Luận án tiến sĩ về tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa - Bùi Văn Tân

该IP请求过多已被限流,请两分钟后再试。访问正版网站:https://chat19.aichatos.xyz。如需合作,请联系微信kelemm220。

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

154

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tìm hiểu vai trò của xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong NLP

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) là lĩnh vực nghiên cứu trọng tâm. Nó mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn. Nhận dạng tiếng nói, dịch máy, tìm kiếm thông tin là các ví dụ. Khai phá dữ liệu cũng cần NLP. Xác định quan hệ ngữ nghĩa từ (LSRD) là bài toán cốt lõi. Đây là thách thức lớn trong NLP tiếng Việt. Các mô hình LSRD đóng vai trò nền tảng. Chúng hỗ trợ xây dựng cơ sở tri thức từ vựng. Chúng còn cải thiện nhiều hệ thống NLP khác. Hiểu rõ quan hệ này giúp máy tính xử lý ngôn ngữ hiệu quả hơn.

1.1. Tổng quan về xử lý ngôn ngữ tự nhiên

NLP nghiên cứu cách máy tính tương tác với ngôn ngữ con người. Nó là một lĩnh vực rộng lớn. Nhiều bài toán phức tạp tồn tại. Xử lý ngôn ngữ tiếng Việt cũng vậy. Nhu cầu phân tích, hiểu biết ngôn ngữ rất cao. Công nghệ này thúc đẩy sự phát triển của trí tuệ nhân tạo.

1.2. Định nghĩa quan hệ ngữ nghĩa từ vựng

Quan hệ ngữ nghĩa từ vựng mô tả mối liên hệ ý nghĩa giữa các từ. Các khái niệm hoặc thuật ngữ cũng có quan hệ này. Ví dụ: đồng nghĩa, trái nghĩa, siêu loại, hạ loại. Tự động xác định quan hệ này giúp máy tính 'hiểu' ngôn ngữ sâu sắc hơn. Đây là nền tảng để xử lý thông tin phức tạp.

1.3. Tầm quan trọng của xác định quan hệ ngữ nghĩa

Xác định quan hệ ngữ nghĩa là yếu tố then chốt. Nó là một trong những bài toán quan trọng nhất của NLP. Khả năng nhận diện mối liên hệ ý nghĩa là cần thiết. Điều này tăng cường hiệu suất của các hệ thống NLP. Nó giúp tạo ra những ứng dụng thông minh hơn.

II. Ứng dụng thực tiễn của quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy

Các mô hình xác định quan hệ ngữ nghĩa có giá trị lớn. Chúng là thành phần thiết yếu trong nhiều hệ thống. Học máy giúp tự động hóa quá trình này. Từ đó mở ra nhiều khả năng ứng dụng. Những ứng dụng này từ xây dựng tri thức đến tương tác người máy. Chúng tác động đáng kể đến nhiều lĩnh vực công nghệ thông tin. Các mô hình này biến dữ liệu ngôn ngữ thành thông tin có cấu trúc.

2.1. Xây dựng cơ sở tri thức từ vựng hiệu quả

Cơ sở tri thức từ vựng là nền tảng cho nhiều ứng dụng AI. Xác định quan hệ ngữ nghĩa giúp tự động hóa việc xây dựng chúng. Nó tạo ra các biểu đồ tri thức phong phú. Việc này giảm công sức thủ công. Nó đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ của dữ liệu.

2.2. Cải thiện hệ thống dịch máy và tìm kiếm thông tin

Dịch máy yêu cầu hiểu biết ngữ nghĩa sâu sắc. Hệ thống tìm kiếm thông tin cũng vậy. LSRD giúp dịch máy chính xác hơn. Nó cải thiện khả năng truy vấn ngữ nghĩa trong tìm kiếm. Người dùng nhận được kết quả phù hợp hơn. Học máy nâng cao đáng kể chất lượng dịch và tìm kiếm.

2.3. Phân tích quan điểm và hỏi đáp tự động

Phân tích quan điểm người dùng cần nhận diện cảm xúc. Hệ thống hỏi đáp cần hiểu ý định câu hỏi. Quan hệ ngữ nghĩa giúp máy tính hiểu được sắc thái. Nó phân tích ngữ cảnh để đưa ra câu trả lời chính xác. Học máy là công cụ mạnh mẽ để đạt được điều này.

III. Học sâu Xu hướng và thách thức trong xác định ngữ nghĩa

Trong thập kỷ qua, học sâu đã thay đổi NLP. Các kiến trúc mạng nơ-ron phức tạp xuất hiện. Chúng mang lại khả năng xử lý vượt trội. Đặc biệt với sự hỗ trợ của bộ xử lý đồ họa (GPU). Học sâu có thể học từ lượng dữ liệu khổng lồ. Tuy nhiên, nó vẫn đối mặt với những thách thức đáng kể. Khó khăn tồn tại khi dữ liệu không hoàn hảo hoặc ít.

3.1. Tiến bộ vượt bậc nhờ học sâu

Học sâu tạo ra bước phát triển nhanh chóng. Nhiều kết quả nghiên cứu đột phá xuất hiện. Các mô hình mạng nơ-ron nhiều tầng rất mạnh mẽ. Chúng có khả năng học biểu diễn ngữ nghĩa phức tạp. Điều này cải thiện hiệu suất các bài toán NLP nói chung. Nó cũng giúp ích cho xác định quan hệ ngữ nghĩa.

3.2. Thách thức với dữ liệu ít và nhiễu

Mô hình học sâu cần nhiều dữ liệu. Dữ liệu ít hoặc có nhiễu là một vấn đề. Khả năng xử lý tốt trong tình huống này còn hạn chế. Đây vẫn là một thách thức lớn. Việc tìm cách để mô hình học hiệu quả hơn với ít dữ liệu là cần thiết.

3.3. Hiểu biết nghệ thuật ngôn ngữ phức tạp

Ngôn ngữ chứa nhiều thủ pháp nghệ thuật. Ẩn dụ, hoán dụ là những ví dụ. Máy tính gặp khó khăn khi hiểu các sắc thái này. Học sâu vẫn chưa hoàn toàn giải quyết được. Nâng cao khả năng hiểu ngữ nghĩa sâu là mục tiêu quan trọng. Nó giúp mô hình xử lý ngôn ngữ tự nhiên toàn diện hơn.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả xác định quan hệ ngữ nghĩa

Đối mặt với những thách thức của học sâu, các giải pháp tích hợp là cần thiết. Đặc biệt là việc kết hợp các mô hình xác định quan hệ ngữ nghĩa. Điều này giúp vượt qua hạn chế về dữ liệu và sự phức tạp của ngôn ngữ. Học máy thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc này. Nó cung cấp các phương pháp robust. Các phương pháp này có thể xử lý tốt ngay cả với dữ liệu khó. Việc tối ưu hóa quy trình huấn luyện là chìa khóa.

4.1. Tích hợp mô hình xác định quan hệ ngữ nghĩa

Tích hợp mô hình LSRD vào các hệ thống NLP là một cách tiếp cận. Nó giúp tăng cường khả năng hiểu biết ngữ nghĩa. Các mô hình này bổ sung thông tin ngữ cảnh. Chúng giúp các mô hình học sâu hoạt động tốt hơn. Đặc biệt trong các tình huống khó khăn.

4.2. Sử dụng học máy thống kê hiệu quả

Học máy thống kê là nền tảng vững chắc. Nó cung cấp các phương pháp mạnh mẽ để xác định quan hệ. Các thuật toán thống kê có thể học từ dữ liệu. Chúng tạo ra các mô hình dự đoán chính xác. Việc kết hợp học sâu và thống kê là hướng đi triển vọng.

4.3. Tối ưu hóa dữ liệu huấn luyện

Chất lượng và số lượng dữ liệu huấn luyện rất quan trọng. Tối ưu hóa dữ liệu là cần thiết. Nó bao gồm việc làm sạch dữ liệu. Nó còn bao gồm việc tạo ra các tập dữ liệu đa dạng. Điều này giúp các mô hình học máy hoạt động ổn định và chính xác hơn.

V. Tầm quan trọng của dữ liệu lớn trong học máy ngữ nghĩa

Dữ liệu lớn là nguồn tài nguyên vô giá cho học máy. Đặc biệt trong lĩnh vực xác định quan hệ ngữ nghĩa. Lượng dữ liệu khổng lồ cho phép các mô hình học sâu. Chúng phát hiện các mẫu phức tạp trong ngôn ngữ. Khả năng này thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của NLP. Nó cung cấp nền tảng cho các mô hình mạnh mẽ hơn. Việc khai thác hiệu quả dữ liệu lớn là yếu tố quyết định.

5.1. Động lực cho sự phát triển của học sâu

Học sâu được thúc đẩy bởi sự sẵn có của dữ liệu lớn. Các kiến trúc phức tạp cần nhiều ví dụ. Dữ liệu lớn cung cấp nguồn học dồi dào. Nó giúp mô hình học được các biểu diễn ngữ nghĩa tinh tế. Điều này mang lại hiệu suất cao hơn cho các tác vụ NLP.

5.2. Yêu cầu về lượng dữ liệu cho mô hình

Mô hình học máy, đặc biệt là học sâu, có yêu cầu cao về dữ liệu. Cần một lượng lớn dữ liệu được dán nhãn. Điều này giúp mô hình tổng quát hóa tốt. Nó cũng giảm thiểu hiện tượng học vẹt. Việc thu thập và xử lý dữ liệu lớn là thách thức nhưng cần thiết.

5.3. Thúc đẩy nghiên cứu ngôn ngữ tự nhiên

Dữ liệu lớn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Nó cho phép các nhà khoa học phát triển. Họ tạo ra các mô hình ngôn ngữ phức tạp hơn. Nó thúc đẩy các ứng dụng NLP tiên tiến. Tương lai của việc xác định quan hệ ngữ nghĩa gắn liền với dữ liệu lớn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa của từ dựa trên học máy thống kê

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (154 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ BÙI VĂN TÂN TỰ ĐỘNG XÁC ĐỊNH QUAN HỆ NGỮ NGHĨA CUA TỪ DUA TREN HOC MAY THONG KE LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THONG TIN Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ BÙI VĂN TÂN TỰ ĐỘNG XÁC ĐỊNH QUAN HỆ NGỮ NGHĨA CUA TỪ DUA TREN HỌC MAY THONG KE Chuyén nganh: Khoa hoc may tinh Mã số: 9480101.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ CÔNG NGHỆ THONG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Phương Thái Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Tu động xác định quan hệ ngữ nghĩa của từ dựa trên học máy thống kê” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. m Tôi đã trích dẫn day đủ các tài liệu tham khảo, công trình nghiên cứu liên quan ở trong nước và quốc tế.

Ngoại trừ các tài liệu tham khảo này, luận án hoàn toàn là công trình của riêng tôi. m Trong các công trình khoa học được công bố trong luận án, tôi đã thể hiện rõ ràng và chính xác đóng góp của các đồng tác giả và những gì do tôi đã đóng gop. m Luận án được hoàn thành trong thời gian tôi lam Nghiên cứu sinh tai Bộ môn Khoa học máy tính, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả: Hà Nội: LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn đến PGS.

Nguyễn Phương Thái, cán bộ hướng dẫn, Thầy đã trực tiếp giảng dạy và định hướng tôi trong suốt thời gian học nghiên cứu sinh và thực hiện luận án này. Một vinh dự lớn cho tôi được học tập, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Thầy. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Thanh Thủy, Trường Đại học Công nghệ - Dai học Quốc Gia Hà Nội, PGS.

Lương Chi Mai, Viện Công nghệ Thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, PGS. Bùi Thu Lâm, Học viện Kỹ thuật Mật mã, TS. Pham Van Lam - Viện Ngôn ngữ học - Viện Hàn lâm Khoa học Xã Hội Việt Nam, TS. Nguyễn Thị Minh Huyền, TS.

Lê Huy Tiễn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Dai học Quốc Gia Hà Nội, PGS. Thân Quang Khoát, PGS. Lê Thanh Hương, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Nguyễn Việt Hà, PGS. Hà Quang Thuy, TS. Nguyễn Van Vinh, TS. Trần Quốc Long, TS.

Lê Nguyên Khôi, TS. Lê Đức Trọng cùng các Thầy Cô trong Bộ môn Khoa học máy tính, trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội vì sự hướng dẫn, giúp đỡ cũng như những đóng góp rất hữu ích của các Thầy Cô cho luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin, Phòng Đào tạo và Ban giám hiệu trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng bày tỏ sự biết ơn đến Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và tài chính cho tôi thực hiện luận án này.

Tôi muốn cảm ơn đến Ban chủ nhiệm, các cán bộ, giảng viên Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp đã cổ vũ động viên và sát cánh bên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi muốn cảm ơn đến tất cả những người bạn của tôi, những người luôn chia sẻ, động viên tôi bất cứ khi nào tôi cần và tôi luôn ghi nhớ điều đó. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với cha mẹ, vợ, con và gia đình đã luôn ủng hộ và yêu thương tôi một cách vô điều kiện. Nếu không có sự ủng hộ của gia đình tôi không thể hoàn thành được luận án này.

Bùi Văn Tân il 11 TÓM TẮT Những năm gần đây, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing - NLP) là lĩnh vực được quan tâm nghiên cứu, với nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng như: nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch máy, tìm kiếm thông tin, khai phá dữ liệu, v. NLP nói chung và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt nói riêng là một lĩnh vực nghiên cứu khá rộng với nhiều bài toán phức tạp cần được giải quyết. Trong đó, tự động zác định quan hệ ngữ nghĩa của từ (Lexical Semantic Relation Determination - LSRD) là một trong những bài toán quan trong và khó khăn nhất của NLP. Các mô hình xác định quan hệ ngữ nghĩa của từ là thành phần quan trọng trong nhiều hệ thống NLP như xây dựng cơ sở tri thức từ vựng, dịch máy, phân tích quan điểm người dùng, hệ thống hỏi đáp, v.

Trong khoảng mười năm trở lại đây, với tiếp cận học sâu mạnh mẽ, lĩnh vực NLP đã có bước phát triển nhanh chóng, có nhiều kết quả nghiên cứu mang tính đột phá. Tiếp cận học sâu hiện đại sử dụng các mạng nơ-ron nhiều tầng có cấu trúc phức tạp. Với sức mạnh xử lý vượt trội của các máy tính hiện đại, đặc biệt là các bộ xử lý đồ họa, các kiến trúc học sâu có khả năng học từ một lượng rất lớn dữ liệu. Mặc dù vậy, để các mô hình NLP xử lý tốt đối với các bài toán có ít dữ liệu, dữ liệu có nhiễu hoặc hiểu được các thủ pháp nghệ thuật như ẩn dụ, hoán dụ, v.v vẫn còn là một thách thức [73].

Việc tích hợp thêm các mô hình xác định quan hệ ngữ nghĩa của từ là một trong các cách tiếp cận để vượt qua những thách thức này. Các tiếp cận cho bài toán tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ (từ hoặc khái niệm, thuật ngữ) có thể được chia thành hai tiếp cận chính: tiếp cận mẫu từ vung - cú pháp và tiếp cận phân phối. Tiép cận mẫu từ vựng - cú pháp còn được gọi là tiếp cận đường dan, sử dung tập các mau từ vung - cú pháp để đoán nhận quan hệ ngữ nghĩa của từ. Quan hệ ngữ nghĩa giữa hai từ được xác định dựa vào các mẫu đồng xuất hiện cùng chúng trong kho ngữ liệu.

Theo tiếp cận phân phối, các phương pháp sử dụng thông tin phân phối của từng từ trong kho ngữ liệu một cách riêng biệt, không đòi hỏi hai từ cần xác định quan hệ phải đồng xuất hiện trong kho ngữ liệu. Các phương pháp theo tiếp cận này được phân thành hai nhóm: thứ nhất, theo tiếp cận không giám sát gồm các phương pháp dựa trên biểu diễn từ bằng vector, sau đó sử dụng các độ đo không giám sát để phân tách quan hệ ngữ nghĩa; thứ hai, tiếp cận có giám sát gồm các phương pháp sử dụng mạng nơ-ron để phân lớp các quan hệ. Luận án này hướng đến nâng cao hiệu năng của các mô hình tự động xác định một số quan hệ ngữ nghĩa của từ theo tiếp cận có giám sát, sử dụng các mô hình học máy iv để xác định bốn quan hệ ngữ nghĩa: quan hệ bao thuộc, quan hệ đồng nghĩa, quan hệ trái nghĩa, và quan hệ tương đồng ngữ nghĩa. Nội dung chính của luận án như sau: Đối với bài toán adc định quan hệ bao thuộc (Hypernymy Recognition - HR), luận án đề xuất một mô hình mạng nơ-ron học các vector nhúng từ chuyên biệt từ các bộ ba gồm từ bao, từ thuộc và ngữ cảnh đồng xuất hiện của chúng.

Các vector nhúng từ học được phù hợp cho bài toán HR hơn các mô hình nhúng từ đã được đề xuất trước đó như Word2vec, fastText, GloVe, v. Bên cạnh đó, những đặc trưng về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần của các từ ghép đã được khai thác như là những dấu hiệu quan trọng giúp nhận ra quan hệ bao thuộc của cặp từ. Luận án đã đề xuất một thuật toán trích chọn những đặc trưng ngữ nghĩa mức dưới từ (Subword Semantic Feature). Thuật toán được đề xuất không những mã hóa được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần của cặp từ mà còn nắm bắt được cả thông tin vị trí của chúng trong các vector đặc trưng ngữ nghĩa mức dưới từ.

Để xác định quan hệ bao thuộc của cặp từ, mô hình phân lớp có giám sát máy vector hỗ trợ (Support Vector Machine) được sử dụng với đặc trưng đầu vào được kết hợp từ vector nhúng từ và vector đặc trưng ngữ nghĩa mức dưới từ. Kết quả thực nghiệm được đánh giá trên một số bộ dữ liệu chuẩn của cả tiếng Anh, tiếng Việt đã chứng minh mô hình được đề xuất trong luận án có hiệu năng cao hơn đáng kể so với các mô hình tốt nhất tại thời điểm công bố. Bên cạnh đó, luận án cũng xây dựng bộ dữ liệu VLE-999 dùng để đánh giá mô hình cho bài toán xác định quan hệ bao thuộc trong tiếng Việt, công bố bộ dữ liệu này cho cộng đồng nghiên cứu sử dụng. Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến bài toán này được trình bày trong các công bố [CTI], [CT8], và [CT9] trong mục danh sách công trình khoa học.

Đối với bài toán phân tách các cặp từ theo quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa (Antonymy-Synonymy Classification - ASC), luận án đã đề xuất mô hình DVASNet - một mô hình mạng nơ-ron sử dụng không chỉ thông tin ngữ nghĩa phân phối của các từ mà còn có khả năng khai thác thông tin ngữ cảnh đồng xuất hiện của cặp từ. Bên cạnh đó, mô hình DVASNet cũng khai thác những đặc trưng riêng của tiếng Việt như thông tin tương hỗ, quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần của từ này với các thành phần của từ kia trong một cặp từ, độ tương tự ngữ nghĩa giữ hai từ. Kết quả thực nghiệm được đánh giá trên một số bộ dữ liệu chuẩn tiếng Việt đã chứng minh DVASNet trong luận án có hiệu năng cao hơn từ 14% đến 17% theo độ đo F1 so với các mô hình trước đây. Thêm nữa, luận án đề xuất một mô hình xác định quan hệ trái nghĩa dựa trên mô hình nhúng từ chuyên biệt.

Theo đó, các cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa được trích từ WordNet và từ điển được dùng để học một mô hình không gian vector biểu diễn từ chuyên biệt, cùng với thông tin phân phối của từ trong kho Vv ngữ liệu, mô hình nhúng từ này được mã hóa thêm các thông tin về quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa. Trong chương này, luận án đã xây dựng bộ dữ liệu ViAS-1000 phục vụ nhu cầu đánh giá hiệu năng của các mô hình ASC, bộ dit liệu này được công bố cho cộng đồng nghiên cứu sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" nghiên cứu về vấn đề gì?

该IP请求过多已被限流,请两分钟后再试。访问正版网站:https://chat19.aichatos.xyz。如需合作,请联系微信kelemm220。

Luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tự động xác định quan hệ ngữ nghĩa từ trong học máy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter