Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật phát triển dòng chè CNS-1.31 tại các tỉnh miền núi phía Bắc

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học hai dòng chè CNS 1-41 và CNS 8-31, đề xuất biện pháp kỹ thuật phát triển hiệu quả tại miền núi phía Bắc.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu dòng chè CNS-1.31 tại vùng miền núi phía Bắc
Số trang:
186 trang
Trường:
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Khoa học Cây trồng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu dòng chè CNS 1

Vùng trung du và miền núi phía Bắc có tiềm năng lớn về phát triển cây chè. Ngành chè đối mặt với tình trạng giống cũ bị thoái hóa. Nhu cầu chọn tạo giống chè mới có năng suất và chất lượng cao rất cấp thiết. Luận án tập trung đánh giá dòng chè CNS-1.31. Đề tài khảo nghiệm giống chè vô tính tại các vùng sinh thái trọng điểm gồm Phú Thọ, Tuyên Quang và Yên Bái. Nghiên cứu làm rõ khả năng thích nghi và tiềm năng sản xuất của nguồn gen này. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng vững chắc cho sản xuất thương phẩm. Cơ cấu giống chè tại khu vực được đa dạng hóa hiệu quả. Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất được theo dõi qua nhiều năm. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho ngành chè Việt Nam.

1.1. Mục tiêu và phạm vi khảo nghiệm giống chè vô tính

Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng của hai dòng chè CNS-1.31. Thí nghiệm triển khai trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và kinh doanh. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại các tỉnh đại diện miền núi phía Bắc. Công tác khảo nghiệm giống chè vô tính tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Nghiên cứu theo dõi chặt chẽ chu kỳ sinh trưởng, tỷ lệ sống và mật độ phân cành. Dữ liệu thực nghiệm giúp chọn lọc dòng chè ưu việt cho vùng đồi núi dốc. Thí nghiệm so sánh đối chứng chặt chẽ với giống chè Trung Du bản địa. Kết quả khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài trong việc đổi mới cơ cấu giống cây trồng.

1.2. Tính thích ứng sinh thái miền núi phía Bắc của dòng chè

Tính thích ứng sinh thái miền núi phía Bắc là yếu tố then chốt cho sự phát triển của cây chè. Điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu vùng núi có biên độ nhiệt lớn. Dòng chè CNS-1.31 thể hiện khả năng sinh trưởng mạnh mẽ trong mùa khô hanh kéo dài. Cây phục hồi nhanh chóng sau các đợt sương muối và rét đậm mùa đông. Bộ rễ ăn sâu giúp cây chống hạn vượt trội trên đất dốc bạc màu. Khả năng hấp thu dinh dưỡng khoáng của dòng chè rất tốt trong điều kiện tự nhiên. Nghiên cứu chứng minh dòng chè này phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù tại các tỉnh phía Bắc.

II. Đặc điểm nông sinh học của dòng chè CNS 1

Nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện đặc điểm nông sinh học cây chè thuộc dòng CNS-1.31. Cây có dạng tán xòe hoặc bán xòe thuận tiện cho thu hái búp bằng tay lẫn máy móc. Thân cây vững chắc và mật độ phân cành cấp một rất dày. Lá chè có màu xanh đậm, phiến lá dày và mép lá có răng cưa rõ rệt. Cây bật mầm sớm vào đầu xuân và kéo dài thời gian sinh trưởng liên tục trong năm. Thời gian giữa các lứa hái búp ngắn hơn so với giống đối chứng. Đặc tính này giúp tăng số lứa thu hoạch hàng năm. Cây chè duy trì sức sống bền bỉ qua nhiều chu kỳ đốn tỉa và thu hái.

2.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học cây chè giai đoạn KTCB

Trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, đặc điểm nông sinh học cây chè thể hiện tốc độ phát triển chiều cao và đường kính gốc ấn tượng. Cây nhanh chóng khép tán sau hai năm trồng mới trên đất đồi. Tỷ lệ sống tại vườn ươm và đồng ruộng đều đạt trên chín mươi lăm phần trăm. Bộ tán phát triển cân đối và đồng đều giữa các hàng cây thí nghiệm. Mật độ búp trên đơn vị diện tích tán tăng nhanh theo từng tuổi cây. Cây chè tích lũy sinh khối tốt nhờ diện tích bề mặt lá hữu hiệu lớn. Đây là cơ sở khoa học để thiết lập mật độ trồng và quy trình bấm ngọn tạo tán chuẩn.

2.2. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại chè của dòng CNS 1.31

Khả năng chống chịu sâu bệnh hại chè là tiêu chí chọn giống vô cùng quan trọng. Thí nghiệm theo dõi chặt chẽ các đối tượng gây hại chính như rầy xanh, bọ xít muỗi và bọ trĩ. Dòng chè CNS-1.31 có mật độ sâu hại thấp hơn rõ rệt so với giống Trung Du truyền thống. Cây ít bị nhiễm bệnh thối búp và bệnh chấm xám lá trong mùa mưa ẩm ướt. Cấu trúc biểu bì phiến lá dày tạo rào cản cơ học hạn chế sâu chích hút gây hại. Khả năng chống chịu tự nhiên giúp giảm thiểu lượng thuốc bảo vệ thực vật cần phun. Giải pháp này hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn sinh học.

III. Năng suất búp chè tươi từ dòng chè CNS 1

Năng suất búp chè tươi quyết định hiệu quả kinh tế của mô hình canh tác chè thương phẩm. Nghiên cứu ghi nhận dòng chè CNS-1.31 cho sản lượng vượt trội so với các giống chè đối chứng phổ biến. Mật độ búp dày và trọng lượng một trăm búp đạt mức cao ở tất cả các lứa hái. Cây duy trì năng suất ổn định qua các mùa thu hoạch chính và phụ trong năm. Quá trình bật búp diễn ra rộ, đồng đều, rất thuận lợi cho cơ giới hóa thu hái. Sản lượng thu hoạch tăng dần theo từng năm tuổi kinh doanh. Nguồn nguyên liệu búp tươi dồi dào mở ra tiềm năng lớn cho ngành chế biến chè thương phẩm.

3.1. Các yếu tố cấu thành năng suất búp chè tươi thu hoạch

Các yếu tố cấu thành năng suất búp chè tươi gồm mật độ búp trên mét vuông tán và khối lượng búp tươi. Mật độ búp của dòng CNS-1.31 đạt mức rất cao trong các lứa hái chính vụ hè thu. Khối lượng búp một tôm hai lá trung bình lớn hơn đáng kể so với các giống bản địa. Khối lượng chất khô của búp cũng chiếm tỷ lệ cao trong mẫu kiểm tra. Chu kỳ ra búp ngắn giúp tăng số lần thu hái trên mỗi chu kỳ sản xuất thường niên. Sự kết hợp giữa mật độ búp dày và trọng lượng cá thể lớn tạo nên năng suất thực thu vượt trội. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh tiềm năng thương mại hóa mạnh mẽ của dòng chè.

3.2. Hiệu quả kinh tế vượt trội trong chọn tạo giống chè

Công tác chọn tạo giống chè mang lại giá trị gia tăng lớn cho người sản xuất vùng cao. Dòng chè CNS-1.31 cho năng suất bình quân hàng năm cao hơn hai mươi phần trăm so với chè Trung Du. Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm giảm đáng kể nhờ tiết kiệm công phòng trừ sâu bệnh. Giá bán búp tươi trên thị trường luôn duy trì ở mức cao nhờ phẩm cấp búp đồng đều và đẹp mắt. Thu nhập của người làm chè tăng rõ rệt sau khi chuyển đổi diện tích trồng sang giống mới. Kết quả khẳng định việc nhân rộng mô hình canh tác mang tính khả thi kinh tế và xã hội rất cao.

IV. Thành phần sinh hóa búp chè của dòng chè CNS 1

Chất lượng chè thành phẩm phụ thuộc trực tiếp vào thành phần sinh hóa búp chè thu hái. Luận án tiến hành phân tích chi tiết các chỉ tiêu sinh hóa cơ bản trong phòng thí nghiệm. Búp chè chứa tỷ lệ hợp lý các hợp chất có hoạt tính sinh học cao và có lợi cho sức khỏe. Sự cân đối giữa các acid amin hòa tan và hợp chất polyphenol tạo nên hương vị đặc trưng. Búp chè có độ ẩm tiêu chuẩn và tỷ lệ chất khô ổn định qua các lứa hái. Nguồn nguyên liệu này đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn chế biến chè xanh cao cấp và chè đen xuất khẩu. Kết quả phân tích khẳng định chất lượng vượt trội của dòng chè.

4.1. Phân tích hàm lượng tanin và catechin trong búp tươi

Hàm lượng tanin và catechin là thước đo quan trọng đánh giá chất lượng nguyên liệu chè búp. Dòng chè CNS-1.31 sở hữu hàm lượng catechin toàn phần cao, đặc biệt là hợp chất EGCG quý giá. Hàm lượng tanin ở mức vừa phải giúp nước chè có vị chát dịu và hậu vị ngọt sâu lắng. Tỷ lệ các thành phần polyphenol biến động tích cực theo điều kiện chăm sóc thâm canh đúng kỹ thuật. Các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên này nâng cao giá trị dược tính của sản phẩm chè. Đây là tiền đề thuận lợi để chế biến các dòng sản phẩm trà cao cấp phục vụ thị trường trong nước và quốc tế.

4.2. Đánh giá chất hòa tan trong búp chè phục vụ chế biến

Tỷ lệ chất hòa tan trong búp chè quyết định độ đậm đà và màu sắc của nước trà sau khi pha. Kết quả phân tích hóa sinh cho thấy hàm lượng chất hòa tan của dòng CNS-1.31 đạt trên bốn mươi phần trăm trọng lượng chất khô. Nước trà pha có màu xanh vàng sáng, trong và mang hương thơm cốm tự nhiên cuốn hút. Hàm lượng đường khử và acid amin hòa tan góp phần làm tròn vị ngọt thanh của nước chè. Sản phẩm chè chế biến thử nghiệm nhận được đánh giá cảm quan rất cao từ hội đồng chuyên gia. Nguyên liệu búp tươi hoàn toàn đáp ứng yêu cầu công nghệ chế biến chè hiện đại.

V. Kỹ thuật thâm canh và nhân giống dòng chè CNS 1

Biện pháp kỹ thuật canh tác đồng bộ quyết định trực tiếp đến sức sinh trưởng của cây chè. Nghiên cứu đề xuất quy trình thâm canh hợp lý cho dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc. Công thức bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali và phân hữu cơ giúp nâng cao chất lượng búp. Kỹ thuật đốn tỉa tạo tán đúng thời điểm giúp mở rộng khung tán hữu hiệu của nương chè. Công tác tưới tiêu và giữ ẩm đất dốc trong mùa khô giúp duy trì năng suất bền vững. Việc áp dụng đúng kỹ thuật giúp khai thác tối đa tiềm năng di truyền của giống chè mới.

5.1. Kỹ thuật giâm cành nhân giống vô tính đạt tỷ lệ cao

Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành là biện pháp tối ưu để duy trì đặc tính di truyền của giống. Nghiên cứu thử nghiệm các loại chất điều hòa sinh trưởng như IBA và NAA để kích thích ra rễ nhanh chóng. Hom chè CNS-1.31 được xử lý thuốc cho tỷ lệ ra rễ đạt trên chín mươi phần trăm. Hệ thống rễ phát triển đồng đều với nhiều rễ phụ và lông hút khỏe mạnh. Cây con trong bầu đất đạt tiêu chuẩn xuất vườn sau sáu đến tám tháng chăm sóc cẩn thận. Quy trình nhân giống dễ áp dụng trên quy mô vườn ươm công nghiệp, đáp ứng nhanh nhu cầu phủ xanh đồi chè.

5.2. Chế độ bón phân và đốn tỉa cây chè định kỳ hợp lý

Chế độ bón phân và kỹ thuật đốn tỉa giữ vai trò quyết định đến năng suất ổn định của nương chè. Nghiên cứu xác định liều lượng phân bón khoáng kết hợp phân hữu cơ vi sinh tối ưu cho từng tuổi cây. Thời điểm đốn đau và đốn phớt được bố trí phù hợp vào đầu mùa đông để kích thích bật mầm xuân sớm. Kỹ thuật hái chè theo công thức một tôm hai lá giúp cây giữ được tầng lá chừa dày dặn. Tầng lá chừa này nuôi dưỡng các lứa búp tiếp theo khỏe mạnh. Quy trình canh tác chuẩn giúp nâng cao tuổi thọ khai thác kinh tế của cây chè trên vùng đồi dốc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật để phát triển hai dòng chè cns 1 41 và cns 8 31 tại các tỉnh miền núi phía bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRỊNH THỊ KIM MỸ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN HAI DÒNG CHÈ CNS-1.31 TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9620110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRỊNH THỊ KIM MỸ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN HAI DÒNG CHÈ CNS-1.31 TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9620110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hữu La 2. Lê Văn Đức HÀ NỘI – 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án NCS.

Trịnh Thị Kim Mỹ luan an ii LỜI CẢM ƠN Công trình nghiên cứu này đã được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể thầy hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu La, Phó Viện trưởng, Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc. TS Lê Văn Đức, Phó Cục trưởng, Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Từ đáy lòng mình, tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ quý báu, chân tình đối với tập thể hướng dẫn khoa học. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện cùng các đồng nghiệp tại Bộ môn Công nghệ sinh học và bảo vệ thực vật – Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.

Tôi vô cùng biết ơn các thầy, cô, Ban đào tạo sau Đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi những kiến thưc mới nhất liên quan đến chuyên ngành nghiên cứu của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành TS. Nguyễn Văn Thiệp, Trưởng Bộ môn CNSH & BVTV đã cung cấp nguồn vật liệu thí nghiệm là các giống chè ưu thế lai mới CNS - 1.31 cũng như đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực nghiệm để có được kết quả như hiện nay. Tôi cũng cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty cổ phần chè Liên Sơn, Văn Chấn, Yên Bái, Công ty cổ phần chè Sông Lô, Yên Sơn, Tuyên Quang, các đơn vị khác tạo điều kiện về địa điểm triển khai các thí nghiệm cho tôi.

Cuối cùng cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các thành viên trong gia đình tôi đã luôn động viên, tiếp sức mạnh và nghị lực để tôi hoàn thành tốt nhất trong công trình nghiên cứu này. Tác giả luận án NCS. Trịnh Thị Kim Mỹ luan an iii DANH MỤC VIẾT TẮT ADN Acid deoxyribo nuleic AFLP Amplified fragment length Polymorphism BA Bachelor BVTV Bảo vệ thực vật CHT Chất hòa tan CS Cộng sự CT Công thức CTV Cộng tác viên ĐC Đối chứng ĐK Đường kính HN Hồ Nam IAA ᵝ - indol - acetic acid IBA Indolezbutyric acid potassium ISSR Marker and their application in plant genetics KTCB Kiến thiết cơ bản KT Kim Tuyên NAA Naphthalene acetic acid NSTT Năng suất thực thu NXB Nhà xuất bản OM Organic matter PAL Phase altermative line PBOA Pheny boronic acid PGRs Plant growth regulators SSR Secondary Surveilance radar SXKD Sản xuất kinh doanh T-ca Trans - cinamic acid TCN Tiêu chuẩn ngành TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TD Trung Du TDZ Thidiazuron TF Theaflavins TP Thành phố TPB Tetra phenylboron TR Thearubigins RAPD Random Amplified Polymorphic RFLD Restriction fragment Length Polymorphism EGCG Epigallocatechin gallate ROS Reactive Oxygen Species RNS Reactive nitrogen species luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN.

i DANH MỤC VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. iii DANH MỤC HÌNH.

iii MỞ ĐẦU. 1 1 Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát.2 Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Những đóng góp mới của đề tài. 6 TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống chè.

Những biện pháp kỹ thuật chủ yếu đối với cây chè. Tình hình nghiên cứu về chè trên thế giới. Nghiên cứu về giống chè trên thế giới. Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử và nuôi cấy cứu phôi trong chọn tạo giống chè trên thế giới.

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của cây chè. Tình hình nghiên cứu kỹ thuật canh tác chè trên thế giới. Nghiên cứu về chè ở Việt Nam. Nghiên cứu về giống.

Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của cây chè Việt Nam. Những nghiên cứu về nhân giống vô tính chè ở Việt Nam. Nghiên cứu về đặc tính chất lượng nguyên liệu búp chè. Nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật canh tác chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản ở Việt Nam.

Những nhận định về tổng quan của nghiên cứu. 51 CHƯƠNG II. 53 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu.

Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của hai dòng chè mới CNS-1.

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu phát triển hai dòng 55 2. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của hai dòng chè mới CNS-1.Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác hai dòng chè CNS-1. Phương pháp xử lý số liệu.

65 CHƯƠNG III. 66 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của hai dòng chè mới CNS-1. Đặc điểm hình thái hai dòng chè nghiên cứu.

66 luan an vi 3. Nghiên cứu sinh trưởng hai dòng chè CNS -1. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng chè. Nghiên cứu chất lượng của hai dòng chè mới.

Khả năng sống sót của cây con sau trồng ở điều kiện tự nhiên. Đánh giá khả năng nhiễm một số loài sâu hại chủ yếu. Nghiên cứu một số biện pháp canh tác chủ yếu phát triển 2 dòng chè giai đoạn kiến thiết cơ bản. Nghiên cứu mật độ và phương thức trồng hai dòng chè mới.

Nghiên cứu kỹ thuật đốn tạo hình hai dòng chè CNS-1.31 giai đoạn KTCB. Nghiên cứu kỹ thuật hái đối với hai dòng chè CNS-1. Nghiên cứu liều lượng phân bón N, P, K cho hai dòng chè CNS – 1. Nghiên cứu nhân giống vô tính hai dòng chè CNS- 1.

Khảo nghiệm hai dòng chè mới. 141 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 149 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

151 luan an vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái lá các dòng /giống chè. Kích thước lá các dòng/giống chè nghiên cứu. Một số đặc điểm búp các dòng/giống chè nghiên cứu. Đặc điểm hom chè giống và sản lượng hom chè của 2 dòng chè CNS- 141 và CNS-831 tuổi 3 tại Phú Hộ.

Đặc điểm sinh trưởng thân cành của các dòng/giống chè. Đặc điểm sinh trưởng các dòng/giống chè. Đặc điểm sinh trưởng các dòng/giống chè. Thời gian các đợt sinh trưởng búp của hai dòng chè.

Tốc độ tăng trưởng chiều dài búp của hai dòng chè. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng chè. Thành phần cơ giới búp chè 1 tôm 3 lá của các dòng/giống chè ở Phú Hộ, 2017 .12: Thành phần hóa học chủ yếu trong chè xanh .13:Thành phần hóa học chủ yếu trong chè đen của các dòng chè .14: Chất lượng cảm quan chè xanh các dòng/giống chè .15: Chất lượng cảm quan chè đen các dòng/giống chè ở Phú Hộ.16: Tỷ lệ sống của cây sau trồng ở điều kiện tự nhiên. Tình hình một số sâu hại chính trên hai dòng chè.

Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của dòng chè CNS- 1.41 tuổi 1 ở Phú Hộ. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của dòng chè CNS- 8.31 tuổi 1 ở Phú Hộ .20: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển hai dòng chè CNS – 1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai dòng chè mới tuổi 3 ở Phú Hộ, 2018. Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn đến sinh trưởng của dòng chè CNS- 1.41 tuổi 2 tại Phú Thọ.

108 luan an viii Bảng 3.23: Ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng dòng CNS - 1.31 tuổi 3 tại Phú Thọ .24: Ảnh hưởng của lượng phân bón đến sinh trưởng và năng suất cho dòng chè CNS-1.41 tuổi 3 tại Phú Thọ, 2018. Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm bón phân đối với các dòng chè CNS-141 và CNS-831 tuổi 3 tại Phú Hộ, 2018. Sản lượng hom giống các dòng chè CNS-141 và CNS-831. Sinh trưởng của cành chè giống của 2 dòng chè CNS – 1.31 tuổi 3 tại Phú Hộ.

Tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ nảy mầm loại hom hai dòng chè. Sinh trưởng cây chè ươm từ một số loại hom của hai dòng chè tại Phú Hộ, 2018, sau ươm 10 tháng. Sinh trưởng cây chè ươm ở một số thời vụ tại Phú Hộ. Các yếu tố cấu thành năng suất và diễn biến năng suất các năm 2016-2019 hai dòng chè mới tại Phú Hộ, Phú Thọ.

Các yếu tố cấu thành năng suất và diễn biến năng suất các năm 2016- 2019 hai dòng chè mới tại Yên Sơn, Tuyên Quang. Các yếu tố cấu thành năng suất và diễn biến năng suất các năm 2016- 2019 hai dòng chè mới tại Văn Chấn, Yên Bái. 144 luan an ix DANH MỤC HÌNH Hình 3. Cành hom chè.

Vườn hom giống. Cây chè con. Phân cành thấp và nhiều, làm cho tán chè nhanh lớn và rộng. Một số sâu hại chính trên hai dòng chè mới tại Phú Hộ.

Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của CT3 tuổi 1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng MĐ3 tuổi 3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất 2 dòng chè. Thí nghiệm mật độ trồng.

Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn đến sinh trưởng dòng. Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn đến sinh trưởng dòng. Chè 1 năm tuổi đủ tiêu chuẩn đốn. Cây chè phát triển cành, tạo tán mới sau đốn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trịnh Thị Kim Mỹ (2019). Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/luan-an-tien-si-phat-trien-dong-che-cns-1-31-tai-mien-nui-phia-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học hai dòng chè CNS 1-41 và CNS 8-31, đề xuất biện pháp kỹ thuật phát triển hiệu quả tại miền núi phía Bắc.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Khoa Học Đất.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Phát triển dòng chè CNS-1.31 tại miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter