Luận án tiến sĩ khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn - Trường Đại học Trà Vinh
Nghiên cứu khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn hiệu quả tại Trà Vinh, cung cấp giống mới thích ứng biến đổi khí hậu.
Trồng trọt – Phát triển Nông thôn
Luan An
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Năm xuất bản
Số trang
51
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ứng phó xâm nhập mặn Trà Vinh: Nhu cầu giống lúa chịu mặn
- Số trang:
- 51 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Chuyên ngành:
- Trồng trọt – Phát triển Nông thôn
- Tác giả:
- Phan Chí Hiếu
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ứng phó xâm nhập mặn Trà Vinh Nhu cầu giống lúa chịu mặn
Biến đổi khí hậu gây xâm nhập mặn ngày càng phức tạp tại Trà Vinh. Diện tích đất trồng lúa bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các huyện ven biển đặc biệt chịu tác động. Độ mặn đất lúa tăng cao, đe dọa sinh kế nông dân. Việc chọn tạo các giống lúa có khả năng chống chịu là vô cùng cấp bách. Nghiên cứu này tập trung vào khảo sát, tuyển chọn giống lúa chịu mặn. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
1.1. Tình hình xâm nhập mặn tại Trà Vinh
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra thường xuyên. Đặc biệt tại các huyện ven biển của Trà Vinh. Độ mặn đất lúa tăng cao ảnh hưởng tiêu cực. Nông dân đối mặt với nhiều thách thức lớn.
1.2. Hậu quả đối với sản xuất lúa
Diện tích đất trồng lúa bị thu hẹp. Năng suất và chất lượng lúa giảm sút. Yêu cầu cấp thiết là tìm giải pháp. Giúp ngành nông nghiệp duy trì sản xuất.
1.3. Yêu cầu cấp thiết về giống lúa mới
Cần giống lúa có khả năng ứng phó với độ mặn. Giúp duy trì sản lượng và thu nhập. Đây là giải pháp bền vững cho nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu. Đảm bảo an ninh lương thực khu vực.
II. Phương pháp khảo nghiệm giống lúa chịu mặn và phân tích
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn lọc cổ điển. Kết hợp hỗ trợ từ dấu phân tử. Mười hai giống lúa địa phương Trà Vinh được đánh giá. Chúng được kiểm tra khả năng chịu mặn trong dung dịch Yoshida. Các nồng độ muối NaCl là 0‰, 2‰, 4‰ và 6‰. Ba dấu phân tử SSR được sử dụng để nhận diện gen chịu mặn. Chỉ tiêu tỷ lệ K+/Na+ trên lá cũng được phân tích. Đây là phương pháp toàn diện để khảo nghiệm giống lúa.
2.1. Đối tượng và điều kiện khảo nghiệm
Mười hai giống lúa địa phương được thu thập. Chúng được trồng và đánh giá trong môi trường kiểm soát. Dung dịch Yoshida bổ sung các nồng độ muối. Việc này mô phỏng độ mặn đất lúa khác nhau.
2.2. Đánh giá chỉ số chịu mặn giai đoạn mạ
Tỷ lệ sống sót và chiều cao thân lá được ghi nhận. Các chỉ số này đánh giá khả năng chịu mặn. Chúng phản ánh chỉ số chịu mặn giai đoạn mạ của từng giống. Quan sát sự thay đổi theo độ mặn ngưỡng chịu đựng (‰).
2.3. Ứng dụng dấu phân tử và phân tích ion
Ba dấu phân tử SSR (RM336, RM10825, RM10793) được dùng. Chúng giúp nhận diện nhanh các gen liên kết tính chịu mặn. Phân tích tỷ lệ K+/Na+ trên lá lúa. Điều này cho thấy mức độ giải độc Na+ của giống.
III. Đánh giá chỉ số chịu mặn giai đoạn mạ và ảnh hưởng
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót giảm. Chiều cao thân lá cũng giảm mạnh khi nồng độ mặn tăng. Điều này khẳng định ảnh hưởng tiêu cực của xâm nhập mặn. Cặp mồi RM336 liên kết chặt với QTL qPH7.1s. QTL này quyết định chiều cao thân lá trong stress mặn. Các cặp mồi RM10793 và RM10825 liên kết với QTL qSKC1, qSNK1, qRNK1. Các QTL này quyết định nồng độ K+ và tỷ lệ K+/Na+ trên lá. Phân tích này rất quan trọng để xác định chỉ số chịu mặn giai đoạn mạ.
3.1. Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng
Tỷ lệ sống sót của cây lúa giảm đáng kể. Chiều cao thân lá bị ức chế mạnh. Các giống phản ứng khác nhau với độ mặn. Độ mặn ngưỡng chịu đựng (‰) khác nhau giữa các giống.
3.2. Liên kết gen chịu mặn với đặc tính cây
Cặp mồi RM336 giúp nhận diện gen qPH7.1s. Gen này kiểm soát chiều cao thân lá dưới stress mặn. Đây là yếu tố quan trọng trong chọn giống. Giúp chọn lọc giống lúa chịu mặn hiệu quả.
3.3. Tỷ lệ K Na và khả năng giải độc Na
Các mồi RM10793 và RM10825 liên kết với các QTL. Các QTL này kiểm soát nồng độ K+. Chúng cũng ảnh hưởng tỷ lệ K+/Na+ trên lá. Giống có tỷ lệ K+/Na+ cao giải độc Na+ tốt hơn.
IV. Tuyển chọn giống lúa chịu mặn hiệu quả cho Trà Vinh
Nghiên cứu đã xác định các giống lúa tiềm năng. Các giống Chim Vàng, Ba Túc, ST5, Bạc Liêu, Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13, Trắng Tép. Chúng có liên kết với cả ba cặp mồi SSR. Ba giống nổi bật là Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ và TV13. Các giống này cho thấy đặc tính chịu mặn vượt trội. Chúng được xác nhận qua thanh lọc mặn và phân tích DNA. Các giống ST5, Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13 và Trắng Tép có khả năng giải độc ion Na+ hiệu quả nhất. Đây là những ứng cử viên sáng giá cho vùng Trà Vinh.
4.1. Các giống lúa liên kết dấu phân tử
Nhiều giống lúa địa phương Trà Vinh cho thấy liên kết gen. Liên kết với các cặp mồi SSR chịu mặn. Điều này cung cấp cơ sở cho việc chọn lọc. Giúp đẩy nhanh quá trình tuyển chọn giống lúa chịu mặn.
4.2. Giống lúa nổi trội về khả năng chịu mặn
Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13 thể hiện sức sống cao. Chúng được kiểm tra trong môi trường mặn. Kết quả tương đồng với chuẩn kháng Pokkali. Xác nhận khả năng chịu mặn vượt trội của chúng.
4.3. Giống lúa có khả năng giải độc Na hiệu quả
ST5, Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13, Trắng Tép có tỷ lệ K+/Na+ cao. Điều này chứng tỏ khả năng giải độc ion Na+ tốt. Đây là yếu tố then chốt giúp cây sống sót. Đặc biệt trong môi trường độ mặn đất lúa cao.
V. Giống lúa tiềm năng thích ứng biến đổi khí hậu vùng Trà Vinh
Các giống lúa được tuyển chọn có tiềm năng lớn. Chúng góp phần vào nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu. Đặc biệt phù hợp cho vùng ven biển Trà Vinh. Giúp nông dân có thêm lựa chọn canh tác. Khả năng chịu mặn của chúng có thể áp dụng rộng rãi. Đặc biệt trong mô hình lúa tôm Trà Vinh. Việc phát triển các giống này mở ra hướng đi mới. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế bền vững.
5.1. Tiềm năng ứng dụng giống lúa mới
Các giống như Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13 có thể đưa vào sản xuất. Chúng thích hợp cho các vùng thường xuyên xâm nhập mặn. Giúp ổn định sản xuất nông nghiệp.
5.2. Phát triển mô hình canh tác bền vững
Giống lúa chịu mặn là yếu tố then chốt. Chúng giúp phát triển các mô hình lúa tôm Trà Vinh. Đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. Tối ưu hóa việc sử dụng đất và nước mặn.
5.3. Đóng góp cho nông nghiệp Trà Vinh
Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Hỗ trợ địa phương trong chọn tạo và phát triển giống. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành lúa. Hướng tới một nền nông nghiệp kiên cường hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (51 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG KHẢO SÁT VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA CÓ KHẢ NĂNG CHỊU MẶN TẠI CÁC HUYỆN VEN BIỂN CỦA TỈNH TRÀ VINH Chủ nhiệm đề tài : ThS. PHAN CHÍ HIẾU Chức vụ : Giảng viên Đơn vị : Bộ môn Trồng trọt – Phát triển Nông thôn, Khoa Nông nghiệp – Thủy sản Trà Vinh, ngày tháng năm 2014 luan an TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG KHẢO SÁT VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA CÓ KHẢ NĂNG CHỊU MẶN TẠI CÁC HUYỆN VEN BIỂN CỦA TỈNH TRÀ VINH Xác nhận của cơ quan chủ quản Chủ nhiệm đề tài (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Phan Chí Hiếu Trà Vinh, ngày tháng năm 2014 luan an LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu thực hiện đề tài nghiên cứu này “Khảo sát và tuyển chọn một số giống lúa có khả năng chịu mặn tại các huyện ven biển của tỉnh Trà Vinh”, tôi và nhóm nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô của trường Đại học Trà Vinh, anh chị tại các Sở ban ngành tỉnh Trà Vinh và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành gởi lời cám ơn đến: Ban Giám Hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Nông nghiệp - Thủy sản trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi và nhóm nghiên cứu có điều kiện nghiên cứu đề tài này.
Cô Huỳnh Mỹ Phượng, cô Lê Thị Đẹp phòng Khoa học Công nghệ và Đào tạo sau đại học; cô Trần Thị Cẩm Đào - chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài vụ đã hỗ trợ tận tình tôi trong quá trình thực hiện. Anh chị tại các Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Duyên Hải, huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú, huyện Châu Thành, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Trà Vinh đã nhiệt tình cung cấp số liệu thứ cấp và hỗ trợ việc tìm kiếm và thu thập các giống lúa chịu mặn ven biển. Và đặc biệt, là bà con nông dân đã cung cấp cho tôi những mẫu lúa để thực hiện đề tài nghiên cứu này. Quí Thầy cô trường Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ tôi cập nhật và học hỏi thêm các kỹ thuật diện di, kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reation) để áp dụng cho đề tài này.
Giai đoạn đầu tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, kiến thức của tôi cũng còn hạn chế. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô, anh chị và các bạn để kiến thức của tôi trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Trân trọng cám ơn! Phan Chí Hiếu i luan an TÓM LƯỢC Hiện nay, hiện tượng xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng phức tạp, diện tích đất trồng lúa ngày càng thu hẹp. Yêu cầu chọn tạo ra các giống lúa có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn là vô cùng cấp bách.
Do đó đề tài “Khảo sát và tuyển chọn một số giống lúa có khả năng chịu mặn tại các huyện ven biển của tỉnh Trà Vinh” được tiến hành với ứng dụng các phương pháp chọn lọc cổ điển kết hợp với sự hỗ trợ của dấu phân tử đang cho thấy hiệu quả chọn giống nhanh và chính xác. Trong nghiên cứu này, 12 giống lúa địa phương tỉnh Trà Vinh được đánh giá khả năng chịu mặn bằng cách sử dụng dung dịch Yoshida bổ sung muối NaCl ở nồng độ 0‰, 2‰, 4‰ và 6‰. Ba dấu phân tử SSR RM336, RM10825 và RM10793 đã được sử dụng để nhận diện nhanh các giống lúa liên kết với gen chịu mặn. Bên cạnh đó, chỉ tiêu về tỷ lệ K+/Na+ trên lá cũng được phân tích để cho thấy mức độ giải độc Na+ trong từng giống.
Kết quả cho thấy tỷ lệ sống sót, chiều cao thân lá đều giảm mạnh khi nồng độ mặn tăng lên. Cặp mồi RM336 liên kết chặt với QTL qPH7.1s quyết định tính trạng chiều cao thân lá trong môi trường stress mặn và 2 cặp mồi RM10793 và RM10825 liên kết với QTL qSKC1, qSNK1 và qRNK1 quyết định tính trạng nồng độ K+, tỷ lệ K+/Na+ trên lá lúa. Các giống lúa có liên kết với cả ba cặp mồi SSR trên là: Chim Vàng, Ba Túc, ST5, Bạc Liêu, Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13 và Trắng Tép. Ba giống Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ và TV13 cho thấy các đặc tính chịu mặn vượt trội qua kết quả thanh lọc mặn trong dung dịch Yoshida có bổ sung nồng độ muối và việc xuất hiện các băng DNA tại vị trí của chuẩn kháng Pokkali.
Thêm vào đó, kết quả phân tích tỷ lệ K+/Na+ trên lá cho thấy rằng, các giống: ST5, Lúa Sỏi, Một Bụi Đỏ, TV13 và Trắng Tép có khả năng giải độc ion Na+ hiệu quả nhất. ii luan an MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN. ii MỤC LỤC .iii DANH SÁCH BẢNG .v DANH SÁCH HÌNH.vi DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tà.
Mục tiêu của đề tài. Nội dung thực hiện. Phương pháp nghiên cứu. 03 CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.
Thực trạng vùng lúa nhiễm mặn tại ĐBSCL. Thực trạng ảnh hưởng xâm nhập mặn tại tỉnh Trà Vinh. Tính chống chịu mặn của cây lúa. Tình hình nghiên cứu chọn giống lúa chịu mặn trong và ngoài nước.
11 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nội dung 1: Thực hiện thu thập mẫu giống lúa địa phương. Đối tượng và phương pháp thu mẫu. Kết quả thu mẫu.
Thí nghiệm 1: Ứng dụng dấu phân tử DNA nhận diện gen kháng mặn 17 2.Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu:. 20 - Kết quả ly trích DNA.
20 - Kết quả nhận diện gen kháng mặn bằng dấu SSR RM336. 20 iii luan an - Kết quả nhận diện gen kháng mặn từ cặp mồi RM10793. 21 - Kết quả nhận diện gen kháng mặn từ cặp mồi RM10825. Thí nghiệm 2: Thanh lọc tính mặn nhân tạo giai đoạn mạ trong dung dịch dinh dưỡng Yoshida.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. 29 - Đánh giá khả năng chịu mặn của giống lúa dựa đáp ứng sinh lý.
29 - Kết quả phân tích nồng độ Na+, K+, và tỷ lệ K+/Na+ trên lá lúa. 34 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ. Kết quả nghiên cứu đề tài. Hướng phát triển của đề tài.
38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 43 iv luan an DANH SÁCH BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Phân tích QTL theo phương pháp cách quãng (interval)đối với tính 11 trạng hấp thu K, Na và tỉ số Na/Ka ở chồi thân 2.1 Danh sách 12 giống lúa thu thập được tại Duyên hải, Cầu Ngang, Trà Cú, 16 Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 2.2 Trình tự 3 cặp mồi SSR được dùng trong nghiên cứu này.3 Tóm tắt kết quả nhận diện gen kháng mặn các cặp mồi 24 2.4 Dung dịch mẹ cho môi trường Yoshida 25 2.5 Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng cho thanh lọc mặn 26 2.6 Tiểu chuẩn đánh giá (SES) ở giai đoạn tăng trưởng và phát triển (IRRI, 277 1997) 2.7 Tỷ lệ sống sót 12 giống lúa địa phương tỉnh Trà Vinh trong điều kiện 4‰ ở 30 giai đoạn mạ 2.8 Tỷ lệ sống sót 12 giống lúa địa phương tỉnh Trà Vinh trong điều kiện 6‰ ở 31 giai đoạn mạ 2.9 Mức độ chống chịu mặn của các giống lúa địa phương tỉnh Trà Vinh ở giai 32 đoạn mạ sau 19 ngày xử lý mặn 2.10 Ảnh hưởng của Nồng độ muối lên chiều cao thân lá trung bình các giống 33 2.11 Ảnh hưởng của giống lên chiều cao thân lá trung bình ở 4 nghiệm thức 33 2.12 Kết quả phân tích nồng độ Na+, K+ và tỷ lệ K+/Na+ trên lá các giống lúa 35 3.13 Tổng hợp kết quả hai thí nghiệm tuyển chọn, đánh giá giống chịu mặn 36 v luan an DANH SÁCH HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1 Đoạn gen Saltol trên nhiễm sắc thể lúa, vị trí xác định của các SSR 10 1.2 Đoạn gen Saltol trên nhiễm sắc thể số 1 của lúa, vị trí xác định 13 của các SSR marker 2.1 Sơ đồ minh họa chu kỳ phản ứng PCR 19 2.2 Phổ điện di kiểm tra DNA ở 14 giống lúa 20 2.3 Phổ điện di sản phẩm PCR 14 giống lúa thí nghiệm từ cặp mồi 21 RM336 trên gel polyacrylamide 12% 2.4 Phổ điện di sản phẩm PCR 14 giống lúa thí nghiệm từ cặp mồi 22 RM10793 trên gel polyacrylmide 12%.5 Phổ điện di sản phẩm PCR 14 giống lúa thí nghiệm từ cặp mồi 23 RM10825 trên gel polyacrylmide 12%.6 Sơ đồ thí nghiệm thanh lọc tính mặn nhân tạo ở thời điểm 19 NSC 28 2.7 Biểu đồ thể hiện tương tác giữa giống và nồng độ muối lên chiều cao 34 thân lá trung bình các giống lúa thí nghiệm 3.6 Tỷ lệ sống của 12 giống lúa địa phương Trà Vinh không xử lý muối 48 3.7 Tỷ lệ sống của 12 giống lúa địa phương Trà Vinh xử lý muối ở 2 %0 48 3.8 Tỷ lệ sống của 12 giống lúa địa phương Trà Vinh xử lý muối ở 4 %0 49 3.9 Tỷ lệ sống của 12 giống lúa địa phương Trà Vinh xử lý muối ở 6 %0 49 vi luan an DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ANLT : An ninh lương thực BĐKH : Biến đổi khí hậu CI : Chloroform Isoamylalcohol CTAB : Cetyl trimethyl ammonium bromide DNA : Deoxyribo Nucleic Acid dNTPs : Deoxynucleotide Triphosphates ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long ĐBSH : Đồng bằng Sông Hồng FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc) FAOSTAT : The Food and Agriculture Organization Corporate Statistical Database KIP : Key Informant Panel NIAS : Netherlands Institute for Advanced Study (Viện nghiên cứu Sinh học Nông nghiệp ở Tsubaka) NSC : Ngày sau chủng mặn NST : Nhiễm sắc thể PCR : Polymerase Chain Reation PTNT : Phát triển nông thôn QTL : Quantitative Trait Loci RNA : Ribo Nucleic Acid SSR : Simple Sequence Repeats TAE : Tris-Acid acetic-EDTA Taq polymerase : Thermus aquaticus polymerase TBE : Tris-Borate-EDTA TE : Tris-EDTA VN : Việt Nam vii luan an MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Chí Hiếu (2014). Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/giong-cay-trong/luan-an-khao-sat-tuyen-chon-giong-lua-chiu-man-tai-tra-vinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn hiệu quả tại Trà Vinh, cung cấp giống mới thích ứng biến đổi khí hậu.
Luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" thuộc chuyên ngành Trồng trọt – Phát triển Nông thôn. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" có 51 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khảo sát và tuyển chọn giống lúa chịu mặn tại Trà Vinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.