dụng cơ hội sử dụng lao động của các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp, tăng sự hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho đối tượng là người học, làm giảm khả năng tiếp cận GDNN của nhiều thanh niên, tạo sự chưa công bằng trong GDNN. Bên cạnh đó, để tăng thêm nhiều nguồn thu, cơ sở GDNN cần mở thêm nhiều hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn…, hợp đồng nghiên cứu khoa học, đáp ứng yêu cầu học tập của xã hội.

Theo mục tiêu Chiến lược phát triển KT-XH, đến năm 2020 nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để đạt mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba giải pháp đột phá chiến lược, trong đó GDNN có vai trò hết sức quan trọng (trong tổng số nhân lực qua đào tạo thì nhu cầu về nhân lực qua GDNN chiếm tới gần 80%). Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Chiến lược phát triển GDNN thời kỳ 2011-2020 với 1 mục tiêu đến năm 2020 GDNN đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới. Để thực hiện được những nhiệm vụ đó, nhân tố quan trọng được coi là “huyết mạch” đó là nguồn tài chính phục vụ cho GDNN.

Trong điều kiện khả năng của NSNN còn hạn chế, song song với đó là việc triển khai về tăng cường tính tự chủ, đặc biệt là tự chủ về tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ- CP tại các đơn vị sự nghiệp công lập thì việc chỉ trông chờ vào nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước là rất hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Huy động nguồn tài chính hiệu quả cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua đa dạng hóa nguồn vốn và chính sách ưu đãi.

Luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.

Luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter