Luận án TS: Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt từ góc nhìn Ngôn ngữ học Nhận thức - ĐH Khoa học Huế

Luận án tiến sĩ ngôn ngữ tại hueuni.edu.vn: Khám phá chuyên sâu các khía cạnh phức tạp của ngôn ngữ và phương pháp nghiên cứu tiên tiến.

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

225

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt từ góc độ tri nhận
Số trang:
225 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt từ góc độ tri nhận

Ngôn ngữ phản ánh tư duy con người. Mức độ là một phạm trù nhận thức phổ quát. Trong tiếng Việt, cách biểu thị mức độ rất đa dạng. Ngôn ngữ học nhận thức tiếng Việt cung cấp góc nhìn mới về hiện tượng này. Cách tiếp cận truyền thống chỉ dừng lại ở phân loại từ vựng và ngữ pháp. Ngôn ngữ học tri nhận đi sâu vào cấu trúc tư duy. Con người ý niệm hóa thế giới xung quanh qua trải nghiệm thực tế. Trải nghiệm thể xác và tương tác môi trường tạo nên ý niệm mức độ. Ngữ nghĩa thang độ hình thành từ các quan sát cụ thể. Hiện tượng mức độ hóa không chỉ là sự gia tăng sắc thái từ ngữ. Đây là quá trình tinh thần phức tạp. Quá trình này chuyển hóa cảm giác vật lý thành thang đo trừu tượng. Việc biểu đạt mức độ cao hoặc cực cao xuất hiện trong mọi tầng lớp từ ngữ. Hệ thống thành ngữ, cụm từ và phụ từ chỉ mức độ phản ánh rõ điều này. Nghiên cứu này làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hóa bản địa.

1.1. Khái quát ngôn ngữ học nhận thức tiếng Việt

Ngôn ngữ học nhận thức tiếng Việt mở ra cách tiếp cận hiện đại. Ngành khoa học này nghiên cứu ngôn ngữ dựa trên quá trình xử lý tâm trí. Tri giác con người đóng vai trò trung tâm. Các khái niệm trừu tượng bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn. Tính nghiệm thân là nguyên lý nền tảng. Cơ thể người là điểm tựa để đo lường mọi sự vật. Tâm lý học tri nhận và ngôn ngữ học kết hợp chặt chẽ. Hệ thống từ vựng tiếng Việt thể hiện rõ cách người Việt tri nhận thế giới. Các sự vật và hiện tượng được sắp xếp theo từng bậc nhận thức. Mỗi mức độ thể hiện một thang bậc giá trị. Nghiên cứu mức độ giúp khám phá chiều sâu tư duy dân tộc. Ngôn ngữ không tồn tại độc lập với trải nghiệm con người. Nó phản ánh thế giới quan sinh động của cộng đồng người bản ngữ.

1.2. Bản chất ngữ nghĩa thang độ và biểu thức mức độ

Ngữ nghĩa thang độ là sự phân cấp thuộc tính của sự vật. Mỗi tính chất đều có các mức thang đo khác nhau. Thang đo này có thể thấp, trung bình, cao hoặc cực đại. Ngôn ngữ phản ánh sự chuyển đổi liên tục giữa các cấp độ. Người nói sử dụng các từ ngữ chuyên biệt để định lượng trạng thái. Ngữ nghĩa thang độ không cố định cứng nhắc. Ý nghĩa thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh giao tiếp. Thang độ nhận thức định hình cách người nghe tiếp nhận thông điệp. Việc định lượng tính chất giúp giao tiếp trở nên chuẩn xác hơn. Người bản ngữ dùng nhiều biểu thức ngôn ngữ để nhấn mạnh đặc điểm. Một đặc tính có thể chuyển từ mức bình thường sang mức tuyệt đối. Quá trình này dựa trên các cơ chế chuyển nghĩa tinh tế. Nhận thức thang độ tạo nên sự phong phú cho hệ thống tính từ tiếng Việt.

II. Sơ đồ hình ảnh thang độ trong nhận thức tiếng Việt

Sơ đồ hình ảnh là cấu trúc nhận thức cơ bản. Cấu trúc này xuất phát từ trải nghiệm vận động và không gian. Sơ đồ hình ảnh thang độ giúp tổ chức các ý niệm trừu tượng. Não bộ sử dụng hình ảnh trực quan để định lượng mức độ. Các cấu trúc không gian biến thành thước đo cho tính chất và cảm xúc. Tiếng Việt tận dụng triệt để các sơ đồ hình ảnh không gian. Sơ đồ vật thể giúp cụ thể hóa trạng thái vô hình. Sơ đồ vật chứa định hình dung lượng và giới hạn cảm xúc. Sơ đồ phương hướng biểu thị sự gia tăng hoặc suy giảm. Sơ đồ lực giải thích cường độ của hành động và cảm giác. Các sơ đồ này vận hành tự nhiên trong giao tiếp hàng ngày. Chúng tạo nên nền tảng vững chắc cho quá trình mức độ hóa ngôn ngữ.

2.1. Sơ đồ vật thể và vật chứa trong tri nhận không gian

Tri nhận không gian là nền tảng hình thành ý niệm. Sơ đồ vật thể xem các trạng thái phi vật chất như một thực thể cụ thể. Đặc điểm tính cách hoặc cảm xúc được hình dung có hình khối rõ ràng. Khi mức độ tăng cao, vật thể trở nên đậm đặc và vững chắc. Sơ đồ vật chứa xem cơ thể và tâm trí như một không gian kín. Trạng thái cảm giác được ví như chất chứa bên trong. Khi mức độ đạt đỉnh, vật chứa có xu hướng đầy tràn hoặc quá tải. Các biểu thức như ngập tràn hạnh phúc hay chứa chan hy vọng xuất phát từ sơ đồ này. Sơ đồ vật chứa biểu đạt sinh động mức độ cực cao của cảm xúc. Không gian chứa đựng xác lập giới hạn nhận thức cho người nói.

2.2. Sơ đồ lên xuống và sơ đồ lực biểu thị mức độ

Sơ đồ lên - xuống biểu đạt phương hướng trong không gian. Chiều hướng đi lên gắn liền với sự gia tăng về lượng và chất. Chiều hướng đi xuống thể hiện sự suy giảm hoặc tiêu cực. Mức độ cao được định vị ở vị trí trên cao. Mức độ thấp gắn liền với vị trí dưới thấp. Sơ đồ lực phản ánh sự tương tác cơ học giữa các vật thể. Cường độ lực đại diện cho mức độ của hành động và thái độ. Một tác động mạnh tương ứng với mức độ cực cao. Các biểu đạt ngôn ngữ như sức ép nặng nề hay bùng nổ cơn giận minh chứng cho sơ đồ lực. Sự kết hợp giữa sơ đồ phương hướng và sơ đồ lực làm phong phú thang độ nhận thức.

III. Ẩn dụ ý niệm về mức độ qua tính nghiệm thân người Việt

Ẩn dụ không chỉ là biện pháp tu từ văn học. Ẩn dụ là một công cụ nhận thức cốt lõi. Ẩn dụ ý niệm về mức độ chiếu các trải nghiệm quen thuộc lên miền đích trừu tượng. Tính nghiệm thân giữ vai trò trung tâm trong quá trình này. Cơ thể người là điểm tựa khởi đầu cho nhận thức. Các giác quan thể xác cung cấp chất liệu để đo lường thế giới. Trải nghiệm vị giác, xúc giác và thị giác chuyển hóa thành thang đo mức độ. Người Việt thường dùng cảm giác cơ thể để diễn đạt các trạng thái tinh thần phức tạp. Mức độ của một vấn đề được so sánh với độ nặng, độ sắc bén hoặc độ nóng. Cơ chế ánh xạ giúp người nghe nắm bắt ngay cường độ thông điệp. Hệ thống ẩn dụ mức độ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và gắn liền với đời sống thường nhật.

3.1. Ẩn dụ mức độ đặc điểm ngoại hình và sức khỏe con người

Ngoại hình và sức khỏe là đối tượng tri nhận gần gũi nhất. Tiếng Việt sử dụng nhiều ẩn dụ ý niệm về mức độ để mô tả thể trạng. Trạng thái cơ thể cực hạn được chiếu sang các hình ảnh tự nhiên. Hiện tượng gầy gò hay béo tốt được đo lường bằng các vật thể cụ thể. Ẩn dụ như gầy như que củi hay khỏe như voi minh chứng cho cơ chế này. Sức khỏe con người được xem như một nguồn năng lượng vật lý. Khi mức độ sức khỏe suy giảm, ngôn ngữ dùng hình ảnh cạn kiệt hoặc gãy đổ. Cơ thể phản chiếu trực tiếp thang độ nhận thức về sinh lực. Sự liên tưởng trực quan giúp các biểu thức chỉ mức độ trở nên sống động và thuyết phục.

3.2. Ẩn dụ mức độ trạng thái cảm xúc và tính cách con người

Cảm xúc là miền ý niệm trừu tượng và khó nắm bắt. Não bộ chuyển hóa cảm xúc thành các hiện tượng vật lý quen thuộc. Cảm xúc mãnh liệt được ví như nhiệt độ cao hoặc áp suất lớn. Cơn giận dữ được tri nhận như ngọn lửa bùng cháy. Niềm vui cực độ được hình dung như trạng thái bay bổng không trọng lượng. Tính cách con người cũng được định lượng qua độ cứng, độ mềm hoặc độ dẻo. Người có tính cách kiên định được ví như đá tảng. Người mềm lòng được ví như nước. Các trải nghiệm thể chất tạo nên các thang bậc cảm xúc rõ ràng. Ẩn dụ mức độ giúp cụ thể hóa thế giới nội tâm phức tạp của con người.

IV. Hoán dụ ý niệm và thang độ nhận thức trong ngữ nghĩa

Hoán dụ ý niệm là cơ chế chuyển nghĩa dựa trên quan hệ tiếp cận lân cận. Hoán dụ ý niệm trong tiếng Việt đóng góp quan trọng vào việc tạo nghĩa mức độ. Một bộ phận nổi bật có thể đại diện cho toàn bộ trạng thái ở mức cực đại. Tri giác chú ý vào điểm đặc trưng nhất để xác lập thang độ nhận thức. Các phản ứng sinh lý bên ngoài trở thành dấu hiệu chỉ mức độ cảm xúc bên trong. Khi sợ hãi cực độ, cơ thể toát mồ hôi hoặc run rẩy. Ngôn ngữ sử dụng chính biểu hiện sinh lý này để chỉ mức độ sợ hãi tối đa. Sự tương tác giữa hoán dụ và ẩn dụ tạo nên mạng lưới ngữ nghĩa thang độ dày đặc. Nhờ đó, các biểu thức mức độ trong tiếng Việt đạt được tính cô đọng và hàm súc cao.

4.1. Hoán dụ ý niệm trong tiếng Việt qua hành vi tri nhận

Hành vi tri nhận phản ánh sự tương tác trực tiếp của con người với thực tại. Hoán dụ ý niệm trong tiếng Việt vận hành qua mối quan hệ bộ phận và tổng thể. Các hành động cụ thể đại diện cho mức độ chuyên tâm hoặc nỗ lực cao độ. Cử chỉ cơ thể biểu thị trạng thái tâm lý mãnh liệt. Việc chảy nước mắt hoán dụ cho mức độ cay đắng hoặc cảm động sâu sắc. Việc đứng tim hoán dụ cho mức độ kinh ngạc hoặc sợ hãi tột cùng. Cơ chế này lấy trải nghiệm cơ thể làm mốc quy chiếu. Sự chú ý tri nhận tập trung vào dấu hiệu rõ nét nhất. Nhờ đó, người nói truyền tải cường độ cảm xúc một cách tự nhiên và chính xác.

4.2. Thang độ nhận thức đối với đồ dùng và giá cả sự vật

Đồ dùng và giá cả là các thực thể gắn liền với sinh hoạt. Thang độ nhận thức định vị giá trị của đồ vật theo các bậc khác nhau. Mức độ chất lượng được quy chiếu qua độ bền và độ hoàn thiện. Mức độ giá cả được ý niệm hóa qua sức nặng hoặc độ cao. Giá cả đắt đỏ được ví như độ cao chót vót. Giá thành rẻ được xem như sự rơi rớt xuống đáy. Các hoán dụ về giá cả dựa trên hành vi chi tiêu thực tế. Việc cháy túi hoán dụ cho mức độ chi tiêu cạn kiệt. Hệ thống từ ngữ chỉ mức độ đồ vật phản ánh kinh nghiệm tiêu dùng phong phú. Quá trình tri nhận này giúp người nói đánh giá tài sản một cách cụ thể và giàu hình tượng.

V. Cơ chế mức độ hóa và dấu ấn văn hóa phương ngữ Việt

Mức độ hóa là hiện tượng ngôn ngữ phản ánh tâm lý và văn hóa tộc người. Hệ thống phụ từ chỉ mức độ tiếng Việt rất đa dạng về hình thái và ngữ nghĩa. Từ ngữ thể hiện mức độ cao và cực cao xuất hiện phong phú trong thành ngữ và khẩu ngữ. Ngôn ngữ học nhận thức tiếng Việt chỉ ra sự gắn kết giữa phương ngữ và văn hóa vùng miền. Tiếng Việt toàn dân sở hữu các công cụ định lượng chuẩn mực. Phương ngữ Nam Bộ lại phát triển hệ thống từ chỉ mức độ mang sắc thái biểu cảm mạnh mẽ. Dấu ấn nông nghiệp lúa nước và môi trường sông nước in đậm trong cách tạo từ mức độ. Việc tìm hiểu cơ chế mức độ hóa giúp hiểu rõ hơn về tính cách và tư duy của người Việt.

5.1. Phụ từ chỉ mức độ tiếng Việt và từ ngữ cực cấp

Phụ từ chỉ mức độ tiếng Việt giữ vai trò định lượng trực tiếp cho tính từ và động từ. Các phụ từ như rất, quá, lắm, cực kỳ phân định rõ từng nấc thang ý nghĩa. Từ ngữ cực cấp đẩy tính chất lên giới hạn cao nhất của thang đo. Vị trí của phụ từ trước hoặc sau trung tâm tạo ra các sắc thái biểu cảm khác nhau. Các cấu trúc so sánh cực cấp thường gắn liền với trải nghiệm giác quan. Sự phối hợp giữa phụ từ và yếu tố cảm thán làm gia tăng tính thuyết phục trong giao tiếp. Cấu trúc từ vựng chỉ mức độ thể hiện tính linh hoạt cao của ngữ pháp tiếng Việt. Mỗi phụ từ mang một giá trị biểu cảm và thang độ nhận thức riêng biệt.

5.2. Mức độ hóa trong tiếng Việt toàn dân và phương ngữ

Tiếng Việt toàn dân duy trì hệ thống biểu thức mức độ có tính quy chuẩn cao. Trong khi đó, phương ngữ Nam Bộ thể hiện sự sáng tạo ngôn ngữ độc đáo. Các từ ngữ chỉ mức độ cực cao trong phương ngữ Nam Bộ có tính tạo hình đậm nét. Các yếu tố như hết biết, quá chừng, ác liệt thể hiện lối sống phóng khoáng và trực tính. Môi trường tự nhiên phương Nam ảnh hưởng trực tiếp đến cách dùng từ chỉ mức độ. Sự giao thoa giữa các phương ngữ làm giàu có thêm bức tranh ngữ nghĩa thang độ tiếng Việt. Nhận thức văn hóa quy định cách cộng đồng lựa chọn biểu thức mức độ. Tính nghiệm thân và văn hóa địa phương luôn song hành trong quá trình mức độ hóa ngôn ngữ.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Ngữ liệu nghiên cứu
5. Phương pháp, thủ pháp nghiên cứu
6. Đóng góp của luận án
7. Cấu trúc luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng theo quan điểm ngôn ngữ tiền tri nhận
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận
1.2. Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài luận án
1.2.1. Cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận
1.2.2. Ý niệm, ý niệm hóa, sơ đồ hình ảnh
1.2.3. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm
1.2.4. Từ đa nghĩa, thành ngữ chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng
1.2.5. Tiếng Việt toàn dân và phương ngữ Nam Bộ
1.2.6. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH TRONG Ý NIỆM MỨC ĐỘ ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG
2.1. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của con người
2.1.1. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ của đặc điểm hình dạng, tính cách, trạng thái cảm xúc, hoạt động, hành động, thái độ của con người.
2.1.2. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật chứa để ý niệm hóa mức độ của trạng thái cảm giác, cảm xúc và hoạt động của con người.
2.1.3. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lên – xuống để ý niệm hóa mức độ của trạng thái cảm xúc của con người
2.1.4. Sử dụng sơ đồ hình ảnh bộ phận – tổng thể để ý niệm hóa mức độ của đặc điểm tính cách, trạng thái của cảm giác, cảm xúc, hoạt động, hành động của con người
2.1.5. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của trạng thái hoạt động, cảm xúc, tính cách, thái độ của con người
2.2. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm
2.2.1. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ cực cao của trạng thái hình dạng của đồ dùng, thực phẩm
2.2.2. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của trạng thái giá cả của đồ dùng, thực phẩm
2.3. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự việc
2.3.1. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ của tính chất, trạng thái của sự việc
2.3.2. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của tính chất, trạng thái của sự việc
2.4. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của nhiều đặc điểm, trạng thái của các sự vật, hiện tượng
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ẨN DỤ Ý NIỆM, HOÁN DỤ Ý NIỆM MỨC ĐỘ ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG TIẾNG VIỆT
3.1. Ẩn dụ ý niệm mức độ, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của con người trong tiếng Việt
3.1.1. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm ngoại hình và tình trạng sức khỏe của con người
3.1.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm tính cách của con người
3.1.3. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái vị giác của con người trong tiếng Việt
3.1.4. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái cảm xúc của con người trong tiếng Việt
3.1.5. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm về trạng thái hoạt động, hành động, thái độ của con người trong tiếng Việt
3.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc tính, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt
3.2.1. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm kích cỡ, hình dạng, tính chất vật lý của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt
3.2.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ giá cả của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt
3.3. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự việc trong tiếng Việt
3.3.1. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ tính chất, tình hình và thời gian diễn biến sự việc trong tiếng Việt
3.3.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ trạng thái kết quả, khối lượng sự việc trong tiếng Việt
3.4. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của nhiều sự vật, hiện tượng trong tiếng Việt
3.5. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: DẤU ẤN VĂN HÓA VIỆT QUA TỪ NGỮ CHỈ MỨC ĐỘ CỦA ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG TIẾNG VIỆT
4.1. Dấu ấn văn hóa sản xuất nông nghiệp
4.2. Dấu ấn văn hóa sông nước
4.3. Dấu ấn tôn giáo, tín ngưỡng dân gian
4.3.1. Dấu ấn tôn giáo
4.3.2. Dấu ấn tín ngưỡng dân gian
4.4. Dấu ấn văn hóa giao tiếp của người Việt
4.4.1. Lối giao tiếp tế nhị, ý tứ
4.4.2. Lối giao tiếp cởi mở, thân thiện, dễ dàng tiếp nhận cái mới
4.5. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngôn hueuni edu vn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (225 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÕ THỊ NGỌC HOA SỰ BIỂU THỊ MỨC ĐỘ TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HUẾ - 2025 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÕ THỊ NGỌC HOA SỰ BIỂU THỊ MỨC ĐỘ TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 92 29 020 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Văn Phước HUẾ - 2025 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy PGS. Nguyễn Công Đức, PGS. Trần Văn Phước cùng quý thầy cô trong, ngoài trường Đại học Khoa học Huế đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.

Xin cảm ơn những lời động viên, chia sẻ quý báu mà gia đình, đồng nghiệp dành cho tôi. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các cứ liệu nêu trong luận án là trung thực. Các trích dẫn dùng trong luận án đều có chú thích nguồn rõ ràng.

Các kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kì công trình của tác giả nào khác. Huế, ngày 09 tháng 4 năm 2025 Tác giả luận án Võ Thị Ngọc Hoa ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn. i Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt. vii Danh mục bảng, sơ đồ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ngữ liệu nghiên cứu. Phương pháp, thủ pháp nghiên cứu.

Đóng góp của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng theo quan điểm ngôn ngữ tiền tri nhận. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận. Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài luận án. Cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận.

Ý niệm, ý niệm hóa, sơ đồ hình ảnh. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm. Từ đa nghĩa, thành ngữ chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Tiếng Việt toàn dân và phương ngữ Nam Bộ.

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy. Tiểu kết chương 1. SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH TRONG Ý NIỆM MỨC ĐỘ ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của con người .35 Căn cứ các phương diện của con người, luận án xác lập các ý niệm đặc điểm, trạng thái của con người theo mô hình sau:.

Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ của đặc điểm hình dạng, tính cách, trạng thái cảm xúc, hoạt động, hành động, thái độ của con người. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật chứa để ý niệm hóa mức độ của trạng thái cảm giác, cảm xúc và hoạt động của con người. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lên – xuống để ý niệm hóa mức độ của trạng thái cảm xúc của con người. Sử dụng sơ đồ hình ảnh bộ phận – tổng thể để ý niệm hóa mức độ của đặc điểm tính cách, trạng thái của cảm giác, cảm xúc, hoạt động, hành động của con người.

Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của trạng thái hoạt động, cảm xúc, tính cách, thái độ của con người. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ cực cao của trạng thái hình dạng của đồ dùng, thực phẩm. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của trạng thái giá cả của đồ dùng, thực phẩm.

Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự việc. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ của tính chất, trạng thái của sự việc. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của tính chất, trạng thái của sự việc. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của nhiều đặc điểm, trạng thái của các sự vật, hiện tượng.

Tiểu kết chương 2. ẨN DỤ Ý NIỆM, HOÁN DỤ Ý NIỆM MỨC ĐỘ ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG TIẾNG VIỆT. Ẩn dụ ý niệm mức độ, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của con người trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm ngoại hình và tình trạng sức khỏe của con người.

Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm tính cách của con người. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái vị giác của con người trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái cảm xúc của con người trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm về trạng thái hoạt động, hành động, thái độ của con người trong tiếng Việt.

Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc tính, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm kích cỡ, hình dạng, tính chất vật lý của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ giá cả của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự việc trong tiếng Việt.

Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ tính chất, tình hình và thời gian diễn biến sự việc trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ trạng thái kết quả, khối lượng sự việc trong tiếng Việt. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của nhiều sự vật, hiện tượng trong tiếng Việt. Tiểu kết chương 3.

DẤU ẤN VĂN HÓA VIỆT QUA TỪ NGỮ CHỈ MỨC ĐỘ CỦA ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG TIẾNG VIỆT. Dấu ấn văn hóa sản xuất nông nghiệp. Dấu ấn văn hóa sông nước. Dấu ấn tôn giáo, tín ngưỡng dân gian.

Dấu ấn tôn giáo. Dấu ấn tín ngưỡng dân gian. Dấu ấn văn hóa giao tiếp của người Việt. Lối giao tiếp tế nhị, ý tứ.

Lối giao tiếp cởi mở, thân thiện, dễ dàng tiếp nhận cái mới. Tiểu kết chương 4 .128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ .132 TÀI LIỆU THAM KHẢO .148 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT GĐ - XH Gia đình – Xã hội MĐC Mức độ cao MĐCC Mức độ cực cao Nxb Nhà xuất bản PVSD Phạm vi sử dụng PNNB Phương ngữ Nam Bộ TVTD Tiếng Việt toàn dân TC Tạp chí SV,HT Sự vật, hiện tượng SĐHA Sơ đồ hình ảnh vii DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ - Danh mục sơ đồ: Sơ đồ 1. Mô hình cấu trúc miền ý niệm đặc điểm, trạng thái của con người. Mô hình cấu trúc miền ý niệm thuộc tính, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm.

Mô hình cấu trúc miền ý niệm thuộc tính, trạng thái của sự việc .56 - Danh mục bảng: Bảng 2. Từ ngữ tiếng Việt toàn dân chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái con người. Từ ngữ Nam Bộ chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái con người. Từ ngữ tiếng Việt toàn dân chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm.

Từ ngữ Nam Bộ chỉ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của thuộc tính, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm. Từ ngữ tiếng Việt toàn dân chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự việc. Từ ngữ Nam Bộ chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự việc. Từ ngữ tiếng Việt toàn dân chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của nhiều đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng.

Từ ngữ tiếng Nam Bộ chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của nhiều đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Sơ đồ hình ảnh vật thể là cây nông nghiệp, nông sản (1); thực phẩm được chế biến từ nông sản (2) trong TVTD và PNNB. Sơ đồ hình ảnh vật thể là phương tiện sản xuất nông nghiệp (3) và sự vật, hiện tượng thiên nhiên có chi phối, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp (4) trong TVTD và PNNB. Sơ đồ hình ảnh bộ phận – tổng thể thể hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp trong TVTD và PNNB.

Sơ đồ hình ảnh vật thể là thủy sinh (1) và là phương tiện đi lại, sản xuất trên sông nước (2) trong TVTD và PNNB Bảng 4. Sơ đồ hình ảnh lực là hoạt động của con người trên sông nước trong TVTD và PNNB Bảng 4. Sơ đồ hình ảnh vật thể là nhân vật tôn giáo trong TVTD và PNNB. Ngũ hành và bộ phận cơ thể tương ứng.

Sơ đồ hình ảnh vật thể là nhân vật tín ngưỡng dân gian (1), sơ đồ hình ảnh bộ phận – tổng thể là bộ phận cơ thể người (2) trong TVTD và PNNB. Từ ngữ thể hiện tính cởi mở, thân thiện, dễ dàng tiếp nhận cái mới của người Việt thể hiện qua tiếng Việt toàn dân và phương ngữ Nam Bộ .123 ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan đều có đặc điểm, phẩm chất, trạng thái riêng của mình. Con người thường sử dụng ngôn ngữ để đánh giá đặc tính, phẩm chất, trạng thái của các thực thể đó.

Trong tiếng Việt, nhóm từ vựng chỉ mức độ của thuộc tính, trạng thái của sự vật, hiện tượng cực kì phong phú. Ngoài các từ chỉ mức độ đánh giá “chính danh” như các phụ từ chỉ mức độ “hơi, rất, lắm, quá, …”, từ láy (khít khịt, sạch sành sanh, …), trợ từ (tận, những, tới, mỗi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Thị Ngọc Hoa (2025). Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-ung-dung/su-bieu-thi-muc-do-tieng-viet-ngon-ngu-hoc-nhan-thuc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ ngôn ngữ tại hueuni.edu.vn: Khám phá chuyên sâu các khía cạnh phức tạp của ngôn ngữ và phương pháp nghiên cứu tiên tiến.

Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt: Ngôn ngữ học nhận thức" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter