Đánh giá sự thay đổi đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học và cung cấp NPK cho lúa
Đánh giá biến đổi hóa học đất, cung cấp NPK cho lúa trên đất phèn ĐBSCL. Phân tích ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đất phèn ĐBSCL: Phân loại và hình thành
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Khoa học Đất
- Tác giả:
- Trần Văn Hùng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đất phèn ĐBSCL Phân loại và hình thành
Đất phèn chiếm diện tích rất lớn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nhóm đất này hình thành chủ yếu từ trầm tích đầm lầy sú vẹt ven biển. Quá trình tích tụ vật liệu chứa lưu huỳnh tạo nên các tầng sinh phèn đặc trưng. Việc phân loại đất theo hệ thống quốc tế FAO-WRB giúp xác định chính xác hiện trạng thoái hóa. Đất phèn được chia thành hai nhóm chính gồm đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt động. Nhận diện đúng các tầng đất chẩn đoán có ý nghĩa quyết định đến chiến lược quy hoạch cây trồng. Sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng đòi hỏi giải pháp cải tạo phù hợp để đảm bảo năng suất lúa bền vững.
1.1. Đất phèn tiềm tàng và đặc tính tầng sulfidic
Đất phèn tiềm tàng chứa hàm lượng khoáng pyrite FeS2 rất cao trong cấu trúc đất. Đất duy trì trạng thái khử sâu dưới điều kiện ngập nước tự nhiên quanh năm. Tầng sulfidic là tầng chẩn đoán quan trọng nhất của nhóm đất phèn tiềm tàng. Tầng đất không gây hại cho rễ lúa khi được giữ ẩm và ngập nước liên tục. Quá trình oxy hóa diễn ra nhanh chóng khi tầng đất bị khô hạn hoặc tiêu thoát nước cạn kiệt. Oxy không khí kích hoạt phản ứng phân hủy khoáng pyrite FeS2. Quá trình giải phóng một lượng lớn axit sunfuric tự do vào môi trường. Nồng độ ion H+ gia tăng đột ngột làm biến đổi hoàn toàn các đặc tính lý hóa đất. Canh tác lúa nước cần duy trì chế độ ngập để ức chế quá trình oxy hóa tầng sinh phèn.
1.2. Đất phèn hoạt động và sự phát triển tầng sulfuric
Đất phèn hoạt động xuất hiện sau quá trình thoát nước và oxy hóa kéo dài. Tầng sulfuric là dấu hiệu nhận diện cốt lõi của quá trình phèn hóa mạnh mẽ. Đất xuất hiện dày đặc các đốm rỉ màu vàng rơm hoặc vàng tươi rất rõ nét. Các đốm này phản ánh sự hiện diện tập trung của khoáng jarosite. Chỉ số độ chua hoạt tính pH trong tầng đất giảm sâu xuống dưới mức 3.5. Môi trường axit cực đoan hòa tan nhanh chóng các khoáng sét bản địa trong đất. Hiện tượng hòa tan giải phóng lượng lớn ion kim loại nặng độc hại vào dung dịch đất. Tầng đất này cản trở nghiêm trọng sự đâm sâu và phát triển của bộ rễ lúa. Biện pháp thau chua rửa phèn liên tục là yêu cầu bắt buộc để phục hồi đất phèn hoạt động.
II. Biến đổi hình thái phẫu diện đất phèn ĐBSCL canh tác
Quá trình canh tác lúa lâu năm làm biến đổi sâu sắc hình thái phẫu diện đất phèn ĐBSCL. Tác động cày xới và bón phân liên tục thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phong hóa đất. Tầng đất mặt tích lũy thêm chất hữu cơ và xuất hiện các đốm rỉ oxy hóa mới. Tầng dưới ghi nhận sự di chuyển của hạt sét và biến đổi màu sắc khoáng vật. Mặc dù hình thái bên ngoài thay đổi rõ rệt, tên gọi phân loại đất theo FAO-WRB vẫn giữ tính ổn định. Đất phèn duy trì đặc tính phân loại dựa trên độ sâu xuất hiện của tầng sulfuric và tầng sulfidic. Phân tích hình thái học cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá tuổi thọ và độ phì đất.
2.1. Sự phát triển tầng canh tác mặt và đốm rỉ ống rễ
Tầng đất canh tác mặt phát triển dày hơn sau hơn 20 năm thâm canh lúa nước. Hoạt động bón phân và vùi lấp rơm rạ làm tăng tích lũy chất hữu cơ humic. Bộ rễ lúa tiết oxy ra môi trường khử xung quanh trong suốt chu kỳ sinh trưởng. Hiện tượng này tạo nên mạng lưới đốm rỉ sắt màu nâu đỏ bao quanh các ống rễ. Tầng đất mặt trở nên tơi xốp hơn và hình thành cấu trúc hạt rõ ràng. Khả năng giữ nước cùng dưỡng chất của tầng mặt được cải thiện đáng kể. Hiện tượng nứt nẻ vào mùa khô đẩy nhanh quá trình thông khí tự nhiên. Sự xuất hiện đốm rỉ phản ánh chu kỳ oxy hóa khử lặp lại liên tục qua từng vụ mùa.
2.2. Tiến trình chuyển hóa khoáng jarosite ở tầng tích tụ
Tầng tích tụ B ghi nhận sự dịch chuyển mạnh mẽ của hạt sét và hợp chất humic. Màu sắc của khoáng jarosite có sự chuyển biến sắc thái đo lường được trên bảng màu đất. Đốm khoáng jarosite chuyển dần từ vàng nhạt (2.5Y 8/6) sang vàng đậm (2.5Y 8/8). Đồng thời, các đốm oxit sắt màu vàng đỏ (7.5YR 6/8) khuếch tán vào nền khoáng jarosite. Tiến trình này biểu thị sự thủy phân jarosite thành khoáng oxit sắt goethite bền vững hơn. Sự trực di sét xuống tầng dưới làm tăng độ nén dẽ của tầng đất tích tụ. Mức độ độc hại của lưu huỳnh giảm dần nhờ quá trình phong hóa tự nhiên kéo dài. Cấu trúc tầng đất trở nên ổn định và ít biến động hơn.
III. Tính chất hóa học đất phèn ĐBSCL và các yếu tố hạn chế
Tính chất hóa học đất phèn ĐBSCL chi phối trực tiếp đến sinh trưởng và năng suất lúa. Độ chua cực đoan cùng sự hiện diện của các ion độc hại là rào cản canh tác chính. Khả năng trao đổi cation bị suy giảm nghiêm trọng do mất cân bằng dinh dưỡng đất. Hàm lượng canxi và magie hòa tan trong dung dịch đất thường ở mức rất thấp. Đất phèn đòi hỏi chế độ quản lý nước và bón lót vôi khử chua nghiêm ngặt. Việc nhận diện đúng các yếu tố hóa học độc hại giúp thiết lập quy trình giải độc hiệu quả. Đồng ruộng cần được theo dõi định kỳ các chỉ tiêu hóa lý để điều chỉnh kỹ thuật canh tác kịp thời.
3.1. Độ chua hoạt tính pH và giải phóng độc chất nhôm Al3
Chỉ số độ chua hoạt tính pH trên đất phèn thường xuyên duy trì ở ngưỡng rất thấp từ 3.0 đến 4.5. Độ pH thấp phá vỡ liên kết trong mạng lưới tinh thể khoáng sét. Phản ứng này giải phóng lượng lớn độc chất nhôm Al3+ tự do vào dung dịch đất. Nồng độ độc chất nhôm Al3+ vượt ngưỡng an toàn gây ức chế kéo dài đối với đầu rễ lúa. Rễ lúa bị biến dạng, thui đen và mất khả năng hút nước cũng như khoáng chất. Độc chất nhôm Al3+ còn cản trở quá trình phân chia tế bào mô phân sinh rễ. Cây lúa còi cọc, đẻ nhánh kém và xuất hiện hiện tượng cháy mép lá nghiêm trọng. Bón vôi nông nghiệp nâng cao độ pH là giải pháp thiết yếu để kết tủa và vô hiệu hóa ion Al3+.
3.2. Nguy cơ từ độc chất sắt Fe2 và hiện tượng cố định lân
Môi trường ngập nước yếm khí thúc đẩy quá trình khử sắt hóa trị ba thành độc chất sắt Fe2+. Nồng độ độc chất sắt Fe2+ tích tụ quá mức gây ngộ độc sắt trầm trọng cho cây lúa. Rễ lúa chuyển sang màu nâu đen do bị bao phủ bởi lớp màng oxit sắt dày đặc. Lá lúa xuất hiện các đốm màu cam nâu và có nguy cơ cháy rụi từng mảng. Bên cạnh đó, hiện tượng cố định lân diễn ra rất mạnh mẽ trong môi trường đất phèn. Cả ion nhôm và sắt đều tạo kết tủa bền vững với ion photphat từ phân bón. Phân lân bị chuyển hóa thành dạng khó tiêu khiến rễ lúa không thể hấp thu. Hiện tượng cố định lân làm suy giảm nghiêm trọng hiệu lực của phân bón vô cơ.
IV. Quản lý dưỡng chất NPK cho lúa trên đất phèn ĐBSCL
Quản lý dưỡng chất NPK cho lúa trên đất phèn ĐBSCL là giải pháp cốt lõi để nâng cao hiệu quả kinh tế. Đất phèn có đặc tính dinh dưỡng phức tạp và độ phì nhiêu tự nhiên thấp. Việc bón thừa đạm dễ gây sâu bệnh và làm tăng độ chua đất. Thiếu hụt lân và kali cản trở quá trình tổng hợp tinh bột trong hạt lúa. Áp dụng phương pháp quản lý dinh dưỡng theo vùng chuyên biệt SSNM mang lại bước đột phá lớn. Cân đối tỷ lệ NPK giúp cây lúa tăng cường sức đề kháng với các độc chất phèn. Quy trình bón phân khoa học bảo vệ môi trường sinh thái đồng ruộng lâu dài.
4.1. Nhu cầu cân đối NPK theo phương pháp chuyên biệt SSNM
Phương pháp quản lý dinh dưỡng theo điểm chuyên biệt SSNM tối ưu hóa lượng phân bón cho từng cánh đồng. Kỹ thuật này dựa trên khả năng cung cấp dinh dưỡng nội tại của từng loại đất phèn cụ thể. Lượng phân đạm N được chia nhỏ và bón theo nhu cầu sinh trưởng thực tế của lá lúa. Phân lân P được ưu tiên bón lót sớm để hỗ trợ bộ rễ phát triển và giải độc đất. Phân kali K giúp tăng cường độ cứng của thân cây và giảm hấp thụ độc chất sắt Fe2+. Kỹ thuật SSNM loại bỏ hoàn toàn tình trạng bón thừa phân gây lãng phí kinh tế. Năng suất lúa đạt mức tối ưu trong khi chi phí đầu tư phân bón giảm đáng kể. Cây lúa sinh trưởng khỏe mạnh và chống chịu tốt trước áp lực môi trường.
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả lân và hạn chế cố định lân
Hạn chế hiện tượng cố định lân là chìa khóa nâng cao năng suất lúa trên đất phèn ĐBSCL. Ứng dụng phân lân DAP phối trộn chế phẩm polyme Avail mang lại hiệu quả vượt trội. Hợp chất Avail bao bọc ion photphat và ngăn chặn liên kết với độc chất nhôm Al3+ cùng sắt Fe2+. Phân lân duy trì trạng thái hòa tan hữu dụng trong thời gian dài hơn trong đất. Rễ lúa dễ dàng hấp thu dưỡng chất lân trong suốt các giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng. Lượng phân lân thương phẩm cần bón có thể cắt giảm từ 20 đến 30 phần trăm mỗi vụ. Năng suất thực thu của ruộng lúa bón lân phối trộn Avail tăng rõ rệt so với đối chứng. Kỹ thuật này vừa tiết kiệm chi phí đầu tư vừa giảm thiểu nguy cơ thoái hóa đất phèn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN VĂN HÙNG ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI HÌNH THÁI PHẪU DIỆN, TÍNH CHẤT HÓA HỌC ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP DƯỠNG CHẤT NPK CHO LÚA TRÊN ĐẤT PHÈN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT Mã số: 62 62 01 03 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN VĂN HÙNG ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI HÌNH THÁI PHẪU DIỆN, TÍNH CHẤT HÓA HỌC ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP DƯỠNG CHẤT NPK CHO LÚA TRÊN ĐẤT PHÈN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT MÃ NGÀNH: 62 62 01 03 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN GS. NGÔ NGỌC HƯNG PGS. TRẦN VĂN DŨNG 2022 i LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ:“Đánh giá sự thay đổi hình thái phẫu diện, tính chất hóa học đất và khả năng cung cấp dưỡng chất NPK cho lúa trên đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long” được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đở chân thành của nhiều cá nhân và tập thể. Đặc biệt, tôi xin chân thành kính gửi lời tri ân sâu sắc đến GS.
TS Ngô Ngọc Hưng, PGS. Trần Văn Dũng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp nhiều kiến thức quý báu trong quá trình tôi học tập. Từ đó, giúp tôi lĩnh hội thêm nhiều kiến thức mới để thực hiện và hoàn thành luận án tốt nghiệp. Hoạt động khảo sát thực địa, bố trí thí nghiệm và phân tích số liệu luận án một phần được sự hỗ trợ của đề tài cấp Nhà nước “nghiên cứu sử dụng hợp lý đất phèn ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH 57, năm 2014-2015)”.
Đồng thời tri ân đến quý Thầy/Cô trong Ban tổ chức, khảo sát đất và phân tích đất phục vụ hội thảo đất phèn thế giới tổ chức ở TP. Hồ Chí Minh năm 1992 để có được số liệu thứ cấp cho nghiên cứu của luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn chủ nhiệm đề tài, các thành viên tham gia đề tài và bà con nông dân tại 04 điểm thí nghiệm đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến em Nguyễn Quốc Khương, em Lê Văn Dang, em Lê Phước Toàn, em Trần Ngọc Hữu và em Phan Chí Nguyện là (giảng viên và NCV) của Trường; Các em Phan Văn Ngoan, Nguyễn Văn Nghĩa, Đoàn Vũ Nam, Phan Kiên Em (học viên cao học) đã tận tình giúp đỡ, chia sẽ công việc thí nghiệm ngoài đồng, động viên tôi trong trình thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời tri ân đến quý Thầy/Cô và Anh/Chị, Em trong Bộ môn Khoa học đất - KNN; Bộ môn Tài nguyên Đất đai – Khoa MT&TNTN đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn, chia sẽ công việc của đơn vị và động viên tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh. Ban Giám hiệu Trường, BCN Khoa Nông nghiệp, Khoa Sau Đại học, Khoa MT & TNTN và các Phòng ban của Trường Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường. Sau cùng, kính gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Cha Mẹ, Chị, Em hai bên và gia đình nhỏ của tôi luôn là nguồn động viên, là chỗ dựa tinh thần, niềm an ủi, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc với tấm lòng tôn trọng và mãi luôn khắc ghi những công ơn quý báo này.
Xin chân thành cảm ơn! Trần Văn Hùng ii TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá sự biến đổi về hình thái, tính chất của đất phèn sau 20 năm canh tác và xác định nhu cầu dưỡng chất NPK cho cây lúa trên đất phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Các nội dung nghiên cứu bao gồm: (i) Xác định sự thay đổi hình thái phẫu diện và tính chất hóa học đất phèn ĐBSCL sau 20 năm canh tác; (ii) Xác định khả năng cung cấp dưỡng chất NPK cho lúa trên đất phèn điển hình ở ĐBSCL; (iii) Xác định hiệu quả sử dụng phân lân dạng DAP phối trộn Avail cho lúa trên đất phèn ĐBSCL. Để xác định sự thay đổi hình thái và tính chất hóa học đất phèn, nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp về đất phèn năm 1992 (số liệu phục vụ cho hội thảo đất phèn thế giới tổ chức ở TP. Hồ Chí Minh năm 1992) tại phòng thí nghiệm lý hóa đất Bộ môn Khoa học đất, khoa Nông nghiệp Đại học Cần Thơ.
Phương pháp khảo sát đất và thu mẫu đất theo hướng dẫn FAO-2006. Nghiên cứu sử dụng phương pháp quản lý dưỡng chất theo điểm chuyên biệt (Site Specific Nutrient Management- SSNM) được sử dụng trong đánh giá khả năng cung cấp dưỡng chất NPK cho cây lúa. Đồng thời, để nâng cao hiệu quả sử dụng phân lân trên đất phèn do bị cố định bởi nhôm và sắt, chế phẩm Avail cũng được khảo nghiệm và đánh giá. Kết quả khảo sát trên 05 phẫu diện đất phèn tại ĐBSCL sau 20 năm canh tác cho thấy có sự biến đổi về hình thái như: khảo sát đất năm 2015 cho thấy tầng đất canh tác đã phát triển hơn, có sự xuất hiện các đốm rỉ theo ống rễ.
Đối với tầng tích tụ B có sự trực di hữu cơ dạng humic và trực di sét, màu sắc các đốm rỉ sẫm màu hơn, rõ nét nhất là đốm Jarosite đang chuyển màu (2.5Y 8/6 chuyển rõ sang 8/8), và có sự khuếch tán các đốm màu vàng đỏ (7.5YR 6/8) vào trong nền đốm Jarosite. Tuy nhiên, đối với đất phèn để đặt tên đất theo FAO-WRB chỉ dựa vào tầng chẩn đoán sunfuric và vật liệu chẩn đoán sunfidic là chính nên cả 05 phẫu diện đất không có thay đổi tên đất. Kết quả đặt tên đất lại đến cấp đơn vị có 02 nhóm đất: phèn hoạt động nặng (Epi-Orthi Thionic) và phèn hoạt động nhẹ (Endo-Orthi Thionic) không thay đổi tên đất sau thời gian 20 năm canh tác. Kết quả đánh giá đặc tính đất ở hai thời điểm cho thấy giá trị pH đất không biến động nhiều, tầng đất canh tác năm 2015 được đánh giá ở mức chua đến rất chua (pHH2O (1:2,5) <5), các độc tố trong đất như acid tổng, nhôm trao đổi Al3+ và sắt tự do Fe2O3 ở tầng đất mặt đang ở mức trung bình đến cao.
Canxi trao đổi trong tất cả các điểm khảo sát đất phèn đều tăng từ 4 đến 7 lần sau 20 năm canh tác. Đạm tổng số tầng đất canh tác được đánh giá mức trung bình (0,26-0,49 % N), hàm lượng lân dễ tiêu ( 2,28-18,4 mg P2O5/kg) và kali trao đổi (0,11-0,36 cmol /kg) luôn ở mức thấp. Kết quả thí nghiệm khả năng đất cung cấp dưỡng chất NPK cho lúa trên đất phèn điển hình ở ĐBSCL cho thấy khả năng cung cấp N cho lúa vụ HT là (54,6 %N so với hấp thu tổng), thấp hơn vụ ĐX (61,6 %N). Không bón N đã dẫn đến giảm năng suất lúa vụ HT trung bình khoảng 29% và vụ ĐX 36%.
Với lượng bón 80 kg N trong vụ HT năng suất lúa đạt trung bình là (4,8 tấn/ha), và vụ ĐX với lượng bón 100 kg N năng suất lúa đạt được trung bình (8,0 tấn/ha). Mức độ đất cung cấp P2O5 và K2O trung bình cho lúa HT khoảng (84% P2O5 iii và 83% iv K2O), và vụ ĐX (83% P2O5; 85% K2O). Kết quả đánh giá đáp ứng năng suất lúa đối với lân phối trộn với Avail (30P2O5+Avail) cho thấy chỉ duy nhất điểm thí nghiệm đất phèn Phụng Hiệp vụ HT có sự gia tăng về thành phần năng suất, năng suất lúa và hàm lượng P hấp thu cao hơn so với chỉ bón lân (30P2O5). Vài trường hợp cũng cho thấy sử dụng lân phối trộn với Avail (30P2O5+Avail) giảm được 50% lượng phân lân bón theo khuyến cáo.
Từ khóa: Đất phèn, phân bón NPK, Avail polymer, phương pháp bón khuyết NPK, đồng bằng sông Cửu Long. v ABSTRACT This research was aimed at investigating the morphological and physicochemical properties of acid sulfate soils (ASS) after 20 years of cultivation and NPK nutrient requirements for rice plants on acid sulfate soils in the Mekong Delta (MD). The research includes: (i) Assessing the changes in morphological profile, and chemical properties of ASS in the MD after 20 years of cultivation. (ii) Determination of NPK nutrient supply capacity of ASS for some locations in the MD.
Determining the efficiency of using phosphorus in the form of DAP fertilizer blended with Avail for rice on ASS in the MD. To determine the changes in morphological profile and chemical properties of ASS, existing data collected from the lab of the Soil Science Department, Faculty of Agriculture, Can Tho University (Data for the Fourth International Symposium on Acid Sulfate Soils in Ho Chi Minh city 1992, 4th – ISSASS). Soil survey and sampling method according to FAO-2006 guidelines. The Site-Specific Nutrient Management (SSNM) method was used to assess the availability of NPK nutrients in the soil to rice.
Moreover, the study improves the efficiency of phosphate fertilizer that was fixed by aluminum and iron also conducting, Avail preparations are also tested and evaluated. The results of a survey on 05 ASS sites in the MD after 20 years of cultivation showed that there were changes in morphology such as The cultivated soil layer surveyed in 2015 was more developed, with the appearance of mottles distributed along root holes. For the accumulative soil layer B, there was a direct humic organic leaching below, the color of the rust spots was darker, the most obvious was the changing color of Jarosite (2.5Y 8/6 clearly changed to 8/8), and there was diffused of reddish-yellow mottles (7.5YR 6/8) into the Jarosite speckled background. However, naming the ASS soil according to FAO-WRB was based only on the sulfuric diagnostic layer and the main sulfidic diagnostic materials, so all five soil profiles did not change the soil name.
The results of renaming the soil to the unit level showed that there were 2 soil groups: shallow Actual acid sulfate soils (Epi-Orthi Thionic) and deep Actual acid sulfate soils (Endo-Orthi Thionic) that did not change the soil name after 20 years of cultivation. The results of the assessment of soil physicochemical properties at two-time points showed that the soil pH value did not change much, in the cultivated soil layer in 2015 it was assessed as acidic to very acidic (pHH2O(1:2. Toxic substances in the soil such as total acid, aluminum exchange Al3+, and free iron Fe2O3 in the topsoil are at moderate to high levels. Calcium exchange in all ASS profiles increased from 4 to 7 times with cultivation time.
Total N in the Ah soil layers was assessed as average (0.4 mg P2O5/kg) and exchangeable potassium (0.36 cmol/kg) were always low. Experimental results on the ability of soil to provide NPK nutrients for rice on typical ASS in the MD showed that the soil nitrogen provided about 54% N for total N uptake of rice in Summer-Autumn, and in Winter-Spring was 61% N.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Hùng (2022). Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/danh-gia-su-thay-doi-hinh-thai-hoa-hoc-dat-phan-npk-lua-dbcl
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá biến đổi hóa học đất, cung cấp NPK cho lúa trên đất phèn ĐBSCL. Phân tích ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" thuộc chuyên ngành Khoa học đất. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đất phèn ĐBSCL: Hình thái, hóa học & NPK cho lúa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.