Luận án tiến sĩ: Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh

Phân tích đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh, đóng góp vào ngôn ngữ học pháp lý và luật hàng hải quốc tế.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tầm quan trọng Kháng cáo hàng hải tiếng Anh

Kháng cáo hàng hải là văn bản thiết yếu trong ngành vận tải biển. Nó giúp thuyền trưởng đảm bảo an toàn cho tàu, hàng hóa, sinh mạng thủy thủ đoàn. Những sự cố không lường trước như tai nạn, rủi ro luôn tiềm ẩn. Khi sự cố xảy ra, việc lập Kháng cáo hàng hải là bắt buộc. Văn bản này chứng minh tai nạn mang tính khách quan. Nó thể hiện sự mẫn cán, trách nhiệm của thuyền viên. Kỹ năng soạn thảo Kháng cáo hàng hải tốt là vô cùng quan trọng. Nó phản ánh trung thực, khách quan sự cố. Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải tiếng Anh là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả pháp lý của văn bản. Nghiên cứu này tập trung phân tích các khía cạnh ngôn ngữ đặc thù này.

1.1. Kháng cáo hàng hải Định nghĩa vai trò

Kháng cáo hàng hải (Sea Protest) là văn bản pháp lý chính thức. Thuyền trưởng lập khi xảy ra sự cố trên biển. Nó ghi nhận các tình huống bất thường. Mục đích chính là bảo vệ quyền lợi của chủ tàu. Văn bản chứng minh thuyền viên đã hoàn thành trách nhiệm. KCHH là bằng chứng quan trọng trong các tranh chấp hàng hải. Nó đóng vai trò then chốt trong quá trình yêu cầu bồi thường. Văn bản yêu cầu sự chính xác cao về thông tin và ngôn ngữ pháp lý.

1.2. Mục đích Kháng cáo hàng hải

Mục đích chính của KCHH là cung cấp bằng chứng khách quan. Bằng chứng này về các sự cố bất khả kháng. Nó chứng tỏ thuyền trưởng và thuyền viên không có lỗi. KCHH giúp giới hạn trách nhiệm pháp lý. Nó hỗ trợ giải quyết tranh chấp bảo hiểm. Văn bản này cũng là cơ sở để thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo. Nó đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong sự cố hàng hải.

1.3. Kỹ năng viết Kháng cáo hàng hải

Kỹ năng viết KCHH đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác. Ngôn ngữ phải rõ ràng, không mơ hồ. Thuyền trưởng cần nắm vững thuật ngữ chuyên ngành hàng hải. Cấu trúc câu phải chặt chẽ, mạch lạc. Việc sử dụng đúng ngữ pháp, từ vựng chuyên ngành là rất quan trọng. Kỹ năng này trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của tài liệu. Nó giúp tránh những hiểu lầm, sai sót trong giải quyết sự cố.

II. Tổng quan nghiên cứu về Kháng cáo hàng hải

Nghiên cứu về Kháng cáo hàng hải đã được thực hiện ở nhiều nơi. Các nghiên cứu này tập trung vào khía cạnh pháp lý và thực tiễn. Tuy nhiên, phân tích sâu về đặc điểm ngôn ngữ còn hạn chế. Hầu hết các công trình nghiên cứu về văn bản hành chính đều không chuyên biệt. Kháng cáo hàng hải mang tính chất ngôn ngữ pháp lý đặc thù. Nó cần một cách tiếp cận ngôn ngữ học chi tiết hơn. Tổng quan này cung cấp cái nhìn về các công trình đã công bố. Nó cho thấy những khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại. Việc phân tích đặc điểm ngôn ngữ tiếng Anh giúp lấp đầy khoảng trống này. Nó góp phần nâng cao hiểu biết về loại văn bản quan trọng này.

2.1. Nghiên cứu toàn cầu Kháng cáo hàng hải

Trên thế giới, các nghiên cứu thường tập trung vào luật hàng hải. Chúng phân tích quy trình lập và giá trị pháp lý KCHH. Một số tài liệu hướng dẫn thuyền trưởng cách viết. Tuy nhiên, ít công trình đi sâu vào ngôn ngữ học văn bản. Đặc biệt là từ vựng chuyên ngành, cấu trúc ngữ pháp đặc thù. Phân tích này là cần thiết để hiểu rõ bản chất ngôn ngữ pháp lý hàng hải.

2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về Kháng cáo hàng hải còn sơ khai. Các công trình chủ yếu liên quan đến luật hàng hải Việt Nam. Hoặc là tài liệu dịch thuật, hướng dẫn chung. Phân tích ngôn ngữ chuyên sâu cho KCHH tiếng Anh còn thiếu. Nhu cầu đào tạo kỹ năng viết KCHH cho thuyền trưởng Việt Nam là cấp thiết. Nghiên cứu này góp phần cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn.

III. Cơ sở lý luận Ngôn ngữ Kháng cáo hàng hải

Để phân tích đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải, cần một nền tảng lý luận vững chắc. Các khái niệm về giao tiếp, văn bản hành chính là cốt lõi. Ngôn ngữ học văn bản cung cấp công cụ phân tích cấu trúc, liên kết, mạch lạc. Văn bản KCHH không chỉ là một tài liệu pháp lý. Nó còn là một hình thức giao tiếp chuyên biệt. Nó tuân thủ các quy tắc nhất định. Hiểu rõ các nguyên tắc này giúp giải mã các đặc điểm ngôn ngữ. Các vấn đề chung về văn bản hành chính tiếng Anh cũng được xem xét. Nền tảng này giúp định hình phương pháp luận nghiên cứu. Nó đảm bảo tính khoa học, khách quan cho phân tích.

3.1. Giao tiếp văn bản hành chính

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin. Văn bản hành chính là một dạng giao tiếp chính thức. Nó có mục đích cụ thể, đối tượng rõ ràng. Các văn bản này tuân thủ các chuẩn mực về hình thức và nội dung. Kháng cáo hàng hải là một loại văn bản hành chính đặc biệt. Nó có tính pháp lý cao. Nó đòi hỏi sự rõ ràng, chính xác.

3.2. Ngôn ngữ học văn bản

Ngôn ngữ học văn bản nghiên cứu văn bản như một chỉnh thể. Nó phân tích các yếu tố liên kết, mạch lạc. Các yếu tố này tạo nên sự thống nhất của văn bản. Lý thuyết này cung cấp công cụ để mổ xẻ cấu trúc ngôn ngữ KCHH. Nó giúp xác định các đặc trưng về từ vựng, ngữ pháp. Nó cũng làm rõ cách các câu, đoạn liên kết với nhau.

3.3. Khái quát văn bản Kháng cáo hàng hải

Văn bản Kháng cáo hàng hải có cấu trúc tương đối chuẩn. Nó bao gồm các phần như thông tin tàu, thông tin thuyền trưởng, mô tả sự kiện. Ngôn ngữ sử dụng mang tính chất pháp lý, khách quan. Văn bản này thường dùng thì quá khứ đơn. Nó kể lại diễn biến sự cố. Việc khái quát giúp xác định các thành phần cốt lõi của loại tài liệu này.

IV. Đặc điểm từ vựng ngữ pháp Kháng cáo hàng hải

Phân tích từ vựng và ngữ pháp là trọng tâm của nghiên cứu. Kháng cáo hàng hải sử dụng nhiều từ vựng chuyên ngành hàng hải. Các thuật ngữ kỹ thuật, pháp lý xuất hiện dày đặc. Điều này tạo nên mật độ từ vựng cao. Việc sử dụng từ viết tắt cũng phổ biến. Ngữ pháp trong KCHH có những đặc trưng riêng. Cấu trúc câu thường phức tạp nhưng rõ ràng. Câu đơn, câu phức được sử dụng với mục đích cụ thể. Các thì và thể câu cũng tuân theo quy tắc nhất định. Mục đích là để đảm bảo tính chính xác, khách quan của thông tin. Phân tích này giúp người đọc hiểu sâu hơn về ngôn ngữ pháp lý hàng hải tiếng Anh.

4.1. Từ vựng chuyên ngành mật độ từ vựng

Từ vựng trong KCHH có tính chuyên biệt cao. Nó bao gồm các thuật ngữ hàng hải, kỹ thuật, pháp lý. Mật độ từ vựng (Lexical Density) thường cao. Điều này cho thấy văn bản chứa nhiều thông tin. Mỗi từ mang trọng lượng ngữ nghĩa lớn. Các từ được chọn lọc kỹ càng. Mục đích là để tránh sự mơ hồ. Nó đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.

4.2. Từ viết tắt thuật ngữ hàng hải

KCHH sử dụng nhiều từ viết tắt, đặc biệt cho chức danh, đơn vị đo lường. Điều này giúp văn bản ngắn gọn hơn. Tuy nhiên, nó đòi hỏi người đọc phải có kiến thức chuyên ngành. Các thuật ngữ hàng hải như "anchorage", "port", "starboard" xuất hiện thường xuyên. Sự hiểu biết về các thuật ngữ này là then chốt. Nó giúp giải thích chính xác nội dung văn bản.

4.3. Cấu trúc ngữ pháp kiểu câu phổ biến

Cấu trúc ngữ pháp trong KCHH thường là câu tường thuật. Câu phức được sử dụng để mô tả chi tiết sự kiện. Câu đơn cung cấp thông tin trực tiếp. Các mệnh đề phụ thường được dùng. Nó bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm, nguyên nhân. Thì quá khứ đơn là phổ biến nhất. Nó tường thuật các sự kiện đã xảy ra. Điều này duy trì tính khách quan của báo cáo.

V. Liên kết mạch lạc cấu trúc văn bản Kháng cáo

Văn bản Kháng cáo hàng hải không chỉ có đặc điểm từ vựng, ngữ pháp riêng. Nó còn thể hiện tính liên kết, mạch lạc rõ rệt. Các yếu tố liên kết ngữ pháp và từ vựng giúp văn bản thống nhất. Các phương tiện liên kết như phép quy chiếu, liên từ, lặp từ được sử dụng. Sự mạch lạc được đảm bảo qua trình tự logic của sự kiện. Cấu trúc tổng thể của văn bản cũng tuân theo một khuôn mẫu. Việc sắp xếp thông tin theo thứ tự thời gian là phổ biến. Điều này giúp người đọc dễ dàng theo dõi. Nó hiểu được diễn biến sự cố. Các đặc điểm này làm tăng hiệu quả giao tiếp của văn bản. Nó giúp KCHH đạt được mục đích pháp lý của mình.

5.1. Liên kết văn bản Cơ chế yếu tố

Liên kết văn bản là cách các phần của văn bản nối kết với nhau. Nó tạo thành một thể thống nhất. Các cơ chế liên kết bao gồm quy chiếu, thay thế, tỉnh lược. Liên kết từ vựng như lặp từ, từ đồng nghĩa cũng được dùng. Các liên từ (ví dụ: "therefore", "however") giúp nối các ý. Nó đảm bảo sự trôi chảy, logic của thông tin.

5.2. Mạch lạc văn bản Đảm bảo tính logic

Mạch lạc là sự rõ ràng, dễ hiểu của văn bản. Nó thể hiện qua trật tự, tính logic của các ý tưởng. Trong KCHH, mạch lạc được đảm bảo bằng việc trình bày sự kiện tuần tự. Mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện được làm rõ. Nó giúp người đọc nắm bắt được bản chất sự cố. Sự mạch lạc là yếu tố then chốt. Nó giúp KCHH thuyết phục, đáng tin cậy.

5.3. Cấu trúc văn bản Kháng cáo hàng hải

Cấu trúc KCHH thường theo một khuôn mẫu chuẩn. Nó gồm phần mở đầu, diễn biến sự cố và kết luận. Phần mở đầu giới thiệu thông tin cơ bản. Diễn biến sự cố trình bày chi tiết theo trình tự thời gian. Kết luận tóm tắt các thiệt hại, khẳng định trách nhiệm. Cấu trúc rõ ràng giúp văn bản dễ đọc. Nó cũng giúp dễ dàng tìm kiếm thông tin.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải bằng tiếng anh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Hoàng Thị Thu Hà ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG KHÁNG CÁO HÀNG HẢI BẰNG TIẾNG ANH Chuyên ngành : Ngôn ngữ học Mã số : 62.40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. MAI XUÂN HUY 2. PHẠM ĐĂNG BÌNH HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nội dung luận án có tham khảo và sử dụng ngữ liệu được trích dẫn từ các tác phẩm và nguồn tư liệu đăng tải trên các trang thông tin điện tử theo danh mục tài liệu tham khảo của luận án. T c giả lu n n HOÀNG THỊ THU HÀ ii LỜI CẢM ƠN Luận án của tôi s không thể hoàn tất nếu không được sự động viên và hướng dẫn tận tình của hai thầy Phó giáo sư Tiến s Mai Xuân Huy và Tiến s Ph m Đăng Bình. Các thầy đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn đọc và nhận x t bản thảo gi p cho tôi hoàn thành được luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình b n bè đồng nghiệp đã động viên chia sẻ và tiếp thêm nghị lực cho tôi trong những l c khó khăn nhất gi p tôi có thể hoàn thành luận án.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận án bằng mọi sự n lực và khả năng của mình tuy nhiên không thể tránh kh i những thiếu sót nên tôi rất mong nhận được những đóng góp quí báu của Qu thầy cô và các b n đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn. HOÀNG THỊ THU HÀ iii MỤC LỤC Trang phụ bìa ……………………………………………………………… 0 Lời cam đoan ……………………………………………………………… i Lời cảm ơn ………………………………………………………………… ii Mục lục …………………………………………………………………… iii Danh mục các chữ viết tắt ………………………………………………… iv Danh mục các bảng………………………………………………………… v Danh mục các sơ đồ ……………………………………………………… vi MỞ ĐẦU ……………….…………………………………… 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN ……………………………………………… 6 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải trên thế giới … 6 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải ở Việt nam …… 8 1. Tiểu kết chương 1….…………………………………… 10 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN……………. Những vấn đề chung về giao tiếp 12 2. Những vấn đề chung về văn bản hành chính ………………………… 15 2.

Những vấn đề về ngôn ngữ học văn bản …………………………… 27 2. Khái quát về văn bản Kháng cáo hàng hải ………………………… 43 2. Tiểu kết chương 2 ….…………………………………… 52 Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP TRONG KHÁNG CÁO HÀNG HẢI …………………………. Giới h n vấn đề khảo sát …………………………………………… 54 3.

Đặc điểm từ vựng trong Kháng cáo hàng hải ……………………… 55 3. Đặc điểm ngữ pháp trong Kháng cáo hàng hải ……………………… 88 3. Tiểu kết chương 3 …………………………………………………… 109 Chƣơng 4: ĐẶC ĐIỂM VỀ LIÊN KẾT, MẠCH LẠC VÀ CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN KHÁNG CÁO HÀNG HẢI …… 112 4. Giới h n vấn đề khảo sát……………………………………………… 112 4.

Đặc điểm về liên kết trong Kháng cáo hàng hải …………………… 113 4. Đặc điểm về m ch l c trong Kháng cáo hàng hải ………. Đặc điểm về cấu tr c văn bản của Kháng cáo hàng hải……………… 139 4. Tiểu kết chương 4 …………………………………………………… 144 iv KẾT LUẬN ………………………………………….…………………… 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ……………… 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………… 152 PHỤ LỤC ………………………………………………………………… 162 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT C Chủ ngữ B Bổ ngữ ESP Tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes) KCHH Kháng cáo hàng hải (Sea Protest) LD Mật độ từ vựng (Lexical Density) T Tân ngữ Tr Tr ng ngữ V Vị ngữ vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Liên kết trong tiếng Anh……………………………………… 28 Bảng 2. Quy chiếu trong tiếng Anh …………………………………… 29 Bảng 2. Liên kết từ vựng trong tiếng Anh …………………………… 31 Bảng 2. Tổng kết và phân lo i hệ thống các phương thức liên kết văn bản 32 Bảng 2.

So sánh hệ thống liên kết của Halliday Hasan và Trần Ngọc Thêm 33 Bảng 3. Công thức tính LD của Ure…………………………………… 56 Bảng 3. Mật độ từ vựng trong Kháng cáo hàng hải…………………… 57 Bảng 3. Thống kê từ viết tắt trong Kháng cáo hàng hải ……………… 71 Bảng 3.

Từ viết tắt các chức danh trên tàu ………………………… 73 Bảng 3. Câu đơn và câu phức trong Kháng cáo hàng hải …………… 89 Bảng 3. Số lượng từ trong câu của Kháng cáo hàng hải …………… 95 vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Các yếu tố và chức năng trong quá trình giao tiếp 13 Sơ đồ 2.

Mô hình giản yếu về giao tiếp của Lyons 15 Sơ đồ 3. Các kiểu c trong Kháng cáo hàng hải ……………………. Cú trong câu phức của Kháng cáo hàng hải ………………… 92 Sơ đồ 3.3 Các kiểu câu x t theo mục đích phát ngôn…………………… 101 Sơ đồ 3. Câu khẳng định và câu phủ định trong Kháng cáo hàng hải… 108 viii MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong một phiêu trình hàng hải một điều tối quan trọng đối với thuyền trưởng là phải đảm bảo an toàn cho tàu hàng hoá và sinh m ng trên tàu. Tuy nhiên những sự cố rủi ro tai n n có thể xảy ra ngoài tầm kiểm soát của con người. Khi những sự cố xảy ra, thuyền trưởng phải lập Kháng cáo hàng hải để chứng minh tai n n là do khách quan và thuyền viên trên tàu đã mẫn cán làm hết trách nhiệm của mình khắc phục sự cố tai n n. K năng viết một văn bản Kháng cáo hàng hải là một k năng vô cùng quan trọng đối với thuyền trưởng.

Một Kháng cáo hàng hải tốt ngoài yêu cầu phải phản ánh trung thực khách quan sự cố tai n n xảy ra với tàu và/hoặc hàng hóa thì yêu cầu về mặt tổ chức văn bản sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để chuyển tải những nội dung thông tin cần thiết theo quy định cũng hết sức quan trọng. Hiện nay vì ngành hàng hải chưa có quy định về cách viết Kháng cáo hàng hải đồng thời do trình độ tiếng Anh của các thuyền trưởng còn h n chế nên việc viết Kháng cáo hàng hải khi tai n n xảy ra đối với thuyền trưởng người Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy việc nghiên cứu các đặc điểm ngôn ngữ trong các văn bản Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh gi p cho công tác đào t o thuyền trưởng là cấp thiết. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án: Từ quan điểm phân tích diễn ngôn, luận án xác định các đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh.

Để đ t được mục đích nêu trên nhiệm vụ nghiên cứu được ch ng tôi đặt ra là: 1 (1) Tìm hiểu về văn bản Kháng cáo hàng hải (2) Khảo sát các phương tiện ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh: các lớp từ vựng các cấu tr c ngữ pháp cách tổ chức văn bản. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh. Do tính chất của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh là văn bản nên phân tích diễn ngôn trong luận án không đề cập đến tầng bậc âm vị. Trong khuôn khổ của luận án ch ng tôi s tập trung nghiên cứu vào một số phương tiện ngôn ngữ cơ bản nhất trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh đó là: Các lớp từ vựng (lớp từ ngữ hàng hải lớp từ ngữ pháp luật); Các cấu trúc ngữ pháp chuyên dụng (các kiểu câu đặc trưng); Tổ chức văn bản (liên kết m ch l c cấu tr c văn bản).

Ngữ liệu phục vụ cho nghiên cứu là 17 văn bản Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh do các thuyền trưởng Việt Nam và nước ngoài lập từ năm 2010 đến 2015 t i Cảng vụ Hải Phòng. M i năm trung bình 3 Kháng cáo hàng hải được thu thập. Riêng năm 2015 do một số vụ việc chưa được giải quyết xong nên chỉ có 2 Kháng cáo hàng hải được thu thập để nghiên cứu. Những Kháng cáo hàng hải này có độ dài khá tương đương nhau bản dài nhất có 372 từ bản ngắn nhất có 165 từ.

Vì l do bảo mật nên những thông tin về tên tàu tên thuyền trưởng. L do cho việc chọn một khối liệu nh (17 văn bản Kháng cáo hàng hải) là vì các khối liệu chuyên biệt (specialized corpa) có thể cung cấp nhiều thông tin ngữ cảnh hơn về các tình huống giao tiếp do lo i khối liệu này thường được thu thập bởi nhà nghiên cứu [43:2]. Thêm nữa Kháng cáo hàng hải thuộc thể lo i được quy ước hóa cao (strongly conventionalised) nên tính 2 điển mẫu (proto-typicality) có thể được nghiên cứu và r t ra từ một khối liệu nh [63:109]. Tiêu chí thu thập những Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh này là tính xác thực (authentic) và tính tự nhiên (genuine in nature).

Những Kháng cáo hàng hải được nghiên cứu trong luận án được thu thập từ cơ quan chức năng (Cảng vụ Hải Phòng) và do chính các thuyền trưởng có các quốc tịch khác nhau t o lập. Thêm nữa để đảm bảo hai tiêu chí này, khi phân tích 17 Kháng cáo hàng hải ch ng tôi giữ nguyên l i mà các thuyền trưởng đã viết. Phƣơng ph p nghiên cứu Phương pháp miêu tả gi p luận án phác họa một bức tranh toàn cảnh về Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh hiện đang được sử dụng t i Việt Nam. Phương pháp miêu tả gi p luận án đưa ra các đặc điểm ngôn ngữ chính về từ vựng ngữ pháp và cách tổ chức văn bản của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh.

Phương pháp phân tích diễn ngôn gi p luận án diễn giải được chi tiết các đặc trưng ngôn ngữ từ đó đưa ra được quy luật sử dụng của các phương tiện ngôn ngữ của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh. Ch ng tôi sử dụng cách tiếp cận ngôn ngữ quy n p (bottom-up approach). Trước tiên các nghiên cứu phân tích của ch ng tôi s bắt đầu từ sự nhận d ng các đặc điểm ngôn ngữ bề mặt là các đặc điểm về từ vựng và ngữ pháp của Kháng cáo hàng hải. Sau đó các đặc trưng ngôn ngữ nổi bật (salient) thường hay xuất hiện ở văn bản Kháng cáo hàng hải được khảo sát để tìm ra cấu tr c văn bản.

Sau cùng, những diễn giải theo chiều sâu về cấu tr c thể lo i văn bản Kháng cáo hàng hải s được trình bày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh, đóng góp vào ngôn ngữ học pháp lý và luật hàng hải quốc tế.

Luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm ngôn ngữ trong kháng cáo hàng hải tiếng Anh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter