Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ học: Diễn ngôn kêu gọi Hồ Chí Minh (1941-1969)

该IP请求过多已被限流,请两分钟后再试。每小时限制60次,正常人足够用。可访问正版网址:https://chat19.aichatos.xyz。

Trường ĐH

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội

Chuyên ngành

Lý luận ngôn ngữ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phân tích diễn ngôn Hồ Chí Minh giai đoạn 1941 1969

Nghiên cứu này tập trung vào phân tích diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1941-1969. Giai đoạn này chứng kiến nhiều biến động lịch sử quan trọng của Việt Nam. Phân tích diễn ngôn giúp hiểu rõ hơn về phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh. Các Lời kêu gọi Hồ Chí Minh đã định hình tư tưởng Hồ Chí Minh. Nó cũng có vai trò lớn trong Kháng chiến chống Pháp và Kháng chiến chống Mỹ. Tài liệu đi sâu vào các khía cạnh ngôn ngữ học, xã hội học. Mục tiêu là khám phá cách Bác Hồ truyền tải thông điệp. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của ngôn từ. Nó giúp làm nổi bật tầm quan trọng của diễn ngôn chính trị.

1.1. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích chính là làm rõ các đặc điểm diễn ngôn kêu gọi. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các văn bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1941 đến 1969. Giai đoạn này bao gồm thành lập Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Nó cũng bao gồm các cuộc chiến tranh lớn. Các văn bản được chọn lọc kỹ lưỡng, đại diện cho nhiều ngữ cảnh. Luận án đặt ra các câu hỏi về cấu trúc, lập luận, và hiệu quả của diễn ngôn.

1.2. Cơ sở lý luận diễn ngôn chính trị

Luận án dựa trên lý thuyết phân tích diễn ngôn. Nó kết hợp quan niệm về giao tiếp của Roman Jakobson. Các vấn đề về hành động ngôn từ cũng được áp dụng. Cơ sở lý luận về diễn ngôn chính trị là trọng tâm. Nó giúp đánh giá tính kêu gọi trong các phát ngôn của Hồ Chí Minh. Từ đó, ta thấy rõ cách ngôn ngữ phục vụ mục tiêu cách mạng.

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngôn ngữ Hồ Chí Minh

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, việc tập trung phân tích diễn ngôn kêu gọi còn hạn chế. Nghiên cứu này bổ sung vào kho tàng tri thức đó. Nó cung cấp một góc nhìn mới, chuyên sâu về mặt ngôn ngữ học. Các công trình trước đây thường tập trung vào tư tưởng. Nghiên cứu này đi sâu vào cách thức truyền đạt tư tưởng đó.

II.Thông điệp chính trong diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh

Diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn chứa đựng những thông điệp cốt lõi. Các thông điệp này được trình bày minh bạch, rõ ràng. Chúng hướng tới mục tiêu đoàn kết toàn dân. Thông điệp thúc đẩy tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh. Tài liệu này phân tích cách Bác Hồ xây dựng thông điệp. Nó xem xét các nguyên tắc thông điệp trong diễn ngôn. Từ đó, hiểu được sức mạnh thuyết phục.

2.1. Cấu trúc thông điệp kêu gọi Hồ Chí Minh

Cấu trúc diễn ngôn của Hồ Chí Minh thường có tính logic cao. Thông điệp mở đầu bằng lời hô gọi mạnh mẽ. Sau đó là các phần giải thích, phân tích tình hình. Cuối cùng là lời kêu gọi hành động cụ thể. Cấu trúc này giúp người nghe dễ dàng tiếp nhận. Nó cũng tăng cường tính thuyết phục của Lời kêu gọi Hồ Chí Minh.

2.2. Các chủ đề lớn trong diễn ngôn

Các chủ đề chính bao gồm độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc. Đoàn kết toàn dân cũng là một chủ đề xuyên suốt. Diễn ngôn thường nhấn mạnh tinh thần tự lực tự cường. Nó cũng đề cao lòng yêu nước, ý chí hy sinh. Các chủ đề này phản ánh tư tưởng Hồ Chí Minh. Chúng được lặp đi lặp lại. Mục đích là khắc sâu vào tâm trí quần chúng.

2.3. Lập luận và hiệu quả thông điệp

Bác Hồ sử dụng nhiều kiểu lập luận khác nhau. Có lập luận logic, lập luận cảm xúc. Lập luận thực tế cũng được vận dụng khéo léo. Hiệu quả của lập luận thể hiện ở khả năng động viên. Nó khơi dậy ý chí chiến đấu. Các Lời kêu gọi Hồ Chí Minh đã tạo ra sức mạnh to lớn. Nó góp phần vào thành công của Kháng chiến chống Pháp và Kháng chiến chống Mỹ.

III.Tác động liên nhân của lời kêu gọi Hồ Chí Minh hiệu quả

Lời kêu gọi Hồ Chí Minh không chỉ truyền đạt thông tin. Nó còn tạo ra sự kết nối mạnh mẽ giữa người nói và người nghe. Tác động liên nhân này là yếu tố then chốt. Nó quyết định hiệu quả của các diễn ngôn. Nghiên cứu phân tích ngữ cảnh, hành động ngôn từ. Nó cũng xem xét quyền lực phát ngôn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Từ đó làm nổi bật phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh.

3.1. Ngữ cảnh diễn ngôn và tác động

Ngữ cảnh tình huống và văn hóa đóng vai trò quan trọng. Mỗi Lời kêu gọi Hồ Chí Minh ra đời trong một bối cảnh cụ thể. Bối cảnh đó ảnh hưởng đến cách Bác Hồ lựa chọn từ ngữ. Nó cũng định hình cách lập luận. Ngữ cảnh lịch sử giai đoạn 1941-1969 đặc biệt phức tạp. Điều đó đòi hỏi sự linh hoạt trong diễn ngôn.

3.2. Hành động ngôn từ tiêu biểu

Diễn ngôn của Hồ Chí Minh chứa nhiều hành động ngôn từ. Hành động kêu gọi là nổi bật nhất. Bên cạnh đó có hành động khuyên bảo, khuyến nghị. Các hành động này thúc đẩy người dân hành động. Chúng thể hiện rõ ràng ý chí của lãnh tụ. Chúng cũng phản ánh tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết.

3.3. Quyền lực phát ngôn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Quyền lực phát ngôn của Bác Hồ không chỉ đến từ vị trí lãnh đạo. Nó còn xuất phát từ uy tín, đạo đức và sự gần gũi với nhân dân. Quyền lực này biểu hiện qua chiến lược giao tiếp. Nó cũng thể hiện qua cách xưng hô giản dị, thân mật. Điều này tạo nên sự tin tưởng, đồng lòng. Nó góp phần vào thành công của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

IV.Nghiên cứu điển hình lời kêu gọi Hồ Chí Minh lịch sử

Để minh chứng cho các phân tích lý luận, luận án đi sâu vào các trường hợp cụ thể. Các Lời kêu gọi Hồ Chí Minh tiêu biểu được lựa chọn. Chúng là những văn kiện lịch sử quan trọng. Chúng phản ánh rõ nét phong cách và tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích diễn ngôn các văn bản này giúp làm sáng tỏ. Nó cho thấy cách Bác Hồ vận dụng ngôn ngữ. Từ đó đạt được mục tiêu cách mạng.

4.1. Thư gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa

"Thư gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa" là một văn kiện mang tính bước ngoặt. Nó được viết vào năm 1945, trong bối cảnh lịch sử đầy biến động. Bức thư thể hiện rõ tính cấp bách. Nó kêu gọi toàn dân đứng lên giành chính quyền. Cấu trúc diễn ngôn đơn giản nhưng mạnh mẽ. Hành động ngôn từ kêu gọi được sử dụng triệt để. Nó góp phần vào thắng lợi Cách mạng Tháng Tám.

4.2. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" năm 1946 là một văn kiện lịch sử vĩ đại. Nó đánh dấu sự khởi đầu của Kháng chiến chống Pháp. Diễn ngôn này thể hiện ý chí quyết tâm. Nó khơi dậy tinh thần "thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước". Lập luận sắc bén, ngôn ngữ giản dị. Nó đã động viên toàn dân tham gia vào cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

V.Tư tưởng Hồ Chí Minh trong chiến lược diễn ngôn kháng chiến

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hành động cách mạng. Điều này thể hiện rõ trong các chiến lược diễn ngôn kháng chiến. Các Lời kêu gọi Hồ Chí Minh đã trở thành vũ khí tinh thần. Nó là nguồn động lực to lớn cho nhân dân Việt Nam. Tài liệu này làm rõ cách Bác Hồ sử dụng diễn ngôn. Nó định hướng quần chúng vượt qua khó khăn. Các diễn ngôn cũng củng cố niềm tin vào thắng lợi cuối cùng.

5.1. Kháng chiến chống Pháp và tư tưởng độc lập

Trong Kháng chiến chống Pháp, diễn ngôn của Hồ Chí Minh tập trung vào tư tưởng độc lập dân tộc. Bác Hồ kêu gọi toàn dân đoàn kết. Người nhấn mạnh quyền tự quyết của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Các lời kêu gọi khơi dậy lòng căm thù giặc ngoại xâm. Nó cũng củng cố ý chí bảo vệ chủ quyền quốc gia. Đây là nền tảng cho chiến thắng Điện Biên Phủ.

5.2. Kháng chiến chống Mỹ và ý chí thống nhất

Giai đoạn Kháng chiến chống Mỹ, diễn ngôn chuyển trọng tâm. Bác Hồ kêu gọi thống nhất đất nước. Người nhấn mạnh sự cần thiết phải giải phóng miền Nam. Các diễn ngôn tiếp tục củng cố niềm tin. Nó duy trì tinh thần đấu tranh bền bỉ. Tư tưởng "không có gì quý hơn độc lập tự do" là lời hiệu triệu mạnh mẽ. Nó định hướng cho toàn dân và quân đội.

5.3. Xây dựng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Bên cạnh kháng chiến, diễn ngôn cũng tập trung vào xây dựng đất nước. Bác Hồ kêu gọi nhân dân thi đua sản xuất. Người nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục. Các lời kêu gọi hướng tới một Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mạnh mẽ. Nó khuyến khích phát triển văn hóa, xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn đuốc soi đường. Nó dẫn dắt công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

VI.Phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh qua lời kêu gọi

Phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh được thể hiện rõ nét qua các Lời kêu gọi Hồ Chí Minh. Sự giản dị, gần gũi nhưng đầy uyên bác. Đó là những đặc điểm nổi bật. Bác Hồ sử dụng ngôn ngữ trực tiếp, dễ hiểu. Nó phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân. Diễn ngôn của Người tạo nên sự đồng cảm. Nó thúc đẩy hành động tự nguyện. Đây là một yếu tố then chốt. Nó giúp Bác Hồ tập hợp được sức mạnh toàn dân.

6.1. Tính minh bạch rõ ràng của thông điệp

Các thông điệp của Hồ Chí Minh luôn minh bạch, rõ ràng. Không có sự vòng vo hay phức tạp. Mục tiêu và nhiệm vụ được trình bày cụ thể. Điều này giúp mọi người dễ dàng nắm bắt. Nó tạo ra sự đồng thuận cao. Tính minh bạch này củng cố niềm tin. Nó giúp nhân dân hiểu rõ hơn về tình hình đất nước.

6.2. Sự kết nối với quần chúng

Bác Hồ luôn tìm cách kết nối với quần chúng. Người dùng cách xưng hô thân mật như "đồng bào", "anh em". Ngôn ngữ của Người gần gũi với đời sống thường ngày. Điều này tạo cảm giác Bác Hồ là một phần của nhân dân. Nó khơi dậy tình cảm yêu mến, kính trọng. Sự kết nối này là tài sản vô giá. Nó giúp củng cố tinh thần đại đoàn kết.

6.3. Vai trò trong các giai đoạn lịch sử

Diễn ngôn kêu gọi của Hồ Chí Minh đã đóng vai trò quyết định. Nó trong mọi giai đoạn lịch sử trọng đại. Từ Cách mạng Tháng Tám đến Kháng chiến chống Pháp và Kháng chiến chống Mỹ. Mỗi lời kêu gọi đều là một cột mốc. Nó định hướng cho sự phát triển của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Nó thể hiện phong cách lãnh đạo kiệt xuất của Bác Hồ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phân tích diễn ngôn có nội dung kêu gọi của chủ tịch hồ chí minh giai đoạn 1941 1969 luận án ts ngôn ngữ và văn hoá việt nam 622201

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM NGUYÊN NHUNG PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH (Giai đoạn 1941 – 1969) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM NGUYÊN NHUNG PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH (Giai đoạn 1941 – 1969) Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số: 62 22 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Đinh Văn Đức HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố. Trích dẫn sử dụng trong luận án đƣợc ghi rõ và chính xác về nguồn gốc.

Tác giả luận án Phạm Nguyên Nhung LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận án với đề tài “Phân tích diễn ngôn có nội dung kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, giai đoạn 1941 – 1969”, tôi luôn nhận đƣợc sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè. Đây là đề tài tâm đắc và kết quả quá trình cố gắng học tập, nghiên cứu của bản thân. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới GS. Đinh Văn Đức, ngƣời thầy tâm huyết, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.

Thầy là tấm gƣơng, là ngƣời đã dạy cho tôi sự nghiêm túc, cẩn trọng trong khoa học. Thầy đã luôn luôn ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng và thực hiện bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội, khoa Ngôn ngữ học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, cơ quan công tác đã luôn ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án.

Tác giả Phạm Nguyên Nhung MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 BẢNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. 5 DANH MỤC BẢNG. Lý do chọn đề tài.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.

Bố cục luận án. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình các nghiên cứu liên quan tới luận án .Tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn ở ngoài nước. Tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn trong nước.

Tình hình nghiên cứu ngôn ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Cơ sở lý luận có liên quan đến luận án. Cơ sở lý luận về diễn ngôn. Phân tích diễn ngôn.

Quan niệm về giao tiếp của Roman Jakobson. Một số vấn đề về hành động ngôn từ. Cơ sở về phân tích diễn ngôn chính trị. Diễn ngôn có nội dung kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Tiểu kết chƣơng 1. PHÂN TÍCH DI ỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH T Ừ BÌNH DIỆN THÔNG ĐI ỆP. Thông điệp ngôn từ. Thông điệp ngôn từ của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Nguyên tắc thông điệp trong diễn ngôn kêu gọi. Thông điệp từ diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tính minh bạch của thông điệp kêu gọi. Các chủ đề lớn trong diễn ngôn kêu gọi.

Cấu trúc diễn ngôn của Chủ tịch Hồ Chí Minh .Cấu trúc chung diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh .2 Các kiểu cấu trúc diễn ngôn kêu gọi. Câu hô gọi trong cấu trúc diễn ngôn kêu gọi. Câu hô gọi. Vị trí câu hô trong cấu trúc diễn ngôn.

Các từ dùng để hô gọi. Lập luận trong các diễn ngôn kêu gọi. Các kiểu lập luận trong diễn ngôn kêu gọi. Hiệu quả của lập luận trong diễn ngôn kêu gọi.

Tiểu kết chƣơng 2. PHÂN TÍCH DI ỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH T Ừ BÌNH DIỆN LIÊN NHÂN. Ngữ cảnh của diễn ngôn. Ngữ cảnh tình huống của diễn ngôn kêu gọi.

Ngữ cảnh văn hóa của diễn ngôn kêu gọi. Bình diện tác động của diễn ngôn kêu gọi qua phân tích mô hình chức năng của Roman Jakobson. Chức năng quy chiếu. Chức năng biểu cảm.

Chức năng thơ. Chức năng kêu gọi. Chức năng duy trì sự tiếp xúc. Hành động ngôn từ tiêu biểu trong các diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Hành động ngôn từ trong diễn ngôn kêu gọi. Hành động kêu gọi. Hành động khuyên bảo. Hành động khuyến nghị.

Chức năng liên nhân qua tình thái phát ngôn trong diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh .Tình thái trong các diễn ngôn kêu gọi. Các phụ từ tình thái trong diễn ngôn. Các vị từ tình thái. Quyền lực phát ngôn thể hiện trong diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Quyền lực phát ngôn. Quyền lực biểu hiện qua chiến lược giao tiếp. Quyền lực biểu hiện qua cách thức xưng hô. Tiểu kết chƣơng 3.

NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP: PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH QUA BA SẢN PHẨM CỤ THỂ. Lý do lựa chọn. Giới thiệu về sản phẩm ngôn từ cụ thể. Diễn ngôn “Thƣ gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa".

Ngữ cảnh tình huống. Cấu trúc diễn ngôn “Thư gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa". Hành động ngôn từ trong diễn ngôn “Thư gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa"142 4. Lập luận trong diễn ngôn “Thư gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa".

Diễn ngôn “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. Ngữ cảnh tình huống. Cấu trúc diễn ngôn Diễn ngôn “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. Hành động ngôn từ Diễn ngôn “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

Lập luận diễn ngôn “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. Diễn ngôn “Không có gì quý hơn độc lập tự do”. Ngữ cảnh tình huống. Cấu trúc diễn ngôn “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

Hành động ngôn từ diễn ngôn “Không có gì quý hơn độc lập tự do”. Lập luận trong diễn ngôn “Không có gì quý hơn độc lập tự do”. Bàn luận về những sáng tạo, nét độc đáo trong phong cách cá nhân của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tính chuẩn mực, giản dị.

Dùng lối nói của quần chúng. Châm biếm, hài hước. Sử dụng thành ngữ, tục ngữ. Tiểu kết chƣơng 4.

165 DANH MỤC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN. 170 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 PHỤ LỤC 4 BẢNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Viết tắt 1. Phân tích diễn ngôn : PTDN (DA) (Discourse Analysis) 2.

Phân tích diễn ngôn phê phán : PTDNPP (CDA) (Critical Discourse Analysis) 3. Diễn ngôn có nội dung kêu gọi : Diễn ngôn kêu gọi 4. Khẩu ngữ : k 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình của R.

Bảng tổng kết năm lớp hành động nói tổng quát của Searle. Bảng thống kê diễn ngôn có câu hô gọi mở đầu. Bảng thống kê số lƣợng câu hô gọi dùng để mở đầu diễn ngôn. Bảng thống kê các kiểu câu kết thúc diễn ngôn.

Bảng thống kê số lần xuất hiện câu hô gọi trong diễn ngôn. Bảng thống kê các từ, ngữ dùng để hô gọi. Bảng thống kê phƣơng tiện thể hiện hành động ngôn từ. Bảng thống kê các phƣơng tiện biểu hiện tình thái trong diễn ngôn.

Bảng thống kê từ dùng để xƣng hô trong diễn ngôn kêu gọi. Sơ đồ cấu trúc diễn ngôn. Sơ đồ giao tiếp của Roman Jakobson. Các chức năng ngôn ngữ của Roman Jakobson .4 Tổng hợp chức năng và yếu tố giao tiếp của R.

Sơ đồ cấu trúc diễn ngôn kêu gọi. Lý do chọn đề tài 1.1 Phân tích diễn ngôn (PTDN) là một chuyên ngành nghiên cứu mới so với các chuyên ngành khác của ngôn ngữ học song nó cũng đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định cả về mặt lý luận cũng nhƣ thực hành. Trong quá trình định hình, PTDN đã tiếp thu thành quả nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhƣ ngôn ngữ học, ký hiệu học, tâm lý học, nhân loại học, xã hội học, văn học. để dần dần hình thành một chuyên ngành nghiên cứu cách thức sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, một chuyên ngành có liên quan tới nhiều ngành khoa học khác nhau.

PTDN là phân tích ngôn ngữ hành chức. Nội dung cơ bản dùng phƣơng pháp ngôn ngữ học phân tích các yếu tố ngôn ngữ và cách thức tổ chức, cách thức chức năng hóa của chúng. Đối tƣợng của PTDN là ngôn ngữ hoạt động trong các ngữ cảnh cụ thể. Vì thế, khi tiến hành phân tích, mỗi một ngƣời nghiên cứu sẽ vận dụng những phƣơng pháp khác nhau để tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu.

Sự đa dạng trong cách tiếp cận vấn đề làm cho PTDN trở thành lĩnh vực hấp dẫn nhiều ngƣời nghiên cứu. Hiện nay, xu hƣớng ứng dụng lý thuyết PTDN vào phân tích các sản phẩm ngôn ngữ, các kiểu loại diễn ngôn cụ thể đã thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp nhiều nội dung về ngôn ngữ xã hội, tƣ tƣởng, văn hóa và xây dựng khung lý luận cho phân tích diễn ngôn.2 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những đóng góp tích cực, quan trọng cho tiếng Việt. Di sản ngôn ngữ mà Hồ Chủ tịch để lại là nguồn tƣ liệu quý báu để khảo cứu trên nhiều phƣơng diện.

Những từ ngữ, câu, hay cách tổ chức văn bản. đƣợc Ngƣời lựa chọn sử dụng một cách có dụng ý rõ ràng nhằm phát huy tối đa hiệu lực của ngôn từ và luôn đạt đƣợc mục đích. Ngƣời luôn tâm niệm "khi nói, khi viết phải làm thế nào cho quần chúng đều hiểu, đều tin, đều quyết tâm làm theo lời kêu gọi của mình". Hồ chủ tịch luôn coi ngôn ngữ là công cụ hiệu quả để tuyên truyền, vận động, giác ngộ và làm thay đổi hành vi nhận thức của xã hội.

Ngƣời đã khai thác một cách hợp lý, uyển chuyển các phƣơng tiện tu từ, các điển tích, điển cố trong kho tàng văn hóa dân gian phong phú, đa sắc màu. để tạo nên phong cách riêng của mình, một phong cách chuẩn mực, trong sáng, giản dị mà gần gũi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" nghiên cứu về vấn đề gì?

该IP请求过多已被限流,请两分钟后再试。每小时限制60次,正常人足够用。可访问正版网址:https://chat19.aichatos.xyz。

Luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích diễn ngôn kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941-1969)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter