Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp thâm canh cam trên đ
Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất, đánh giá biến động và đề xuất biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đặc tính lý hóa của đất đỏ bazan trồng cam
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyễn Quốc Hiếu
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đặc tính lý hóa của đất đỏ bazan trồng cam
Đất đỏ bazan (Ferralsols) phân bố rộng tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An. Loại đất này có tầng canh tác dày và độ tơi xốp cao. Cây cam quýt thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng nơi đây. Tuy nhiên, việc canh tác lâu năm làm suy giảm đặc tính lý hóa của đất. Đất đối mặt với tình trạng chua hóa mạnh và cạn kiệt dinh dưỡng. Nghiên cứu tổng quan giúp nhận diện rõ các hạn chế thổ nhưỡng hiện tại. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng quy trình thâm canh bền vững. Sản xuất cam chất lượng cao đòi hỏi duy trì nền đất khỏe mạnh. Việc đánh giá toàn diện môi trường đất giúp bảo đảm hiệu quả kinh tế lâu dài.
1.1. Nguồn gốc và sự hình thành của nhóm đất đỏ Ferralsols
Đất đỏ bazan hình thành từ quá trình phong hóa đá magma bazan cổ. Quá trình ferralit diễn ra mạnh mẽ tạo nên lớp đất dày màu nâu đỏ. Đất giàu oxit sắt và nhôm, tạo cấu trúc viên tương đối bền vững. Nhóm đất này giữ vai trò chiến lược cho cây ăn quả dài ngày. Tại Việt Nam, đất Ferralsols tập trung ở Tây Nguyên và miền Trung. Vùng Phủ Quỳ sở hữu địa hình đồi lượn sóng đặc trưng cho loại đất này. Quá trình rửa trôi tự nhiên diễn ra thường xuyên do mưa lớn cục bộ. Lớp mặt đất dễ bị thoái hóa nếu thiếu biện pháp che phủ thích hợp. Quản lý đất bazan cần chú trọng bảo vệ cấu trúc đất nguyên bản.
1.2. Yêu cầu sinh thái thổ nhưỡng của cây cam tại Phủ Quỳ
Cây cam quýt yêu cầu tầng đất canh tác sâu trên một mét. Rễ cây cần môi trường thông thoáng, thoát nước tốt và không bị úng ngập. Đất trồng phải giàu mùn và chứa đầy đủ dưỡng chất khoáng. Vùng Phủ Quỳ có nhiệt độ ấm áp và lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho cam. Tuy nhiên, mùa khô kéo dài gây thiếu hụt ẩm nghiêm trọng cho rễ. Đất dốc tạo nguy cơ xói mòn và suy thoái tầng đất hữu hiệu. Cây cam phản ứng nhạy cảm với sự mất cân đối dinh dưỡng. Nắm rõ nhu cầu sinh thái giúp nhà vườn bố trí biện pháp kỹ thuật chuẩn xác. Năng suất và phẩm cấp quả phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng đất vườn.
II. Phương pháp phân tích mẫu đất thổ nhưỡng và thí nghiệm
Công tác nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn phân tích nông hóa hiện đại. Các bước tiến hành tuân thủ quy trình lấy mẫu đại diện ngoài đồng ruộng. Nghiên cứu thực hiện đánh giá hiện trạng đất và theo dõi thí nghiệm thực địa. Hệ thống số liệu thu thập đảm bảo tính chính xác và khách quan cao. Phương pháp nghiên cứu bao gồm điều tra khảo sát và bố trí thí nghiệm chính quy. Mọi chỉ tiêu lý hóa học đất đều được kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Kết quả phân tích phản ánh trung thực thực trạng dinh dưỡng đất vườn cam. Đây là nền tảng tin cậy cho các đề xuất kỹ thuật canh tác sau này.
2.1. Quy trình lấy mẫu và phương pháp phân tích mẫu đất thổ nhưỡng
Mẫu đất được thu thập ở các tầng độ sâu khác nhau trong vườn cam. Phương pháp phân tích mẫu đất thổ nhưỡng tuân theo các TCVN hiện hành. Độ chua đất được xác định qua dung dịch chiết KCl và nước cất bằng máy đo pH. Hàm lượng mùn tổng số xác định theo phương pháp Walkley-Black. Đạm tổng số phân tích bằng phương pháp Kjeldahl chuẩn hóa. Lân dễ tiêu xác định theo phương pháp Bray 2 hoặc Oniani thích hợp cho đất chua. Kali dễ tiêu rút trích bằng amoni axetat và đo bằng quang kế ngọn lửa. Thành phần hạt đất được xác định bằng phương pháp ống hút Robinson. Độ chuẩn xác của phòng thí nghiệm đảm bảo sai số ở mức thấp nhất.
2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng và xử lý số liệu
Thí nghiệm thực địa được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD). Mỗi công thức thí nghiệm lặp lại ba lần để loại trừ sai số ngẫu nhiên. Quy mô ô thí nghiệm đủ lớn, bảo đảm tính đại diện của cây ăn quả. Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả được theo dõi định kỳ. Chỉ tiêu chất lượng gồm độ Brix, hàm lượng đường tổng số và axit hữu cơ. Các số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng. Phân tích phương sai ANOVA dùng để kiểm định mức độ sai khác giữa các công thức. Mức ý nghĩa thống kê được đánh giá ở ngưỡng xác suất 95% (p < 0.05).
III. Đánh giá độ phì nhiêu của đất và dinh dưỡng khoáng NPK
Nghiên cứu làm rõ hiện trạng độ phì nhiêu của đất trồng cam Phủ Quỳ. Tầng đất mặt có nhiều biến động do tập quán canh tác của nông hộ. Đất bazan tại đây có thành phần hạt sét cao nhưng cấu trúc khá xốp. Các chỉ tiêu lý học thể hiện độ thông thoáng tốt cho hệ rễ cam phát triển. Tuy nhiên, sự mất cân đối về hóa tính đất diễn ra phổ biến. Dinh dưỡng khoáng bị rửa trôi mạnh sau nhiều vụ thu hoạch liên tiếp. Việc bổ sung phân bón chưa đáp ứng đúng nhu cầu dinh dưỡng của cây. Đánh giá chi tiết giúp xây dựng công thức cân đối dưỡng chất cho đất.
3.1. Thành phần cơ giới đất cùng dung trọng và tỷ trọng đất
Kết quả phân tích cho thấy thành phần cơ giới đất thuộc loại sét nặng đến sét pha thịt. Tỷ lệ hạt sét vật lý chiếm từ 50% đến 65% trong cấp hạt. Tuy nhiều sét, đất vẫn giữ được cấu trúc đoàn lạp viên tốt. Giá trị dung trọng và tỷ trọng đất phản ánh độ xốp tự nhiên của đất đỏ bazan. Dung trọng tầng đất mặt dao động từ 1,05 đến 1,20 g/cm3. Tỷ trọng đất đạt mức 2,65 đến 2,75 g/cm3, cho thấy độ xốp đạt trên 55%. Rễ cây cam có thể đâm sâu và phát triển thuận lợi trong điều kiện này. Dù vậy, đất dễ bị nén chặt nếu lạm dụng phân hóa học và máy móc cơ giới.
3.2. Hàm lượng mùn và chất hữu cơ cùng dung tích hấp thu cation CEC
Đất bazan vùng nghiên cứu có hàm lượng mùn và chất hữu cơ ở mức trung bình đến khá. Tầng mặt chứa khoảng 2,5% đến 3,5% chất hữu cơ tổng số. Hàm lượng này giảm nhanh theo chiều sâu của phẫu diện đất. Chỉ số dung tích hấp thu cation (CEC) đạt mức trung bình, từ 12 đến 18 meq/100g đất. Độ no bazơ của đất khá thấp do các cation kiềm bị rửa trôi. Khả năng đệm và lưu giữ chất dinh dưỡng của đất bị hạn chế. Tình trạng thiếu hụt hữu cơ làm giảm sức sống của vi sinh vật đất. Bổ sung hữu cơ định kỳ là giải pháp cốt lõi để nâng cao chỉ số CEC cho đất.
3.3. Tình trạng dinh dưỡng khoáng đa vi lượng N P K trong đất
Dinh dưỡng khoáng đa vi lượng (N, P, K) trong đất có sự phân hóa rõ rệt. Hàm lượng đạm tổng số đạt mức trung bình nhưng đạm dễ tiêu khá nghèo. Lân tổng số giàu do đá mẹ bazan nhưng lân dễ tiêu lại rất thấp. Đất đỏ bazan giữ chặt lân do phản ứng cố định của oxit sắt và nhôm. Kali tổng số ở mức trung bình, tuy nhiên kali dễ tiêu thường xuyên thiếu hụt. Các khoáng vi lượng như kẽm, bo và mangan có biểu hiện mất cân đối. Sự thiếu hụt kali và vi lượng ảnh hưởng trực tiếp đến độ ngọt của cam. Cần phối hợp cân đối các nguyên tố khoáng trong quy trình bón phân.
IV. Biện pháp cải thiện độ chua và pH đất trồng cam Phủ Quỳ
Độ chua là yếu tố hạn chế hàng đầu đối với đất đỏ bazan Phủ Quỳ. Canh tác lâu năm cùng việc bón nhiều phân chua sinh lý làm đất chua hóa nhanh. Độ chua cao cản trở quá trình hấp thu dưỡng chất của rễ cam. Đất chua làm giảm hoạt tính của vi sinh vật có ích và tăng độc chất nhôm di động. Xử lý độ chua là bước bắt buộc để phục hồi sức khỏe thổ nhưỡng. Cần áp dụng giải pháp bón vôi và phân bón kiềm tính một cách khoa học. Việc cải thiện phản ứng đất tạo điều kiện tối ưu cho bộ rễ hấp thụ phân khoáng. Điều này giúp nâng cao năng suất và chất lượng cam thương phẩm.
4.1. Thực trạng độ chua và pH đất đỏ bazan vùng chuyên canh cam
Độ chua và pH đất tại vùng Phủ Quỳ thuộc nhóm đất chua nhiều đến rất chua. Trị số pH_KCl của đất phổ biến trong khoảng 3,8 đến 4,4. Độ chua trao đổi và độ chua thủy phân ở mức tương đối cao. Nồng độ ion H+ và Al3+ tự do trong dung dịch đất gây ức chế sinh trưởng rễ con. Môi trường chua kìm hãm sự phân giải chất hữu cơ của hệ vi sinh vật. Tình trạng này khiến cây cam dễ bị vàng lá và suy thoái sớm. Việc kiểm soát độ chua là tiền đề quan trọng cho mọi biện pháp thâm canh. Cần theo dõi chỉ số pH định kỳ để có can thiệp kỹ thuật kịp thời.
4.2. Kỹ thuật bón vôi kết hợp lân nhằm cải tạo tính chất đất
Bón vôi bột khử chua là biện pháp cải tạo đất mang lại hiệu quả rõ rệt. Lượng vôi bón bổ sung từ 1,0 đến 1,5 tấn/ha giúp nâng pH đất lên mức thích hợp (5,5 - 6,0). Vôi cung cấp trực tiếp canxi dinh dưỡng và giải phóng lân bị cố định. Bón bổ sung phân lân nung chảy kiềm tính giúp hạ độc chất nhôm và sắt trong đất. Cây cam sau khi bón vôi phát triển rễ tơ mạnh mẽ và tăng khả năng hút nước. Năng suất cam tăng từ 15% đến 20% so với đối chứng không khử chua. Quả cam đạt kích thước đồng đều và giảm hiện tượng nứt vỏ trước thu hoạch.
V. Giải pháp tưới nước và bổ sung hữu cơ cho đất trồng cam
Quản lý nước và phân hữu cơ đóng vai trò then chốt trong canh tác cam bền vững. Vùng Phủ Quỳ chịu ảnh hưởng của mùa khô kéo dài và gió phơn tây nam. Việc giữ ẩm cho đất giúp cây vượt qua giai đoạn khô hạn nghiêm trọng. Đồng thời, nguồn hữu cơ chất lượng cao cung cấp dưỡng chất giải phóng chậm cho cây. Kết hợp tưới tiêu hợp lý và bón hữu cơ truyền thống tạo đột phá về chất lượng quả. Đất được bảo vệ khỏi thoái hóa và gia tăng độ phì nhiêu bền vững. Biện pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các nông hộ trồng cam.
5.1. Diễn biến độ ẩm và khả năng giữ nước của đất trong mùa khô
Nghiên cứu theo dõi độ ẩm và khả năng giữ nước của đất trong suốt mùa khô hạn. Vào các tháng ít mưa, độ ẩm đất tầng mặt giảm xuống dưới 18%, gây hạn sinh lý. Tưới nước bổ sung với liều lượng 60 - 80 lít/cây/lần tưới duy trì ẩm độ tối ưu 65 - 70%. Biện pháp che phủ gốc bằng tàn dư thực vật giúp giảm bốc thoát hơi nước hiệu quả. Giữ ẩm tốt giúp bộ rễ cam duy trì hoạt động hấp thụ khoáng chất liên tục. Cây hạn chế tối đa tình trạng rụng hoa và quả non trong vụ xuân hè. Khả năng điều tiết nước tốt bảo đảm quá trình tích lũy đường trong quả diễn ra thuận lợi.
5.2. Hiệu quả của khô dầu và xác mắm đối với năng suất cam
Khô dầu và xác mắm là hai nguồn phân hữu cơ cao cấp giàu đạm và amino acid. Thử nghiệm bón bổ sung khô dầu và xác mắm làm tăng rõ rệt sức sinh trưởng của cây. Cây cam ra đọt mập, lá xanh dày và tăng sức chống chịu sâu bệnh hại. Hàm lượng vitamin C, đường tổng số trong quả cam tăng cao hơn hẳn đối chứng. Độ axit trong nước quả giảm, giúp vị cam ngọt thanh và thơm ngon đặc trưng. Bón kết hợp khô dầu và xác mắm còn cải thiện cấu trúc đất và làm đất tơi xốp hơn. Hiệu quả kinh tế thu được từ mô hình thâm canh hữu cơ đạt mức vượt trội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một luận án hay công trình khoa học nào. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận án ñều ñược ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn. Tác giả luận án NCS. Nguyễn Quốc Hiếu ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sấu sắc tới PGS.
Hồ Quang ðức, PGS. Nguyễn Như Hà là những người hướng dẫn khoa học trực tiếp ñã góp nhiều ý kiến quan trọng trong từ những bước nghiên cứu ban ñầu và cả trong quá trình thực hiện viết luận án. Tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả và Cây công nghiệp Phủ Quỳ, Tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Rau hoa quả Gia Lâm, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Tập thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, cán bộ Viện ðào tạo Sau ñại học, Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả hoàn thành luận án này.
Tác giả xin chân thành cám ơn: GS.TS Vũ Hữu Yêm, GS.TS Vũ Mạnh Hải ñã ñóng góp nhiều ý kiến quý báu liên quan ñến nội dung nghiên cứu của ñề tài. Cảm ơn các nhà khoa học trong nghành, các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình công tác và học tập. Nguyễn Quốc Hiếu iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình xi MỞ ðẦU 1 1 ðặt vấn ñề 1 2 Mục ñích nghiên cứu 2 3 Ý nghĩa của ñề tài 2 4 Những ñóng góp mới của luận án 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 Những nghiên cứu về ñất ñỏ bazan 4 1.1 Nghiên cứu về ñất ñỏ (Ferralsols) trên Thế giới 4 1.2 Những nghiên cứu về ñất ñỏ (Ferrasols) ở Việt Nam 6 1.3 Những nghiên cứu về ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An 13 1.2 Những nghiên cứu về cây cam quýt 19 1.1 Nguồn gốc, giá trị sử dụng và tình hình sản xuất cam quýt 19 1.2 Yêu cầu sinh thái của cây cam quýt 23 1.3 ðất và dinh dưỡng cho cây cam quýt 26 1.3 Tình hình sử dụng phân bón cho cam quýt 36 1.1 Tình hình sử dụng phân bón cho cây cam trên thế giới 36 1.2 Tình hình sử dụng phân bón cho cây cam ở Việt Nam và tại Nghệ An 38 iv Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44 2.1 ðối tượng, vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 44 2.1 ðối tượng nghiên cứu 44 2.2 Vật liệu nghiên cứu 44 2.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 45 2.2 Nội dung nghiên cứu 45 2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất cam tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An 45 2.2 Nghiên cứu một số tính chất ñất ñỏ bazan trồng cam tại Phủ Quỳ- Nghệ An 45 2.3 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An 45 2.3 Phương pháp nghiên cứu 46 2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 46 2.2 Phương pháp nghiên cứu một số tính chất ñất ñỏ bazan trồng cam 46 2.3 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh cam 48 2.4 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế 53 2.5 Phương pháp kế thừa 54 2.6 Phương pháp phân tích số liệu và xử lí thống kê 54 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55 3.1 ðiều kiện tự nhiên và thực trạng sản xuất cam ở vùng Phủ Quỳ - Nghệ An 55 3.1 ðiều kiện tự nhiên vùng Phủ Quỳ - Nghệ An 55 3.2 Tình hình sản xuất một số cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày ở Phủ Quỳ - Nghệ An 63 v 3.2 Nghiên cứu một số tính chất ñất ñỏ bazan trồng cam ở Phủ Quỳ- Nghệ An 72 3.1 Nghiên cứu diễn biến ñộ ẩm ñất ñỏ bazan trên một số mô hình trồng cam ở Phủ Qùy – Nghệ An 72 3.2 Nghiên cứu một số tính chất lý hóa học ñất ñỏ bazan trồng cam ở Phủ Quỳ - Nghệ An 76 3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An 88 3.1 Nghiên cứu liều lượng nước tưới thêm cho cam trên ñất ñỏ bazan Phủ Quỳ - Nghệ An 88 3.2 Nghiên cứu liều lượng kali bón thêm cho cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An 95 3.3 Nghiên cứu liều lượng phân lân bón thêm cho cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ- Nghệ An 102 3.4 Nghiên cứu lượng vôi bón bổ sung cho cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ- Nghệ An 110 3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của khô dầu và xác mắm ñến sự sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An 119 3.6 Kết quả khảo nghiệm diện hẹp mô hình áp dụng biện pháp kỹ thuật thâm canh cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ- Nghệ An 128 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 135 1 Kết luận 135 2 ðề nghị 136 Danh mục các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 137 Tài liệu tham khảo 138 Phụ lục 148 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CAQ Cây ăn quả CF Tổng chi phí ñầu tư Cs Cộng sự CT Công thức ðC ðối chứng KD Khô dầu Kdt Kali dễ tiêu Kts Kali tổng số LSD 0,05 Mức ñộ sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất 95% Ndt ðạm dễ tiêu Nts ðạm tổng số p Giá bán Pdt Lân dễ tiêu Pts Lân tổng số Q Năng suất R Tổng thu TB Trung bình TPCG Thành phần cơ giới VCR Tỷ suất lợi nhuận Vit C Vitamin C VY Lợi nhuận XM Xác mắm vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Ảnh hưởng của việc vùi chất hữu cơ vào ñất ñến một số chỉ tiêu lý tính của ñất 11 1.2 Một số ñặc ñiểm ñất bazan ở ñất thoái hoá và ñất chưa thoái hoá 17 1.3 Diễn biến một số tính chất ñất ñỏ bazan 18 1.4 ðánh giá mức ñộ thiếu, ñủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá 28 1.5 Tính lượng vôi bón theo pHKCl và TPCG ñất 33 1.6 Lượng dinh dưỡng cho cam thời kỳ kinh doanh (kg/ ha) 37 1.7 Phương pháp và thời gian áp dụng các nguyên tố vi lượng cho cam 38 1.8 ðịnh mức lượng dinh dưỡng N P K bón cho CAQ có múi 39 1.9 Lượng bón phân theo tuổi cây 40 1.10 Lượng phân bón cho cam ở thời kỳ kinh doanh 41 1.11 Lượng phân bón theo tuổi cây 41 1.12 Thời vụ và tỷ lệ bón mỗi lần 42 2.1 Tỷ lệ một số chất trong khô dâu và xác mắm (% chất khô) * 44 2.2 Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích ñất 47 2.3 Thời vụ và tỷ lệ bón mỗi lần 49 3.1 Một số ñặc trưng khí hậu thời tiết vùng Phủ Quỳ - Nghệ An (số liệu trung bình năm giai ñoạn 2001-2005) 60 3.2 Cơ cấu một số cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày của tỉnh Nghệ An (2006 - 2008) 65 3.3 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở Phủ Quỳ - Nghệ An (2002-2006) 66 viii 3.4 Diễn biến diện tích và năng suất cam ở vùng Phủ Quỳ - Nghệ An (2002 – 2009) 67 3.5 Cơ cấu các giống cam trồng ở Phủ Quỳ - Nghệ An (2006) 68 3.6 Năng suất các giống cam trồng tại Phủ Quỳ - Nghệ An (2006) 69 3.7a Chi phí ñầu tư và hiệu quả sản xuất 1ha giống cam Vân Du trước khi tiến hành nghiên cứu tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An (1999 - 2006) 70 3.7b Tỷ lệ các hộ gặp khó khăn trong việc sử dụng phân bón cho cam ở Phủ Quỳ - Nghệ An 70 3.8 Diễn biến ẩm ñộ ñất sau mưa của một số mô hình trồng cam trên ñất ñỏ Bazan * 72 3.9 Diễn biến ñộ ẩm ñất trên mô hình trồng cam có tủ rác và không tủ rác (năm 2006) 74 3.10 Diễn biến ñộ ẩm ñất sau tưới của các mô hình trồng cam trên ñất ñỏ Phủ Quỳ- Nghệ An năm 2006 75 3.11 Một số tính chất vật lý của ñất ñỏ bazan trồng cam 80 3.12 Tính chất hóa học các phẫu diện ñất ñỏ bazan trồng cam tại Phủ Quỳ - Nghệ An (2007) 82 3.13 Một số tính chất nông hoá của ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ - Nghệ An trồng cam (2006) 85 3.14 Tình hình sinh trưởng của cây cam ở thí nghiệm tưới nước 88 3.15 Ảnh hưởng của các lượng nước tưới thêm ñến một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất cam giai ñoạn 2007- 2009 89 3.16 Ảnh hưởng của các lượng nước tưới thêm ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cam trung bình 3 năm (2007- 2009) 91 3.17 Ảnh hưởng của nước tưới ñến chất lượng cam 92 3.18 Hiệu quả kinh tế của tưới nước thêm ñối với cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ (tính bình quân trên 1ha, năm 2009) 93 ix 3.19 Ảnh hưởng của nước tưới ñến hóa tính ñất 94 3.20 Ảnh hưởng của lượng bón thêm kali ñến sinh trưởng của cây cam 95 3.21 Ảnh hưởng của việc bón thêm kali ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cam (năm 2007 – 2009) 96 3.22 Ảnh hưởng của bón tăng thêm kali ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cam (số liệu trung bình 3 năm giai ñoạn 2007- 2009) 98 3.23 Ảnh hưởng của kali ñến chất lượng cam 99 3.24 Hiệu quả kinh tế của các mức bón kali ñối với cam (tính bình quân trên 1 ha, năm 2009) 100 3.25 Ảnh hưởng của các liều lượng bón kali ñến tính chất hóa học của ñất 101 3.26 Tình hình sinh trưởng của cây cam ở thí nghiệm bón lân 102 3.27 Ảnh hưởng của các lượng lân bón thêm ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cam trong 3 năm (năm 2007 - 2009) 103 3.28 Ảnh hưởng của các lượng bón lân ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cam trung bình 3 năm (2007- 2009) 105 3.29 Ảnh hưởng của các liều lượng lân ñến chất lượng cam 107 3.30 Hiệu quả kinh tế của các mức bón lân ñối với cam trên ñất ñỏ bazan ở Phủ Quỳ (tính bình quân trên 1ha, năm 2009) 107 3.31 Một số tính chất hóa học ñất trên thí nghiệm lân 108 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quốc Hiếu (n.d.). Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/luan-an-nghien-cuu-tinh-chat-ly-hoa-dat-va-mot-so-bien-phap-tham-canh-cam-tren
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất, đánh giá biến động và đề xuất biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Luận án "Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Luận án "Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu tính chất lý hóa đất và một số biện pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.