Luận án tiến sĩ về ngữ nghĩa và ngữ dụng câu hỏi tu từ tiếng Việt
Luận án nghiên cứu ngữ nghĩa và ngữ dụng của câu hỏi tu từ trong tiếng Việt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về lý luận ngôn ngữ.
Lý luận ngôn ngữ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm câu hỏi tu từ trong tiếng Việt hiện đại
Câu hỏi tu từ là một loại câu đặc biệt trong tiếng Việt. Hình thức là câu nghi vấn. Mục đích lại không phải để hỏi. Người nói không chờ một câu trả lời. Người nói muốn khẳng định hoặc phủ định một điều gì đó. Đây là một biện pháp tu từ phổ biến. Loại câu này xuất hiện nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Nó cũng xuất hiện dày đặc trong văn học và văn nghị luận. Tu từ học tiếng Việt xếp câu hỏi tu từ vào nhóm câu mang sắc thái biểu cảm cao. Nghiên cứu ngữ nghĩa câu hỏi tu từ giúp hiểu rõ cơ chế tạo nghĩa. Đề tài này có giá trị cả về lý luận lẫn thực tiễn. Nhân tố con người trong ngôn ngữ trở thành mối quan tâm lớn. Câu hỏi tu từ phản ánh rõ nhân tố đó.
1.1. Định nghĩa và bản chất của rhetorical question
Rhetorical question trong tiếng Việt mang hình thức nghi vấn. Bản chất là một lời khẳng định mạnh. Câu hỏi không nhắm tới việc thu nhận thông tin. Câu hỏi nhắm tới việc bộc lộ thái độ. Ý nghĩa hàm ẩn nằm sau lớp vỏ nghi vấn. Người nghe phải suy luận để nắm ý. Cơ chế này tạo nên sức biểu cảm đặc biệt cho phát ngôn.
1.2. Phân biệt với câu hỏi chính danh
Câu hỏi chính danh cần một câu trả lời. Câu hỏi tu từ thì không. Sự khác biệt nằm ở tình thái hỏi. Đại từ nghi vấn trong hai loại câu mang chức năng khác nhau. Trong câu hỏi tu từ, đại từ nghi vấn mất giá trị hỏi thực. Nó chuyển thành phương tiện nhấn mạnh. Đây là điểm phân biệt cốt lõi.
1.3. Vai trò trong hệ thống câu tiếng Việt
Câu hỏi tu từ giữ một vị trí ổn định trong giao tiếp. Tần số xuất hiện cao trong nhiều phong cách chức năng. Loại câu này phục vụ cho lập luận và biểu cảm. Vai trò của nó vượt khỏi chức năng hỏi thông thường. Hệ thống phân loại câu tiếng Việt cần ghi nhận đặc trưng riêng này.
II. Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ và ý nghĩa hàm ẩn sâu xa
Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ được xây dựng trên hai lớp. Lớp thứ nhất là nghĩa hỏi bề mặt. Lớp thứ hai là nghĩa khẳng định hoặc phủ định ngầm. Ý nghĩa hàm ẩn quyết định giá trị thực của câu. Một câu hỏi tu từ có giá trị khẳng định thường mang nghĩa phủ định ngầm bên trong. Ngược lại cũng đúng. Cơ chế đảo nghĩa này tạo nên hiệu quả tu từ. Ngữ cảnh đóng vai trò then chốt. Không có ngữ cảnh, câu dễ bị hiểu sai. Người nghe dựa vào tình huống để giải mã ý ngầm. Sắc thái biểu cảm tăng lên nhờ lớp nghĩa ẩn. Câu hỏi tu từ vì thế trở thành công cụ truyền đạt ý tinh tế. Nghiên cứu ngữ nghĩa giúp làm rõ con đường tạo nghĩa này.
2.1. Cơ chế hình thành ý nghĩa hàm ẩn
Ý nghĩa hàm ẩn không xuất hiện ngẫu nhiên. Nó hình thành theo cơ chế suy luận. Người nói gài một tiền giả định vào câu hỏi. Người nghe khôi phục tiền giả định đó. Kết quả là một mệnh đề ngầm ẩn. Mệnh đề này trái ngược với hình thức hỏi. Đó chính là nghĩa đích thực mà người nói hướng tới.
2.2. Giá trị khẳng định và phủ định
Câu hỏi tu từ chia thành hai nhóm giá trị. Nhóm có giá trị khẳng định. Nhóm có giá trị phủ định. Mỗi nhóm gắn với những cấu trúc hỏi cơ bản riêng. Hình thức hỏi dương tính thường cho nghĩa phủ định. Hình thức hỏi âm tính thường cho nghĩa khẳng định. Quy luật đảo chiều này là đặc trưng ngữ nghĩa nổi bật.
III. Thành tố hỏi trong cấu trúc câu hỏi tu từ tiếng Việt
Thành tố hỏi là bộ phận tạo nên hình thức nghi vấn. Câu hỏi tu từ vẫn giữ thành tố hỏi. Nhưng thành tố này hoạt động khác câu hỏi chính danh. Các khuôn hỏi thường gặp lặp đi lặp lại. Có những khuôn cho giá trị khẳng định. Có những khuôn cho giá trị phủ định. Một số câu dùng cấu trúc hỏi đặc biệt. Ý nghĩa hỏi trong câu hỏi tu từ tồn tại nhưng bị suy giảm. Nó không còn là hỏi thực sự. Nó trở thành chất vấn. Chất vấn là một chiến thuật đối thoại. Người nói dùng chất vấn để ép người nghe thừa nhận. Tu từ học tiếng Việt coi đây là kỹ thuật mạnh. Thành tố hỏi vì thế mang chức năng tu từ rõ rệt.
3.1. Các khuôn hỏi thường gặp
Câu hỏi tu từ dùng các khuôn hỏi quen thuộc. Khuôn 'sao', 'nào', 'đâu', 'lẽ nào' xuất hiện nhiều. Mỗi khuôn gắn với một giá trị nghĩa. Khuôn quen giúp người nghe nhận diện nhanh. Tính ổn định của khuôn tạo nên hiệu quả giao tiếp. Đây là đặc điểm cấu trúc dễ nhận biết nhất.
3.2. Đại từ nghi vấn và chức năng tu từ
Đại từ nghi vấn mất giá trị hỏi gốc trong câu hỏi tu từ. Nó chuyển sang chức năng nhấn mạnh. 'Ai', 'gì', 'sao' không đòi thông tin nữa. Chúng phục vụ cho sắc thái biểu cảm. Sự chuyển hóa chức năng này phân biệt rõ với câu hỏi chính danh. Đây là điểm cốt lõi của thành tố hỏi tu từ.
3.3. Chất vấn như một chiến thuật đối thoại
Chất vấn là cách dùng câu hỏi để dồn ép. Người nói không chờ trả lời. Người nói buộc người nghe đối mặt với một sự thật. Chiến thuật này mạnh trong tranh luận. Nó thuộc phạm vi ngữ dụng học. Chất vấn làm tăng áp lực giao tiếp và khẳng định lập trường người nói.
IV. Mệnh đề ngầm ẩn và sắc thái biểu cảm trong tu từ
Mệnh đề ngầm ẩn là linh hồn của câu hỏi tu từ. Nó là điều người nói thực sự muốn nói. Câu hỏi chỉ là lớp vỏ. Mệnh đề ngầm nằm bên dưới. Ngữ cảnh quyết định cách khôi phục mệnh đề này. Đặc trưng ngữ cảnh rất quan trọng. Câu hỏi tu từ là phát ngôn đa thanh. Trong câu có nhiều chủ thể ý kiến. Có tiếng nói của người nói. Có tiếng nói được dẫn lại. Tình thái đánh giá ngầm ẩn xuất hiện khắp nơi. Người nói gửi vào câu một thái độ. Thái độ đó có thể là chê, là phản đối, là mỉa mai. Sắc thái biểu cảm vì thế rất đậm. Các phương tiện ngôn ngữ hỗ trợ việc thể hiện đánh giá. Ngữ điệu, từ tình thái và trật tự từ đều tham gia.
4.1. Cơ chế hình thành mệnh đề ngầm ẩn
Mệnh đề ngầm ẩn hình thành qua suy luận ngữ cảnh. Người nghe kết hợp hình thức hỏi với tình huống. Từ đó suy ra điều người nói ám chỉ. Cơ chế này dựa trên nền tri thức chung. Thiếu ngữ cảnh, mệnh đề ngầm không khôi phục được. Ngữ cảnh là chìa khóa giải mã.
4.2. Tính đa thanh và các chủ ngôn
Câu hỏi tu từ chứa nhiều giọng nói. Đây là phát ngôn đa thanh điển hình. Một chủ ngôn nêu quan điểm. Một chủ ngôn khác bị phản bác. Người nói đứng về một phía. Sự va chạm giữa các chủ ngôn tạo nên ý nghĩa. Tính đa thanh làm giàu lớp nghĩa của câu.
4.3. Phương tiện thể hiện tình thái đánh giá
Nhiều phương tiện ngôn ngữ tham gia thể hiện đánh giá. Từ tình thái như 'lẽ nào', 'chẳng lẽ' mang sắc thái rõ. Ngữ điệu góp phần bộc lộ thái độ. Trật tự từ cũng có vai trò. Các phương tiện này kết hợp tạo nên tình thái đánh giá ngầm ẩn đặc trưng cho câu hỏi tu từ.
V. Câu hỏi tu từ trong ngữ dụng học và giao tiếp Việt
Ngữ dụng học soi sáng câu hỏi tu từ ở góc độ sử dụng. Lý thuyết hành vi ngôn ngữ là nền tảng. Câu hỏi tu từ thực hiện các hành vi ngôn ngữ gián tiếp. Hình thức là hỏi. Hành động thực lại là khác. Câu có thể bác bỏ một ý kiến. Câu có thể từ chối hoặc chấp thuận một cách gián tiếp. Câu có thể phản bác hành động của người khác. Trong một số ngữ cảnh, câu thực hiện nhiều hành động cùng lúc. Đây là đặc trưng giao tiếp linh hoạt. Ẩn ý giao tiếp được truyền đi một cách khéo léo. Người nói không nói thẳng. Người nói gài ý vào câu hỏi. Cách này giữ thể diện cho cả hai bên. Câu hỏi tu từ vì thế là công cụ giao tiếp tinh tế của người Việt.
5.1. Chức năng bác bỏ và phản bác
Câu hỏi tu từ thường dùng để bác bỏ. Người nói phủ nhận một quan điểm bằng hình thức hỏi. Câu hỏi cũng phản bác hành động của người khác. Chức năng này mạnh trong tranh luận. Ẩn ý giao tiếp giúp lời bác bỏ bớt gay gắt. Hiệu quả thuyết phục lại tăng lên.
5.2. Hành vi ngôn ngữ gián tiếp đa dạng
Một câu hỏi tu từ có thể làm nhiều việc. Nó từ chối. Nó chấp thuận. Nó khuyên răn. Nó than vãn. Tất cả diễn ra gián tiếp. Ngữ cảnh quyết định hành vi nào được thực hiện. Một câu đôi khi thực hiện vài hành vi cùng lúc. Đặc điểm này thuộc phạm vi ngữ dụng học.
5.3. Chức năng lập luận trong giao tiếp
Câu hỏi tu từ là công cụ lập luận hiệu quả. Nó đưa người nghe tới một kết luận định sẵn. Câu hỏi đóng vai trò luận cứ. Sức nặng lập luận tăng nhờ hình thức hỏi. Người nghe khó phản đối một câu hỏi tu từ. Đây là giá trị thực tiễn lớn của loại câu này.
VI. Biện pháp tu từ qua câu nghi vấn trong tiếng Việt
Câu hỏi tu từ là một biện pháp tu từ đặc sắc. Nó dùng hình thức câu nghi vấn để tạo hiệu quả nghệ thuật. Biện pháp này gắn liền với văn hóa giao tiếp của người Việt. Người Việt ưa cách nói gián tiếp. Người Việt trọng sự tế nhị. Câu hỏi tu từ đáp ứng nhu cầu đó. Nó truyền ý mà không nói thẳng. Nó giữ hòa khí trong đối thoại. Trong văn học, biện pháp này tạo nhạc điệu và chiều sâu. Trong nghị luận, nó tăng sức thuyết phục. Tu từ học tiếng Việt đánh giá cao giá trị của câu hỏi tu từ. Đây vừa là hiện tượng ngôn ngữ vừa là hiện tượng văn hóa. Nghiên cứu nó góp phần làm rõ bản sắc giao tiếp Việt.
6.1. Giá trị nghệ thuật trong văn học
Câu hỏi tu từ làm giàu ngôn ngữ văn chương. Nó tạo nhịp điệu cho câu văn. Nó gợi cảm xúc nơi người đọc. Nhà văn dùng nó để nhấn mạnh ý. Sắc thái biểu cảm dâng cao nhờ biện pháp này. Nhiều tác phẩm nổi tiếng khai thác triệt để câu hỏi tu từ.
6.2. Đặc trưng văn hóa giao tiếp người Việt
Cách nói gián tiếp là nét văn hóa của người Việt. Câu hỏi tu từ phản ánh nét đó. Nó giúp người nói giữ thể diện. Nó tránh sự đối đầu trực tiếp. Ẩn ý giao tiếp được tôn trọng. Loại câu này vì thế trở thành đặc trưng văn hóa giao tiếp đáng chú ý.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------ ------ LÊ THỊ THU HOÀI NGỮ NGHĨA – NGỮ DỤNG CÂU HỎI TU TỪ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------ ------ LÊ THỊ THU HOÀI NGỮ NGHĨA – NGỮ DỤNG CÂU HỎI TU TỪ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số: 62 22 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1- TS. LÊ ĐÔNG 2- GS. VŨ ĐỨC NGHIỆU HÀ NỘI – 2013 2 MỤC LỤC Mở đầu 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3 3.
Mục đích và nhiệm vụ của luận án 5 4. Những đóng góp của luận án 6 5. Phƣơng pháp và tƣ liệu nghiên cứu 8 6. Bố cục của luận án 9 Chương 1: Hỏi và câu hỏi tu từ - Những vấn đề lý thuyết liên quan 12 1.
Câu hỏi và câu hỏi tu từ 12 1. Câu hỏi tu từ và hệ thống phân loại câu hỏi tiếng Việt 12 1. Những quan niệm về câu hỏi tu từ 16 1. Câu hỏi tu từ - những nghiên cứu và những vấn đề tồn tại 17 1.
Lý thuyết hành động ngôn từ và hành động hỏi 24 1. Lý thuyết hành động ngôn từ 24 1. Hành động trực tiếp và hành động gián tiếp 27 1. Hành động hỏi và câu hỏi 28 1.
Tình thái trong ngôn ngữ 31 1. Khái niệm tình thái 31 1. Các kiểu ý nghĩa tình thái 34 1. Lập luận trong ngôn ngữ 38 1.
Đa thanh trong ngôn ngữ 40 1. Tiểu kết 43 Chương 2: Thành tố hỏi trong câu hỏi tu từ 45 2. Những khuôn hỏi thƣờng gặp trong câu hỏi tu từ 45 2. Các kiểu cấu trúc hỏi cơ bản của câu hỏi tu từ có giá trị khẳng 45 định 3 2.
Các kiểu cấu trúc hỏi cơ bản của câu hỏi tu từ có giá trị phủ 51 định 2. Câu hỏi tu từ được cấu tạo bởi những cấu trúc hỏi đặc biệt 61 2. Ý nghĩa hỏi trong câu hỏi tu từ 62 2. Cơ chế và điều kiện hình thành ý nghĩa hỏi trong câu hỏi tu từ 64 2.
Những bằng chứng về sự tồn tại ý nghĩa hỏi trong câu hỏi tu từ 71 2. Chất vấn – một chiến thuật đối thoại của câu hỏi tu từ 81 2. Thành tố hỏi trong câu hỏi tu từ và câu hỏi chính danh 85 2. Đại từ nghi vấn trong câu hỏi tu từ và câu hỏi chính danh 85 2.
Sự khác biệt về tình thái hỏi trong câu hỏi tu từ và câu hỏi 91 chính danh 2. Tiểu kết 93 Chương 3: Mệnh đề ngầm ẩn trong câu hỏi tu từ 95 3. Đặc trƣng ngữ cảnh của câu hỏi tu từ 95 3. Cơ chế hình thành các mệnh đề ngầm ẩn trong câu hỏi tu từ 107 3.
Các chủ thể ý kiến trong câu hỏi tu từ 117 3. Câu hỏi tu từ có phải là những phát ngôn đa thanh điển hình? 117 3. Các chủ ngôn trong câu hỏi tu từ 122 3. Tình thái đánh giá ngầm ẩn trong câu hỏi tu từ 129 3.
Đặc trưng tình thái đánh giá ngầm ẩn trong câu hỏi tu từ 129 3. Các phương tiện ngôn ngữ tham gia vào việc thể hiện những 133 đánh giá tình thái trong câu hỏi tu từ 3. Tiểu kết 149 Chương 4: Câu hỏi tu từ trong hoạt động giao tiếp 151 4. Câu hỏi tu từ dƣới góc độ lý thuyết hành vi ngôn ngữ 151 4.
Câu hỏi tu từ với chức năng biểu hiện các hành vi ngôn ngữ gián tiếp 153 4. Câu hỏi tu từ thực hiện chức năng bác bỏ 154 4. Câu hỏi tu từ thực hiện chức năng từ chối hay chấp thuận gián 162 tiếp 4 4. Câu hỏi tu từ thực hiện chức năng phản bác trước những hành 163 động, việc làm của người khác 4.
Trong những ngữ cảnh nhất định, câu hỏi tu từ có thể thực hiện 165 một số hành động gián tiếp khác 4. Câu hỏi tu từ có thể đồng thời thực hiện những hành động gián 168 tiếp khác nhau 4. Câu hỏi tu từ với chức năng lập luận trong ngôn ngữ 170 4. Câu hỏi tu từ - một đặc trƣng văn hóa giao tiếp của ngƣời Việt 176 4.
Tiểu kết 178 Kết luận 180 Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 184 Nguồn ngữ liệu phục vụ nghiên cứu của luận án 185 Tài liệu tham khảo 187 5 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong mấy chục năm trở lại đây, nhân tố con người trong ngôn ngữ trở thành mối quan tâm đặc biệt của ngôn ngữ học và của một số lĩnh vực khoa học khác quan tâm đến ngôn ngữ như là một đối tượng, một nhân tố trong quá trình giải quyết nhiệm vụ của mình như: logic học, triết học, tâm lý học … Xu hướng đó mở ra những tiền đề thúc đẩy, đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu sâu hơn hàng loạt các hiện tượng ngôn ngữ, và câu hỏi là một trong những đối tượng đã được nhiều nhà ngôn ngữ học quan tâm. Trước hết, bởi nó là một dạng hành vi ngôn ngữ phổ biến trong giao tiếp và nhận thức, trong đó có những kiểu câu gắn liền với những vai trò mang tính ổn định cao trong giao tiếp cũng như trong đối thoại. Những câu hỏi, mà ở đây chúng tôi gọi là câu hỏi tu từ, là một trong những đối tượng quan tâm và cần được quan tâm như thế.
Câu hỏi tu từ là một trong những loại câu xuất hiện đặc biệt phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và trong cả những phạm vi phong cách chức năng khác của ngôn ngữ, chẳng hạn như, trong các tác phẩm văn học, trong các văn bản mang tính nghị luận, chính luận … Dĩ nhiên, tần số xuất hiện của chúng trong các văn bản cụ thể còn phụ thuộc vào chiến lược lựa chọn các hình thái biểu hiện của từng cá nhân và các nhân tố khác của tình huống giao tiếp. Song, điều đó cũng đủ nói lên rằng, những dạng câu hỏi như vậy có một vai trò quan trọng trong hiện thực giao tiếp. Cao Xuân Hạo, trong một khảo cứu về ngữ pháp chức năng tiếng Việt, đã cho chúng ta những con số có ý nghĩa, dù rằng đó chỉ là những số liệu trong khuôn khổ một tác phẩm văn học của một tác giả: “… mức thông dụng của loại câu này vƣợt xa các loại câu có giá trị ngôn trung gián tiếp khác. Trong truyện Kiều có 374 câu có hình thức nghi vấn thì có tới 229 câu có giá trị phủ định, chỉ có 125 câu là câu hỏi chính danh.
Cũng trong truyện Kiều, có 339 câu có giá trị phủ định thì chỉ có 110 câu có hình thức phủ định (có dùng vị từ phủ định nhƣ: không, chƣa, chẳng), còn lại (229 câu) là những câu nghi vấn. Số câu nghi vấn có giá trị khẳng định là 20”. [28;404] 1 Những câu hỏi như vậy, mặc dù hình thức cấu tạo và các đặc trưng ngữ nghĩa – ngữ dụng cụ thể của chúng ở mỗi một ngôn ngữ có thể không giống nhau nhưng cũng đủ là một hiện tượng phổ biến ở nhiều ngôn ngữ, thậm chí có thể nói là ở tất cả các ngôn ngữ. Sự phổ biến, phổ quát của hiện tượng này có thể ẩn giấu những cơ chế chung đáng quan tâm trong mối quan hệ tương tác giữa đối thoại – hỏi – và các giá trị khẳng định, phủ định.
Việc nghiên cứu các câu hỏi tu từ, không chỉ là một ô trống đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu nhiều hơn và sâu hơn mà còn góp phần vào việc nghiên cứu những hoạt động ứng dụng của ngôn ngữ như: xử lý từ điển, rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp kể cả từ phía người lập mã và giải mã, tạo cơ sở cho những nghiên cứu đối chiếu và phục vụ cho công tác dạy và học ngoại ngữ… Không những thế, ẩn đằng sau những những nhiệm vụ ứng dụng trực tiếp đó là hàng loạt những vấn đề lý thuyết mà ngôn ngữ học đang quan tâm. Việc nghiên cứu các câu hỏi tu từ có thể góp phần soi sáng ở những mức độ khác nhau về vấn đề các hành vi ngôn ngữ, liên hệ giữ đối thoại – tình thái và tính thái hóa; tác động của những nhân tố ngữ dụng đến sự hình thành câu; vấn đề miêu tả câu về phương diện ngữ nghĩa – ngữ dụng, các kết cấu ngữ pháp hiểu theo tinh thần của ngôn ngữ học tri nhận, trước hết là tinh thần của Fillmore; trong một chừng mực nhất định, đó còn là vấn đề của ngữ pháp văn bản. Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng, nếu như các câu hỏi chính danh, câu cầu khiến, … ở hình thái và chức năng được coi là điển hình và được nghiên cứu chuyên sâu như là một đối tượng riêng biệt thì các câu hỏi tu từ lại mới chỉ được chú ý tới quá ít. Các sách ngữ pháp chỉ dành cho chúng một số lượng trang rất ít ỏi hoặc thậm chí chỉ một vài dòng chú thích.
Trong đó các nghiên cứu về phương diện ngữ nghĩa – ngữ dụng cũng mới chỉ là bước đầu. Tình hình như vậy có lẽ là do, một thời gian dài ngôn ngữ học chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các hiện tượng ngôn ngữ “chuẩn tắc” gắn với phạm vi xác lập các quy tắc ngữ pháp của các cấu trúc ngôn ngữ mà ít chú ý đến bình diện giao tiếp; lại càng ít chú ý đến những hiện tượng, mà theo cách tiếp cận đó, ít nhiều nằm ở ngoại biên, thậm chí là ngoại lệ của ngữ pháp học. 2 Còn các nghiên cứu ngữ dụng, cho đến hiện nay, vẫn còn chủ yếu bị hút vào hàng loạt nhiệm vụ lý thuyết phức tạp, xây dựng và hoàn thiện bộ máy khái niệm của nó, thành ra cũng không quan tâm đủ chi tiết và cụ thể tới các câu hỏi tu từ. Những kiểu câu như vậy bị chìm vào cả một bể những hiện tượng gọi là hành vi ngôn ngữ gián tiếp mà hình thái, tính chất, cơ chế hình thành rất khác nhau.
Vì vậy, trong nhiều công trình, các câu hỏi tu từ cũng chỉ là một nhóm tư liệu có thể được xem xét đến và cũng chỉ ở mức độ minh họa cho một luận điểm lý thuyết nào đó, thậm chí có khi còn ít được nhắc tới hơn so với các hiện tượng khác. Với tất cả những lý do nên trên, chúng tôi thấy đã đến lúc dành sự quan tâm thích đáng cho nhóm những câu hỏi này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu ngữ nghĩa và ngữ dụng của câu hỏi tu từ trong tiếng Việt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về lý luận ngôn ngữ.
Luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ngữ nghĩa câu hỏi tu từ trong tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.