Luận án: Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long
Luận án phân lập tuyển chọn vi khuẩn liên kết lúa, khoai tại đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long, định danh phân tử toàn diện.
Năm xuất bản
Số trang
120
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long và cây trồng
- Số trang:
- 120 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Khoa học Đất
- Tác giả:
- Lý Ngọc Thanh Xuân
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long và cây trồng
Đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung tại Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, Trũng sông Hậu và Bán đảo Cà Mau. Loại đất này có phản ứng chua gắt, pH thấp và nghèo dưỡng chất hữu dụng. Sự tích tụ độc chất nhôm (Al3+) và sắt (Fe2+) cản trở nghiêm trọng quá trình hô hấp của hệ rễ. Cây lúa và khoai lang là hai cây trồng chiến lược nhưng chịu áp lực lớn từ điều kiện bất lợi này. Lạm dụng phân bón vô cơ kéo dài làm chai cứng đất và tăng chi phí canh tác. Việc tìm kiếm giải pháp phân lập vi sinh vật bản địa mở ra hướng phát triển nông nghiệp sinh thái an toàn, giúp tái tạo độ phì nhiêu và duy trì năng suất bền vững.
1.1. Thách thức nông nghiệp trên đất phèn vùng châu thổ
Đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với tình trạng chua phèn nghiêm trọng và thiếu hụt dinh dưỡng tự nhiên. Độc chất Al3+ và Fe2+ hòa tan cao gây ngộ độc trực tiếp cho bộ rễ. Rễ lúa và khoai lang bị đen đầu, giảm khả năng hút khoáng và nước. Lân vô cơ bón vào đất dễ bị cố định thành hợp chất không hòa tan, gây thiếu hụt lân khả tiêu cho cây. Nông dân thường gia tăng phân bón đạm hóa học nhằm bù đắp năng suất thất thoát. Giải pháp này gây ô nhiễm nguồn nước cục bộ và làm tăng chi phí vụ mùa. Do đó, yêu cầu cấp thiết là tìm kiếm các tác nhân sinh học nâng cao sức chống chịu cho cây.
1.2. Giải pháp khai thác phân lập vi sinh vật bản địa
Phân lập vi sinh vật bản địa là hướng tiếp cận hiệu quả để giải quyết độc chất đất phèn. Các vi sinh vật bản địa đã trải qua quá trình chọn lọc tự nhiên khắc nghiệt. Chúng sở hữu sức sống cao và thích nghi bền vững với môi trường có độ chua cao. Nhóm vi sinh này tham gia chuyển hóa các khoáng chất khó tiêu thành dạng hữu dụng cho cây trồng. Việc khai thác tiềm năng của hệ sinh thái bản địa giúp duy trì cân bằng sinh học nông nghiệp. Nguồn vi sinh vật hữu ích này tạo tiền đề chế tạo các loại phân bón sinh học chuyên biệt, hỗ trợ sản xuất nông sản sạch đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
II. Phân lập vi khuẩn vùng rễ và nội sinh ở lúa khoai lang
Quy trình phân lập diện rộng thu thập mẫu đất và mẫu cây từ 4 vùng sinh thái phèn đặc trưng. Kết quả ghi nhận nguồn tài nguyên vi sinh vật phong phú liên kết với cây trồng. Tổng cộng có 431 chủng vi khuẩn liên kết với cây lúa và 424 chủng liên kết với cây khoai lang được phân lập. Cả hai nhóm vi khuẩn vùng rễ (PGPR) và vi khuẩn nội sinh (Endophytic bacteria) đều xuất hiện với mật độ cao. Các chủng này phản ánh sự tương tác sinh học chặt chẽ giữa vi sinh vật và thực vật chủ trên vùng đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long.
2.1. Phân lập vi khuẩn vùng rễ PGPR và vi khuẩn nội sinh
Nghiên cứu phân tách rõ nhóm vi khuẩn vùng rễ (PGPR) và vi khuẩn nội sinh (Endophytic bacteria). Trên cây lúa, có 272 chủng phân lập từ đất vùng rễ và 159 chủng nội sinh trong mô rễ và thân. Trên cây khoai lang, tuyển chọn được 271 chủng vùng rễ và 153 chủng nội sinh. Vi khuẩn nội sinh cư trú an toàn trong gian bào thực vật mà không gây triệu chứng bệnh. Trong khi đó, nhóm vi khuẩn vùng rễ bám quanh bề mặt rễ tạo lớp màng bảo vệ sinh học. Sự tồn tại đồng thời của cả hai nhóm giúp cây trồng thiết lập cơ chế cộng sinh toàn diện và hấp thu dưỡng chất liên tục.
2.2. Đặc điểm hình thái và sinh lý của các chủng vi khuẩn
Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các chủng phân lập có màu sắc rất đa dạng: trắng đục, trắng trong, vàng nhạt và vàng đậm. Phần lớn khuẩn lạc có dạng hình tròn, bề mặt bóng mượt và mép bìa nguyên. Quan sát kính hiển vi kết hợp nhuộm Gram cho thấy đa số vi khuẩn có tế bào hình que, thuộc nhóm Gram âm. Một tỷ lệ nhỏ chủng vi khuẩn từ khoai lang có cấu trúc tế bào dạng hình cầu. Tất cả các chủng vi khuẩn đều biểu hiện tốc độ tăng trưởng tốt trên môi trường tuyển chọn chứa nguồn lân khó tan hoặc môi trường không chứa đạm khoáng.
III. Khảo nghiệm đặc tính kích thích sinh trưởng thực vật
Các chủng phân lập được đưa vào đánh giá hàng loạt đặc tính kích thích sinh trưởng thực vật quan trọng. Tiêu chí lựa chọn bao gồm khả năng cố định đạm sinh học, hòa tan lân (Phosphate solubilization) và sinh tổng hợp phytohormone IAA. Đồng thời, khả năng chống chịu độc chất Al3+ và Fe2+ cùng độ pH thấp là điều kiện sàng lọc bắt buộc. Những chủng vi khuẩn đạt chỉ tiêu cao nhất được lưu trữ để thực hiện các bước định danh phân tử và khảo nghiệm nông học trên đồng ruộng.
3.1. Khả năng cố định đạm sinh học và hòa tan lân khó tan
Nhiều dòng vi khuẩn vùng rễ (PGPR) biểu hiện hoạt tính cố định đạm sinh học thông qua khả năng khử khí nitơ thành amoni hữu dụng. Song song đó, khả năng hòa tan lân (Phosphate solubilization) khó tan được kiểm tra rõ ràng trên môi trường NBRIP và Pikovskaya. Vi khuẩn tiết ra các acid hữu cơ phân tử thấp để phân giải liên kết phosphate sắt và phosphate nhôm. Quá trình hòa tan giải phóng ion orthophosphate cho cây hấp thụ thuận lợi. Nhờ đó, cây lúa và khoai lang có đủ lượng lân cần thiết để phát triển bộ rễ non, nâng cao hiệu quả hấp thu dinh dưỡng tổng thể.
3.2. Sinh tổng hợp phytohormone IAA và chống chịu độc chất
Nhiều chủng thể hiện hoạt lực sinh tổng hợp phytohormone IAA (Indole-3-Acetic Acid) ở nồng độ cao trong môi trường bổ sung L-tryptophan. Hormone IAA nội sinh kích thích sự kéo dài tế bào rễ, tạo mạng lưới rễ chùm và rễ phụ rậm rạp. Đồng thời, các chủng tuyển chọn có khả năng chống chịu độc chất Al3+ và Fe2+ ở nồng độ cao. Vi khuẩn tiết chất nhầy exopolysaccharide che phủ bề mặt rễ, tạo rào cản ngăn độc chất kim loại xâm nhập mô cây. Cơ chế tự vệ này giúp lúa và khoai lang duy trì sức sinh trưởng ổn định trong điều kiện phèn khắc nghiệt.
IV. Định danh vi khuẩn bằng giải trình tự gen 16S rRNA chuẩn
Kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng để định danh chính xác các dòng vi khuẩn ưu tú nhất. Phương pháp nhân dòng và giải trình tự gen 16S rRNA cung cấp cơ sở phân loại chuẩn xác theo hệ thống quốc tế. Nghiên cứu hoàn thành giải trình tự 29 chủng vi khuẩn liên kết ở lúa và 12 chủng ở khoai lang. Kết quả xây dựng cây phả hệ di truyền thể hiện tính đa dạng loài phong phú của hệ vi sinh vật trên vùng đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long.
4.1. Đa dạng vi khuẩn liên kết với cây lúa trên đất phèn
Hai mươi chín dòng vi khuẩn liên kết với cây lúa có khả năng tổng hợp đạm và hòa tan lân cao được giải trình tự gen 16S rRNA. Các chủng này phân bố đa dạng thuộc 3 lớp vi khuẩn chính: Bacilli, Gammaproteobacteria và Betaproteobacteria. Các chi vi khuẩn phổ biến ghi nhận gồm Burkholderia, Bacillus, Enterobacter và Pseudomonas. Trong đó, loài Burkholderia vietnamiensis chiếm vị trí áp đảo về khả năng tồn tại trong môi trường đất phèn nặng. Dữ liệu gen khẳng định vi khuẩn nội sinh và vi khuẩn vùng rễ lúa chứa nguồn gen chuyển hóa dinh dưỡng rất phong phú.
4.2. Cấu trúc vi khuẩn cộng sinh ở cây khoai lang đất phèn
Mười hai chủng vi khuẩn liên kết ưu tú ở cây khoai lang được phân loại chi tiết bằng trình tự gen 16S rRNA. Các chủng này tập trung trong 2 lớp phân loại học: Bacilli và Gammaproteobacteria. Các chi chiếm ưu thế bao gồm Bacillus và Klebsiella, vốn có khả năng sinh tổng hợp phytohormone IAA dồi dào. Vi khuẩn nội sinh (Endophytic bacteria) từ rễ củ khoai lang cho thấy sự tương thích sinh học chặt chẽ với mô thực vật chủ. Nhóm vi sinh này kích thích quá trình hình thành rễ củ và tích lũy tinh bột vượt trội trên nền đất phèn.
V. Hiệu quả ứng dụng vi khuẩn vùng rễ lúa và khoai đất phèn
Thử nghiệm đồng ruộng được triển khai tại các vùng đất phèn trọng điểm gồm Hậu Giang, Kiên Giang và Bạc Liêu. Kết quả thực nghiệm chứng minh vai trò to lớn của các dòng vi khuẩn tuyển chọn đối với năng suất mùa vụ. Nghiệm thức thiếu phân đạm làm giảm sút năng suất rõ rệt. Tuy nhiên, việc củng cố chủng vi khuẩn hữu ích Burkholderia vietnamiensis đã bù đắp phần lớn dưỡng chất thiếu hụt. Ứng dụng chế phẩm vi sinh giúp tiết kiệm lượng phân bón hóa học và gia tăng hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
5.1. Tối ưu hóa phân bón vô cơ nhờ vi khuẩn bản địa
Thí nghiệm tại Hòn Đất (Kiên Giang) và Long Mỹ (Hậu Giang) chứng minh hiệu quả giảm lượng phân đạm bón. Nghiệm thức bón 60 kg N/ha kết hợp chủng Burkholderia vietnamiensis X1 đạt năng suất lúa vượt qua đối chứng bón đủ 90 kg N/ha. Tương tự, chủng Burkholderia vietnamiensis X3 nâng cao đáng kể sinh khối và năng suất hạt. Việc sử dụng vi khuẩn vùng rễ (PGPR) giúp cắt giảm 30% đến 50% nhu cầu đạm vô cơ. Nông dân tiết kiệm đáng kể chi phí đầu vào mà vẫn duy trì độ phì nhiêu của đất qua từng chu kỳ mùa vụ.
5.2. Tiềm năng chế phẩm sinh học cho đất phèn miền Tây
Các chủng vi sinh vật bản địa thu thập từ đề tài tạo nền tảng vững chắc để sản xuất phân bón vi sinh chất lượng cao. Chế phẩm sinh học giúp giải phóng nguồn lân bất động và cung cấp đạm liên tục cho cây trồng. Ứng dụng vi khuẩn liên kết thực vật là chìa khóa then chốt trong canh tác lúa và khoai lang bền vững trên đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long. Phương thức này giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường nước. Đây là giải pháp canh tác hữu ích, hỗ trợ nông dân thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (120 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP LÝ NGỌC THANH XUÂN PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN VÀ ĐỊNH DANH VI KHUẨN LIÊN KẾT VỚI THỰC VẬT (PLANT ASSOCIATED BACTERIA) Ở LÚA, KHOAI TRỒNG TRÊN ĐẤT PHÈN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT Mã số: 9620103 2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP LÝ NGỌC THANH XUÂN PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN VÀ ĐỊNH DANH VI KHUẨN LIÊN KẾT VỚI THỰC VẬT (PLANT ASSOCIATED BACTERIA) Ở LÚA, KHOAI TRỒNG TRÊN ĐẤT PHÈN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT Mã số: 9620103 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. TRẦN VĂN DŨNG GS. NGÔ NGỌC HƯNG 2019 LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn đến Em Lâm Tiên Nga, em Nguyễn Như Thanh, em Trần Lê Kim Trí, em Lê Thị Thúy Loan, em Nguyễn Thị Xuân Mỵ và anh Trần Văn Bé Năm đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Quí Thầy, Cô và các Anh, Chị, Em trong Bộ môn Khoa học đất - Khoa Nông nghiệp đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn hết sức quý báu và luôn quan tâm, hỗ trợ tôi trong việc hoàn thành luận án.
Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp, Khoa Sau Đại học và các Phòng ban của Trường Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường. Ban Giám hiệu Trường Đại học An Giang, Lãnh đạo Phòng Quản Trị - Thiết bị, các bạn đồng nghiệp thuộc Khu Thí nghiệm - Thực hành đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứ sinh. Đặc biệt xin gởi lời chân thành cảm ơn sâu sắc đến GS. TS Ngô Ngọc Hưng, PGS.
Trần Văn Dũng, GS. TS Cao Ngọc Điệp và PGS. Nguyễn Hữu Hiệp đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi học tập. Từ đó, giúp tôi lĩnh hội thêm nhiều kiến thức mới trong lĩnh vực nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận án tốt nghiệp.
Em Nguyễn Quốc Khương, em Lương Thị Hoàng Dung, em Lê Văn Dang, em Lê Phước Toàn, em Trần Ngọc Hữu và em Nguyễn Thị Xuân Đào đã tận tình giúp đỡ, chia sẽ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Cha mẹ hai bên và gia đình nhỏ của tôi luôn là nguồn động viên, là chỗ dựa tinh thần, niềm an ủi, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc với tấm lòng tôn trọng và mãi luôn khắc ghi những công ơn quý báo này. Xin chân thành cảm ơn! Lý Ngọc Thanh Xuân i TÓM TẮT Đất phèn có pH thấp, đã dẫn đến hàm lượng dưỡng chất thấp.
Đề tài “Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật (plant associated bacteria) ở lúa, khoai trồng trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhằm mục tiêu (i) Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn cố định đạm, hòa tan lân hiện diện trong đất và nội sinh trong cây lúa, khoai lang trên đất phèn (ii) Xác định ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn cố định đạm, hòa tan lân đến sinh trưởng và năng suất lúa và khoai lang. Mẫu đất phèn, khoai lang và lúa được thu thập tại bốn vùng đất phèn Tứ giác Long Xuyên (TGLX), Đồng Tháp Mười (ĐTM), Trũng sông Hậu (TSH) và Bán đảo cà Mau (BĐCM). Bốn trăm ba mươi mốt chủng vi khuẩn liên kết với cây lúa, trong đó có 272 chủng vi khuẩn được phân lập từ đất vùng rễ và 159 chủng vi khuẩn nội sinh. Đặc điểm khuẩn lạc của các chủng vi khuẩn phân lập được có màu sắc khác nhau: trắng đục, trắng trong, vàng nhạt và vàng đậm.
Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên, hầu hết các chủng vi khuẩn có tế bào dạng hình que, Gram âm. Bốn trăm hai mươi bốn chủng vi khuẩn liên kết với cây khoai lang, trong đó có 271 chủng vi khuẩn được phân lập từ đất vùng rễ và 153 chủng vi khuẩn nội sinh. Đặc điểm khuẩn lạc của các chủng vi khuẩn phân lập được có màu sắc khác nhau: trắng đục, trắng trong vàng nhạt và vàng đậm. Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên, một số lượng nhỏ các dòng vi khuẩn có tế bào dạng hình cầu.
Các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và có khả năng hòa tan lân khó tan. Hai mươi chín chủng vi khuẩn liên kết với cây lúa có khả năng tổng hợp đạm cao, hòa tan lân khó tan đã được định danh đến mức độ loài bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự đoạn 16S rDNA. Các chủng vi khuẩn này đa dạng về loài thuộc 3 nhóm vi khuẩn: Bacilli, Gammaproteobacteria và Betaproteobacteria. Mười hai chủng vi khuẩn liên kết với cây khoai lang mà có khả năng tổng hợp đạm cao, hòa tan lân khó tan đã được định danh đến mức độ loài bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự đoạn 16S rDNA.
Các dòng vi khuẩn này đa dạng về loài chỉ thuộc 2 nhóm vi khuẩn: Bacilli và Gammaproteobacteria. Kết quả thí nghiệm đồng ruộng cho thấy nghiệm thức không bón đạm đã làm giảm năng suất lúa trên đất phèn, Long Mỹ - Hậu Giang, Hòn Đất - Kiên Giang và Hồng Dân, Bạc Liêu, nhưng nghiệm thức bón 60 kg N ha-1 kết hợp với vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis X1 đã đạt năng suất cao hơn so với đối chứng 90N-60P2O5- 30K2O trên đất phèn Hòn Đất - Kiên Giang. Tương tự, nghiệm thức bổ sung vi khuẩn B. vietnamiensis X3 đã làm tăng năng suất cao hơn so với đối chứng 90N-60P2O5-30K2O trên đất phèn Long Mỹ - Hậu Giang và Hồng Dân - Bạc Liêu.
Tuy nhiên, nghiệm thức không bón lân chưa thể hiện sự thiếu lân trên ba vùng phèn trên nên chưa đưa đến sự khác biệt về năng suất của sử dụng vi ii khuẩn B. Hoạt tính cố định đạm của vi khuẩn B. acidipaludis X5 mạnh nhất so với 2 vi khuẩn còn lại thông qua việc gia tăng số củ và năng suất củ khoai lang. Bón 60 kg N ha-1 kết hợp với chủng vi khuẩn B.
acidipaludis X5 cho số củ, chiều dài củ, đường kính củ và năng suất củ khoai lang tương đương với bón 90 kg N ha-1. Sử dụng chủng vi khuẩn B. acidipaludis X5 đã tiết kiệm được khoảng 30% lượng phân đạm bón cho khoai lang. Cần áp dụng các dòng này trong cánh tác lúa và khoai lang ở ĐBSCL.
Từ khóa: cố định đạm, đất phèn, hòa tan lân, vi khuẩn đất vùng rễ, vi khuẩn nội sinh. iii ABSTRACT Acid sulfate soils possess low pH resulting low nuutrients for plants. The study titled “Isolation, selection, characterization and identification of endophytic and rhizospheric bacteria associated with rice and sweet potato from acid sulfate soil in the Mekong delta, Vietnam” was conducted for the following objectives (i) isolation of endophytic and rhizospheric bacterial strains associated with sweet potato and rice for abilities of nitrogen fixing, phosphate-solubilizing; (ii) selection of promising nitrogen fixing, phosphate- solubilizing bacterial strains for improvement of sweet potato and rice growth and yield. The sweet potato and rice plant, and soil samples were collected from four acid sulfate soil areas including Ca Mau Peninsula, Long Xuyen Quadrangle, Depressed area of Hau River and Plain of Reed in the Mekong Delta, Vietnam.
A total of 431 rice endophytic bacterial strains including 272 strains isolated from rhizobacterial strains and 159 endophytic bacterial strains were obtained. Morphological properties of colonies had colorless, opaque, yellow and very yellow. Besides, colony morphology was mainly circular shapes and entire margin, rod shape and Gram-negative. A total of 424 rice endophytic bacterial strains consisting of 271 strains isolated from rhizobacterial strains and 153 endophytic bacterial strains were obtained.
Morphological characteristics of colonies also were transparency, milk-color, yellow and very yellow. Moreover, colony morphology was mostly circular shapes and entire margin, rod shape and Gram-positive, but several strains had sphere shape. The 25 selected rice endophytic bacterial strains had promised high abilities for nitrogen fixing, phosphate-solubilizing that were identified by 16S rDNA sequence analysis. The phylogenetic analysis is belonged to Bacilli, Gammaproteobacteria and Betaproteobacteria groups.
Similarly, The 2 selected sweet potato, yam, and cassava endophytic bacterial strains had high promised capacities for nitrogen fixing, phosphate-solubilizing, which were identified by 16S rDNA sequence analysis. The phylogenetic analysis is closely classified to Bacilli and Gammaproteobacteria groups. The without nitrogen fertilizer application decreased rice yield on acid sulfate soil in Long My - Hau Giang, Hon Dat - Kien Giang and Hong Dan - Bac Lieu, but the application of both 60 kg N ha-1 and Burkholderia vietnamiensis X1 resulted in higher rice yield compared to control treatment (90N-60P2O5-30K2O) on acid sulfate soil in Hon Dat - Kien Giang. Similarly, the applied B.
vietnamiensis X3 increased productivity in Long My - Hau Giang, and Hong Dan - Bac Lieu. However, without phosphorus fertilizer application have not been improved yield by application of B. vietnamiensis iv X3 because there were not significant differences between phosphorus and without phosphorus fertilization. The bacteria Burkholderia acidipaludis X5 have high nitrogen fixation capability compared to those in the 2 other bacteria through increased number of tubers and yield of sweet potato.
Applying kg N ha-1 in combination with incubation of bacteria Burkholderia acidipaludis X5 showed that the tuber number, tuber length, tuber diameter and sweet potato yield were equivalent with applying kg N ha-1. Incubation with bacteria Burkholderia acidipaludis X5 could save 30% of nitrogen fertilizers for sweet potato. The potential bacterial strains should be used in cultivating rice and sweet potato in the Mekong delta. Key words: acid sulfate soil, endophytic bacteria, nitrogen fixing, phosphate- solubilizing, rhizobacterial.
v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Số liệu trong đề tài nghiên cứu sinh này thuộc đề tài “Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất phèn đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu”, với mã số BĐKH57. Cần Thơ, ngày 04 tháng 3 năm 2019 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh Lý Ngọc Thanh Xuân vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
iv LỜI CAM ĐOAN. vi MỤC LỤC. vii DANH SÁCH BẢNG. x DANH SÁCH HÌNH.
xiii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xiv CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.3 Nội dung nghiên cứu.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Những đóng góp mới của luận án .6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Nguyên lý và ứng dụng của vi khuẩn liên kết với thực vật trong nông nghiệp .2 Nguyên lý và ứng dụng của vi khuẩn liên kết thực vật .3 Những tiến bộ trong nghiên cứu cộng đồng vi sinh vật liên kết với thực vật .2 Đặc điểm thổ nhưỡng các vùng sinh thái đất.1 Phân loại đất phèn .2 Đặc điểm thổ nhưỡng và các trở ngại trên đất phèn ĐBSCL .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lý Ngọc Thanh Xuân (2019). Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/luan-an-phan-lap-tuyen-chon-va-dinh-danh-vi-khuan-lien-ket-voi-thuc-vat-plant
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân lập tuyển chọn vi khuẩn liên kết lúa, khoai tại đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long, định danh phân tử toàn diện.
Luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Khoa học đất. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" có 120 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật ở lúa khoai trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.