Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương tại Quảng Nam và Đà Nẵng - Trương Thị Thủy (ĐH Huế)
Phân tích diễn ngôn luận án tiến sĩ ngôn ngữ văn bản hành chính cấp địa phương tại Quảng Nam và Đà Nẵng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phân tích diễn ngôn văn bản hành chính
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Trương Thị Thủy
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phân tích diễn ngôn văn bản hành chính
Nghiên cứu diễn ngôn hành chính đặt nền tảng trên lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống và phân tích diễn ngôn hiện đại. Văn bản hành chính địa phương phản ánh phương thức thực thi quyền lực quản lý nhà nước. Phân tích diễn ngôn vượt qua giới hạn của ngữ pháp câu truyền thống. Hướng tiếp cận này xem văn bản như một hành vi xã hội hoàn chỉnh trong đời sống thực tế. Môi trường công quyền quy định chặt chẽ cấu trúc văn bản và cách lựa chọn từ ngữ. Mỗi quyết định, chỉ thị hoặc thông báo đều mang tính định hướng hành vi nghiêm ngặt đối với xã hội. Phân tích diễn ngôn làm sáng tỏ cách thức truyền đạt ý chí quyền lực của cơ quan quản lý. Việc kết hợp lý thuyết ngôn ngữ với ngữ cảnh văn hóa và thể chế giúp giải mã toàn diện bản chất giao tiếp công vụ.
1.1. Phân tích diễn ngôn phê phán và khung lý thuyết Fairclough
Phân tích diễn ngôn phê phán đóng vai trò trụ cột trong việc giải mã bản chất các văn bản quản lý nhà nước. Khung phân tích diễn ngôn Fairclough cung cấp mô hình ba chiều toàn diện gồm văn bản, thực hành diễn ngôn và thực hành xã hội. Ở bình diện văn bản, người phân tích xem xét trực tiếp từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc câu. Bình diện thực hành diễn ngôn tập trung vào quy trình sản sinh, phân phối và tiếp nhận văn bản trong bộ máy hành chính. Bình diện thực hành xã hội làm rõ bối cảnh thể chế và các mối quan hệ quyền lực chi phối. Khung phân tích này chỉ ra cách thức ngôn từ củng cố trật tự xã hội hiện hành. Mọi phát ngôn hành chính đều gắn liền với mục tiêu điều hành cụ thể. Phương pháp luận phê phán giúp phát hiện các cấu trúc quyền uy tiềm ẩn sau từng điều khoản pháp lý.
1.2. Đặc trưng phong cách chức năng hành chính công vụ
Phong cách chức năng hành chính công vụ đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối, tính khuôn mẫu và tính quyền uy pháp lý. Ngôn ngữ hành chính công vụ phục vụ mục đích quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực kinh tế và xã hội. Văn bản hành chính triệt tiêu yếu tố biểu cảm cá nhân và loại bỏ hoàn toàn các sắc thái cảm xúc chủ quan. Tính đơn nghĩa của thuật ngữ pháp lý giúp ngăn ngừa hiện tượng hiểu sai hoặc suy diễn tùy tiện khi thi hành. Tính trang trọng và tính khuôn mẫu bảo đảm tính thống nhất của hệ thống công quyền trên phạm vi toàn quốc. Cấu trúc câu tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn định sẵn với các mệnh đề rõ ràng. Phong cách chức năng hành chính công vụ thiết lập chuẩn mực giao tiếp chính thống giữa cơ quan công quyền với các tổ chức và công dân.
1.3. Ngữ liệu văn bản quy phạm pháp luật địa phương
Ngữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương và văn bản hành chính thông thường tại tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Nguồn ngữ liệu bao quát các thể loại phổ biến như quyết định, chỉ thị, công văn, thông báo và báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp. Mẫu khảo sát đại diện cho hai mô hình quản lý đô thị hiện đại và nông thôn truyền thống tại khu vực miền Trung. Việc thu thập văn bản tuân thủ chặt chẽ tính thời sự và tính điển hình của hoạt động điều hành địa phương. Khảo sát thực tế cung cấp bức tranh chân thực về thực trạng sử dụng ngôn từ trong quản lý hành chính nhà nước. Dữ liệu thực nghiệm tạo cơ sở vững chắc cho các kết luận khoa học của đề tài.
II. Phân tích chức năng kinh nghiệm văn bản hành chính
Chức năng kinh nghiệm thể hiện cách thức diễn ngôn phản ánh thế giới hiện thực và các sự kiện xã hội diễn ra xung quanh. Hệ thống quá trình trong ngữ pháp chức năng mô tả phương thức hiện thực hóa các hoạt động quản lý nhà nước. Văn bản hành chính sử dụng các quá trình ngôn ngữ để ghi nhận sự việc, phân công nhiệm vụ và xác lập nghĩa vụ pháp lý rõ ràng. Các mệnh đề chuyển tải thông tin chính xác về đối tượng quản lý, phương thức hành động và mục tiêu điều hành cụ thể. Việc phân tích chức năng kinh nghiệm giúp làm sáng tỏ bức tranh hiện thực được kiến tạo trong văn bản quản lý địa phương. Ngôn ngữ phản ánh trung thực quá trình ra quyết định và giám sát thực thi công vụ của bộ máy chính quyền.
2.1. Các kiểu quá trình diễn đạt nội dung công vụ
Văn bản hành chính địa phương ưu tiên sử dụng quá trình vật chất và quá trình phát ngôn để truyền tải nội dung công vụ. Quá trình vật chất biểu đạt các hoạt động thực thi cụ thể như ban hành, triển khai, xây dựng, kiểm tra và xử lý vi phạm. Nhóm hành động này chiếm tỷ lệ xuất hiện vượt trội, nhấn mạnh yêu cầu hành động thực tế của cơ quan chức năng. Quá trình phát ngôn xuất hiện dày đặc thông qua các động từ chỉ dẫn, báo cáo, thông báo và yêu cầu thực hiện. Ngược lại, quá trình tâm lý và quá trình cảm giác hầu như vắng mặt trong văn bản. Sự phân bố này củng cố tính khách quan và tính hành động của hoạt động quản trị nhà nước.
2.2. Hiện tượng danh hóa trong cấu trúc diễn ngôn văn bản
Danh hóa là công cụ ngữ pháp chủ đạo trong cấu trúc diễn ngôn văn bản hành chính nhà nước. Hiện tượng danh hóa biến đổi các động từ, tính từ hoặc mệnh đề vị ngữ thành cụm danh từ thông qua các từ chỉ sự loại như việc, sự, công tác, quá trình. Cấu trúc ngữ pháp này nén chặt thông tin, gia tăng mật độ từ vựng và tạo dựng giọng văn trang trọng. Danh hóa cho phép trừu tượng hóa các hành động thực tế thành các khái niệm pháp lý hoàn chỉnh. Thủ pháp ngữ pháp này lược bỏ chủ thể thực hiện hành động, chuyển trọng tâm chú ý của người đọc vào kết quả và trạng thái của công việc quản lý. Cấu trúc diễn ngôn văn bản nhờ đó đạt được tính khái quát cao.
III. Khảo sát chức năng liên nhân của văn bản hành chính
Chức năng liên nhân xác lập mối quan hệ quyền lực và vị thế giao tiếp giữa các bên tham gia vào hoạt động công vụ. Văn bản hành chính duy trì trật tự tôn ti thứ bậc giữa cơ quan cấp trên, đơn vị cấp dưới và công dân. Các phương tiện ngôn ngữ phản ánh khoảng cách quyền uy và mức độ cam kết trách nhiệm giữa các bên. Việc phân tích từ ngữ xưng hô, động từ ngữ vi và tính thái độ làm sáng tỏ bản chất tương tác công quyền. Ngữ điệu mệnh lệnh hoặc đề nghị được điều chỉnh tương ứng với từng cấp bậc và thẩm quyền ban hành. Chức năng liên nhân bảo đảm tính pháp lý và hiệu lực thực thi bắt buộc của văn bản trong đời sống xã hội.
3.1. Hành vi ngôn ngữ trong văn bản hành chính
Hành vi ngôn ngữ trong văn bản hành chính tập trung vào ba nhóm chính gồm hành vi cầu khiến, báo cáo và chấp thuận. Nhóm hành vi cầu khiến thể hiện rõ quyền lực điều hành trực tiếp qua các động từ chỉ thị như yêu cầu, giao nhiệm vụ, nghiêm cấm. Nhóm hành vi báo cáo truyền đạt hiện trạng công tác và kết quả xử lý lên cấp có thẩm quyền. Nhóm hành vi chấp thuận thể hiện sự phê chuẩn đối với các tờ trình hoặc đề án phát triển địa phương. Các động từ ngữ vi chuyên dụng tạo ra hiệu lực thi hành ngay khi văn bản được ký duyệt chính thức. Việc lựa chọn hành vi ngôn ngữ trong văn bản hành chính quyết định trực tiếp mức độ ràng buộc pháp lý đối với đối tượng tiếp nhận.
3.2. Đại từ xưng hô và quan hệ quyền lực trong công quyền
Từ ngữ xưng hô trong văn bản hành chính mang tính thể chế hóa cao độ và triệt để tuân thủ quy định pháp luật. Văn bản hoàn toàn loại bỏ đại từ nhân xưng thân mật trong giao tiếp thông thường. Chủ thể ban hành xuất hiện dưới danh nghĩa tổ chức công quyền như Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Đối tượng tiếp nhận được định danh chính xác bằng chức danh quản lý hoặc tên cơ quan trực thuộc. Mối quan hệ xưng hô bất đối xứng phản ánh khoảng cách quyền lực rõ rệt giữa cấp quản lý và cấp thừa hành. Cách thức định danh này xóa nhòa dấu ấn cá nhân, khẳng định tính đại diện pháp lý chính danh của bộ máy nhà nước.
3.3. Lực ngôn trung và ngữ dụng học hành chính
Ngữ dụng học hành chính phân tích lực ngôn trung để làm rõ mục đích và ý định giao tiếp công vụ của chủ thể quản lý. Lực ngôn trung biến phát ngôn hành chính thành mệnh lệnh hành động có giá trị cưỡng chế thi hành. Căn cứ ban hành văn bản tạo tiền đề pháp lý vững chắc cho hiệu lực ngôn trung của các điều khoản phía sau. Cấu trúc câu điều kiện kết quả thường xuyên xuất hiện nhằm quy định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của từng đối tượng. Ngôn từ được chuẩn hóa nghiêm ngặt nhằm loại trừ mọi khả năng kháng lệnh hoặc trì hoãn thực thi. Lực ngôn trung trong ngữ dụng học hành chính bảo đảm hoạt động thực thi pháp luật diễn ra đồng bộ và nghiêm minh.
IV. Chức năng tạo văn bản của diễn ngôn văn bản hành chính
Chức năng tạo văn bản tổ chức các đơn vị ngôn ngữ thành một chỉnh thể diễn ngôn mạch lạc và hoàn chỉnh về mặt hình thức. Văn bản hành chính địa phương đòi hỏi tính cấu trúc chặt chẽ, tính liên kết logic và tính nhất quán cao độ. Sự kết hợp giữa liên kết hình thức và mạch lạc nội dung tạo nên sức mạnh thuyết phục pháp lý của văn bản. Phân tích cấu trúc Đề - Thuyết, phương thức liên kết và tính liên văn bản làm rõ kỹ thuật soạn thảo văn bản chuẩn mực. Văn bản được phân chia thành các phần, chương, điều, khoản một cách khoa học. Cách bố cục này hỗ trợ người tiếp nhận nhanh chóng nắm bắt nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng thực tế.
4.1. Cấu trúc Đề Thuyết trong diễn đạt văn bản quy phạm
Cấu trúc Đề - Thuyết trong văn bản quy phạm pháp luật địa phương có sự phân định rõ ràng và nhất quán trong từng điều khoản. Phần Đề thường đảm nhận vai trò định vị không gian áp dụng, thời gian hiệu lực, căn cứ pháp lý hoặc chủ thể thi hành. Phần Thuyết tập trung diễn giải chi tiết nội dung mệnh lệnh, nhiệm vụ cụ thể và biện pháp chế tài áp dụng. Mô hình Đề chủ đề chiếm ưu thế tuyệt đối, giúp duy trì mạch thông tin liên tục và minh bạch trong toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật địa phương. Việc phân bổ Đề - Thuyết hợp lý giúp văn bản hành chính truyền tải dung lượng thông tin lớn nhưng vẫn bảo đảm sự dễ hiểu, tránh nhầm lẫn nội dung chỉ đạo.
4.2. Tính liên văn bản trong văn bản quản lý nhà nước
Tính liên văn bản trong văn bản quản lý là đặc trưng nổi bật phản ánh tính tôn ti của hệ thống pháp lý nhà nước. Mỗi văn bản địa phương luôn viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm cấp trên làm căn cứ ban hành trực tiếp. Phần mở đầu liệt kê đầy đủ các luật, nghị định của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của các bộ ngành liên quan. Sự viện dẫn này bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và sự thống nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia. Tính liên văn bản trong văn bản quản lý chứng minh tính kế thừa và sự phụ thuộc thứ bậc giữa các cấp chính quyền. Mọi quy định của địa phương đều phải nằm trong khuôn khổ pháp lý do trung ương xác lập.
4.3. Phương thức liên kết và tính mạch lạc của văn bản
Liên kết và mạch lạc bảo đảm tính toàn vẹn và tính logic của cấu trúc diễn ngôn văn bản. Văn bản hành chính ưu tiên sử dụng phép lặp từ vựng và phép thế từ vựng nhằm duy trì sự chuẩn xác của các thuật ngữ chuyên môn. Các liên từ chỉ quan hệ logic như và, đồng thời, do đó, trên cơ sở xuất hiện với tần suất cao. Tính mạch lạc thể hiện qua trật tự sắp xếp tuyến tính chặt chẽ từ căn cứ ban hành, nội dung điều hành đến tổ chức thực hiện. Cấu trúc phân đoạn đánh số thứ tự giúp định vị thông tin nhanh chóng. Cấu trúc diễn ngôn văn bản đạt hiệu quả tối ưu nhờ sự kết hợp hài hòa giữa liên kết ngữ pháp và liên kết ngữ nghĩa.
V. Giá trị thực tiễn của diễn ngôn văn bản hành chính
Nghiên cứu diễn ngôn văn bản hành chính mang lại giá trị to lớn cho lý luận ngôn ngữ học và thực tiễn cải cách nền hành chính. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở khoa học đáng tin cậy để đánh giá chất lượng soạn thảo văn bản tại các cơ quan địa phương. Nhận thức đúng đắn về diễn ngôn giúp đội ngũ cán bộ công chức nâng cao năng lực sử dụng ngôn từ công vụ chuẩn xác. Việc chuẩn hóa quy trình biên soạn góp phần giảm thiểu sai sót ngữ nghĩa và ngăn ngừa xung đột văn bản pháp lý. Nghiên cứu thúc đẩy xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân.
5.1. Quyền lực và ý thức hệ trong diễn ngôn công quyền
Phân tích diễn ngôn phê phán vạch rõ mối quan hệ mật thiết giữa quyền lực và ý thức hệ trong diễn ngôn công quyền hiện nay. Ngôn ngữ hành chính không chỉ đơn thuần là công cụ truyền đạt thông tin quản lý thông thường. Ngôn ngữ là phương tiện chủ yếu để kiến tạo, thể hiện và duy trì quyền lực thể chế nhà nước. Các quy định pháp luật phản ánh định hướng phát triển kinh tế - xã hội và đường lối chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn. Ngôn từ công vụ khẳng định tính tối thượng của pháp luật trong quản lý xã hội. Phân tích quyền lực và ý thức hệ trong diễn ngôn giúp hoàn thiện các quy định theo hướng vì dân, đảm bảo công bằng xã hội.
5.2. Chuẩn hóa phong cách chức năng hành chính công vụ
Chuẩn hóa ngôn ngữ hành chính công vụ là nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh đẩy mạnh xây dựng chính quyền số hiện nay. Văn bản hành chính địa phương cần bảo đảm tính ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đồng bộ về mặt thuật ngữ. Cần khắc phục triệt để hiện tượng câu văn rườm rà, lạm dụng danh hóa hoặc sử dụng từ ngữ đa nghĩa gây khó khăn cho người dân. Việc xây dựng sổ tay hướng dẫn soạn thảo văn bản theo chuẩn phong cách chức năng hành chính công vụ là giải pháp thiết thực. Nâng cao chất lượng ngôn ngữ hành chính công vụ giúp tăng cường hiệu lực điều hành và củng cố niềm tin của xã hội vào bộ máy nhà nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRƯƠNG THỊ THỦY NGÔN NGỮ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỪ GÓC NHÌN PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN (KHẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG NAM VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Huế, 2023 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRƯƠNG THỊ THỦY NGÔN NGỮ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỪ GÓC NHÌN PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN (KHẢO SÁT TẠI TỈNH QUẢNG NAM VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG) Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Tư Sơn Huế, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Việc giải quyết các vấn đề đặt ra cũng như các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ Trương Thị Thuỷ i DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT CDA: Critical Discourse Analysis SFG: Systemic Functional Grammar UBND: Uỷ ban nhân dân ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
i DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. Lí do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu.
Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. 6 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu về văn bản hành chính. Tình hình nghiên cứu ứng dụng lí thuyết phân tích diễn ngôn. Tình hình nghiên cứu diễn ngôn văn bản hành chính. Diễn ngôn và phân tích diễn ngôn.
Văn bản hành chính và diễn ngôn văn bản hành chính. Tiểu kết chương 1. 37 Chương 2 CHỨC NĂNG KINH NGHIỆM CỦA DIỄN NGÔN VĂN BẢN HÀ NH CHÍ NH. Chức năng kinh nghiệm của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua các kiểu quá trình.
Các kiểu quá trình trong diễn ngôn. Các kiểu quá trình trong diễn ngôn văn bản hành chính. Chức năng kinh nghiệm của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua hiện tượng danh hoá. Danh hóa và hiện tượng danh hoá trong tiếng Việt.
Danh hóa trong diễn ngôn văn bản hành chính. Tiểu kết chương 2. 71 Chương 3 CHỨC NĂNG LIÊN NHÂN CỦA DIỄN NGÔN VĂN BẢN HÀ NH CHÍ NH. Chức năng liên nhân của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua từ ngữ xưng hô.
Xưng hô và các chức năng của từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. Xưng hô trong diễn ngôn văn bản hành chính. Chức năng liên nhân của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua lực ngôn trung. Lực ngôn trung trong diễn ngôn.
Lực ngôn trung trong diễn ngôn văn bản hành chính. Tiểu kết chương 3. 102 Chương 4 CHỨC NĂNG TẠO VĂN BẢN CỦA DIỄN NGÔN VĂN BẢN HÀ NH CHÍ NH. Chức năng tạo văn bản của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua cấu trúc.
Về cấu trúc diễn ngôn. Cấu trúc diễn ngôn văn bản hành chính. Chức năng tạo văn bản của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua Đề - Thuyết. Về cấu trúc Đề - Thuyết.
Đề - Thuyết trong diễn ngôn văn bản hành chính. Chức năng tạo văn bản của diễn ngôn văn bản hành chính thể hiện qua liên liên kết và mạch lạc. Về liên kết và mạch lạc. Liên kết và mạch lạc trong diễn ngôn văn bản hành chính.
Tiểu kết chương 4. 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 NGỮ LIỆU KHẢO SÁT iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thống kê các kiểu quá trình .2: Thống kê các động từ chỉ quá trình phát ngôn .3: Thống kê các động từ chỉ quá trình vật chất .4: Thống kê ngữ liệu danh hóa .5: Thống kê số lần xuất hiện của danh hóa .6: Thống kê số lượng danh hóa với việc, sự.1: Thống kê “xưng” trong văn bản hành chính .2: Thống kê “hô” trong văn bản hành chính .3: Thống kê “xưng - hô” trong văn bản hành chính .4: Thống kê các động từ ngữ vi trong văn bản hành chính.5: Thống kê các hành vi ngôn ngữ trong văn bản hành chính .6: Thống kê động từ ngữ vi trong hành vi cầu khiến .7: Thống kê động từ ngữ vi trong hành vi báo cáo.8: Thống kê động từ ngữ vi trong hành vi chấp thuận.1: Thống kê Đề chủ đề trong văn bản hành chính .2: Thống kê liên từ và, với.
Lí do chọn đề tài Diễn ngôn nằm trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống: có thể là diễn ngôn giao tiếp hàng ngày trong gia đình, giữa bạn bè và những người thân thuộc; có thể là diễn ngôn trong văn chương, trong khoa học; có thể là diễn ngôn trong sách giáo khoa, trong lĩnh vực giáo dục; trong quảng cáo và truyền thông đại chúng; trong những bài diễn văn chính trị hay trong văn bản hành chính, pháp luật, v.v… Phân tích diễn ngôn có thể nghiên cứu, ứng dụng không chỉ đóng khung trong nội bộ ngành ngôn ngữ học mà còn liên quan đến nhiều ngành khoa học khác nhau. Phân tích diễn ngôn hiện là một lĩnh vực đang được các nhà ngôn ngữ học trên thế giới quan tâm. Nhiều người coi đây là ngữ pháp văn bản giai đoạn 2 để phân biệt với ngữ pháp văn bản giai đoạn 1 của những năm đầu thế kỷ XX. Sự khác biệt của hai giai đoạn này là ở chỗ: trong khi ngữ pháp văn bản giai đoạn 1 tập trung vào khái niệm liên kết về hình thức (cohesion), thì ngữ pháp văn bản giai đoạn 2 lại tập trung vào khái niệm liên kết về nội dung, tức mạch lạc (coherence) của diễn ngôn.
Với những công trình mẫu mực của Leech, Widdowson, Brown và Yule và một số nhà nghiên cứu khác, phân tích diễn ngôn đã trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của ngôn ngữ học ứng dụng. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, diễn ngôn ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và đã đạt được những kết quả ban đầu rất quan trọng. Có thể nói, đây chính là hướng đi mới của ngôn ngữ học. Trong những nghiên cứu về diễn ngôn, đã có một vài công trình nghiên cứu quan tâm đến diễn ngôn văn bản hành chính, bởi tính cần thiết của loại hình văn bản này trong hoạt động xã hội.
Văn bản nói chung và văn bản hành chính nói riêng có vai trò rất quan trọng trong việc thiết lập các mối quan hệ giữa các cá nhân, các đơn vị với nhau. Có thể thấy, xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của các văn bản hành chính ngày càng lớn. Mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, các 1 tổ chức xã hội từ lĩnh vực kinh tế đến lĩnh vực chính trị đều được điều hành thông qua loại văn bản này. Do đó, việc soạn thảo, xử lí văn bản có vai trò quan trọng trong cuộc sống nói chung và trong mỗi ngành nghề nói riêng.
Hiện nay, vai trò đó ngày càng được nâng cao do nhu cầu phát triển của công tác quản lí xã hội. Điều đó càng cho thấy rằng, việc rèn luyện kĩ năng soạn thảo và xử lí văn bản đối với người Việt cần được quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn bản hành chính và vấn đề soạn thảo văn bản hành chính. Tuy nhiên, những nội dung nghiên cứu và trình bày trong các công trình của người đi trước chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề mang tính lí luận nói chung, hoặc chỉ lướt qua đă ̣c điể m ngôn ngữ lồ ng ghép trong cả thể thức, ki ̃ thuâ ̣t trình bày.
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về thể loại văn bản quản lí nhà nước, các công trình nghiên cứu thường tập trung khảo sát văn bản quy phạm pháp luật. Cho đế n nay, việc nghiên cứu văn bản hành chính thông thường của chính quyền địa phương với tư cách là đối tượng nghiên cứu của phân tích diễn ngôn vẫn chưa được quan tâm nhiều. Trong quá trình nghiên cứu và khảo sát, chúng tôi nhâ ̣n thấ y, ngôn ngữ văn bản hành chính nói chung, văn bản hành chính thông thường cấp địa phương nói riêng cần vừa chuẩn mực, vừa giản dị, gần gũi, dễ hiểu. Hiện nay, một bộ phận công chức văn phòng còn ha ̣n chế về mă ̣t ngôn ngữ trong soa ̣n thảo văn bản hành chính và ho ̣ cầ n đươ ̣c bồ i dưỡng nhiều hơn ở khiá ca ̣nh này.
Từ thực tế trên, chúng tôi thiết nghĩ, nghiên cứu ngôn ngữ văn bản hành chính cấp địa phương từ góc nhìn phân tích diễn ngôn là vấn đề cần làm đối với người nghiên cứu ngôn ngữ và đặc biệt là nghiên cứu ngôn ngữ văn bản hành chính. Việc đi sâu nghiên cứu đề tài này hứa hẹn sẽ có nhiều điều bổ ích và thiết thực. Nó không chỉ phu ̣c vu ̣ tố t hơn cho công tác chuyên môn của bản thân tác giả, mà còn giúp những người hoạt động trong lĩnh vực soạn thảo văn bản hành chính có thể tham khảo để thực hiện tốt hơn công việc của mình, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 2 Vì những lí do trên, chúng tôi cho ̣n đề tài Ngôn ngữ văn bản hành chính cấp địa phương từ góc nhìn phân tích diễn ngôn (khảo sát tại tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng) với mong muốn làm rõ hơn các chức năng của ngôn ngữ văn bản hành chính thông thường cấp địa phương trên cơ sở của lí thuyết phân tích diễn ngôn.
Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu đề tài nhằm làm sáng tỏ đặc trưng diễn ngôn văn bản hành chính từ quan điểm ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday. - Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần vào việc làm nguồ n tài liê ̣u tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập về văn bản hành chính. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau: - Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về diễn ngôn, phân tích diễn ngôn và về văn bản hành chính, ngôn ngữ văn bản hành chính; - Nghiên cứu tổng quan làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài; - Trên cơ sở những vấn đề lí luận, luận án tiến hành khảo sát, phân tích ngữ liệu ở các phương diện: chức năng kinh nghiệm, chức năng liên nhân và chức năng tạo văn bản của diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thị Thủy (2023). Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-ung-dung/luan-an-phan-tich-dien-ngon-van-ban-hanh-chinh-cap-dia-phuong-quang-nam-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích diễn ngôn luận án tiến sĩ ngôn ngữ văn bản hành chính cấp địa phương tại Quảng Nam và Đà Nẵng.
Luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.
Luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phân tích diễn ngôn văn bản hành chính cấp địa phương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.