Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học
Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt-Anh qua 6794618 tư liệu nhóm từ, phân tích đặc trưng ngôn ngữ.
Năm xuất bản
Số trang
150
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khám phá Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh và Văn hóa
- Số trang:
- 150 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
- Tác giả:
- Nguyễn Liên Hương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khám phá Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt Anh và Văn hóa
Nghiên cứu này đào sâu vào Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh, tập trung vào từ vựng mang sắc thái văn hóa. Mục tiêu là phân tích sự tương đồng và khác biệt trong cách hai ngôn ngữ biểu đạt các khái niệm văn hóa. Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, từ đó phát triển mô hình đối chiếu. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện về mối liên hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Hiểu rõ Ngôn ngữ học văn hóa Việt Nam là chìa khóa. Nghiên cứu này đóng góp vào lý thuyết ngữ nghĩa và ứng dụng thực tiễn.
1.1. Tổng quan nghiên cứu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa
Phần này tổng hợp các nghiên cứu trước đây về ngữ nghĩa từ vựng văn hóa. Cả các công trình trong nước và quốc tế đều được xem xét. Nhiều học giả đã khai thác mối liên hệ giữa từ ngữ và bản sắc văn hóa. Tuy nhiên, một lỗ hổng lớn tồn tại trong Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh. Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống đó. Nó đặt nền móng cho việc hiểu sâu hơn về ngôn ngữ và văn hóa.
1.2. Nền tảng lý luận về từ vựng văn hóa Việt Nam
Luận án định nghĩa rõ 'từ vựng văn hóa'. Khái niệm này bao gồm những từ ngữ chứa đựng sắc thái văn hóa đặc trưng. Từ vựng tiếng Việt mang sắc thái văn hóa là trọng tâm. Các thành tố văn hóa được xác định. Nền tảng lý luận từ Ngôn ngữ học văn hóa Việt Nam được áp dụng. Điều này giúp phân tích chính xác từng từ. Mối quan hệ giữa từ và ngữ cảnh văn hóa được nhấn mạnh.
1.3. Mô hình đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng chuẩn hóa
Một mô hình đối chiếu từ vựng văn hóa được đề xuất. Mô hình này giúp phân tích hệ thống. Nó so sánh dung lượng nghĩa và thành tố văn hóa. Khung lý thuyết này là công cụ chính. Nó cho phép nhận diện các tương đương và khác biệt. Mô hình này đảm bảo tính khách quan trong việc so sánh Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh. Hiệu quả của mô hình được kiểm chứng qua các ví dụ cụ thể.
II.Phân tích đối chiếu từ vựng văn hóa có vật quy chiếu
Chương này tập trung vào Phân tích đối chiếu từ vựng văn hóa có vật quy chiếu. Các từ được chọn bao gồm 'đất', 'nước', 'người', 'nhà'. Những từ này có đối tượng tương ứng trong thế giới thực. Tuy nhiên, sắc thái văn hóa trong ngôn ngữ của chúng lại khác biệt đáng kể. Nghiên cứu mô tả chi tiết ngữ nghĩa từng từ. Sau đó, tiến hành đối chiếu với các từ tương đương trong tiếng Anh. Điều này làm nổi bật sự độc đáo của Từ vựng tiếng Việt mang sắc thái văn hóa và Từ vựng tiếng Anh biểu đạt văn hóa.
2.1. Phân tích ngữ nghĩa từ đất nước người nhà
Các từ 'đất', 'nước', 'người', 'nhà' được phân tích sâu. Mỗi từ có nhiều nét nghĩa và nét ý niệm. Những nét nghĩa này phản ánh cách người Việt nhận thức thế giới. 'Đất' không chỉ là thổ nhưỡng mà còn là quê hương. 'Nước' mang ý nghĩa quốc gia, tổ quốc. 'Người' hàm chứa nhiều khía cạnh xã hội. 'Nhà' không chỉ là căn nhà, còn là gia đình. Đây là những ví dụ tiêu biểu cho Từ vựng tiếng Việt mang sắc thái văn hóa.
2.2. So sánh sắc thái văn hóa của land water man house
Các từ tiếng Anh 'land', 'water', 'man', 'house' được xem xét. Chúng cũng có nhiều nét nghĩa. Nhưng cách chúng được sử dụng và liên kết với văn hóa lại khác. Ví dụ, 'man' có thể không bao hàm ý nghĩa cộng đồng mạnh mẽ như 'người'. 'House' thường ít chứa đựng yếu tố gia đình truyền thống như 'nhà'. Phân tích đối chiếu từ vựng văn hóa làm rõ những khác biệt này. Đây là điểm mấu chốt khi hiểu Từ vựng tiếng Anh biểu đạt văn hóa.
2.3. Nhận diện thành tố văn hóa trong từ vựng hiện thực
So sánh hai nhóm từ cho thấy sự hiện diện của các thành tố văn hóa. Thành tố này ảnh hưởng đến dung lượng nghĩa của từ. Ví dụ, mối liên hệ giữa 'đất' và 'nước' trong cụm 'đất nước' là đặc trưng Việt Nam. Nó không có tương đương trực tiếp với 'land and water'. Sắc thái văn hóa trong ngôn ngữ là yếu tố then chốt. Việc nhận diện giúp tránh hiểu lầm trong giao tiếp. Nó cũng hỗ trợ Dịch thuật từ vựng văn hóa Việt-Anh hiệu quả hơn.
III.Khám phá sắc thái văn hóa từ vựng không quy chiếu thực
Chương này đi sâu vào từ vựng không có vật quy chiếu cụ thể. Các từ 'rồng', 'tiên', 'ma' được phân tích kỹ lưỡng. Chúng thể hiện rõ nhất sự khác biệt văn hóa trong từ vựng. Những khái niệm này bắt nguồn từ truyền thuyết, tín ngưỡng. Chúng mang đậm dấu ấn Ngôn ngữ học văn hóa Việt Nam. Nghiên cứu đối chiếu chúng với 'dragon', 'fairy', 'ghost' trong tiếng Anh. Mục đích là khám phá sắc thái văn hóa trong ngôn ngữ. Phân tích đối chiếu từ vựng văn hóa này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tư duy dân tộc.
3.1. Miêu tả ngữ nghĩa của rồng tiên ma
Từ 'rồng' trong văn hóa Việt Nam mang ý nghĩa thiêng liêng. Nó là biểu tượng của quyền uy, may mắn, nguồn gốc dân tộc. 'Tiên' là hình tượng đẹp, gắn với sự bất tử. 'Ma' thường liên quan đến thế giới tâm linh, đôi khi là nỗi sợ hãi. Từ vựng tiếng Việt mang sắc thái văn hóa này rất phong phú. Mỗi từ chứa đựng cả một hệ thống tín ngưỡng, quan niệm. Ngữ nghĩa của chúng vượt ra ngoài nghĩa đen đơn thuần.
3.2. Đối chiếu sắc thái văn hóa dragon fairy ghost
Các từ 'dragon', 'fairy', 'ghost' trong tiếng Anh có nguồn gốc văn hóa khác. 'Dragon' thường gắn với sự hung dữ, hủy diệt. 'Fairy' có thể là sinh vật nhỏ bé, tinh nghịch. 'Ghost' là linh hồn người chết, thường gây ám ảnh. Từ vựng tiếng Anh biểu đạt văn hóa này mang những nét riêng. Chúng phản ánh lịch sử và văn hóa phương Tây. Sự đối chiếu làm nổi bật khác biệt văn hóa trong từ vựng rất rõ nét.
3.3. Phân tích khác biệt văn hóa qua từ vựng trừu tượng
Phân tích cho thấy sự khác biệt sâu sắc giữa các cặp từ. 'Rồng' Việt Nam khác 'dragon' phương Tây rất nhiều. 'Tiên' và 'fairy' cũng vậy. 'Ma' và 'ghost' mang những hàm ý khác nhau. Sắc thái văn hóa trong ngôn ngữ thể hiện qua những từ này. Những khác biệt này là do quan niệm, tín ngưỡng, truyền thuyết khác nhau. Hiểu những khác biệt này rất quan trọng. Nó giúp tránh những hiểu lầm văn hóa nghiêm trọng.
IV.Xác định Tương đương ngữ nghĩa từ vựng và Khoảng trống
Chương này tổng kết các phát hiện về Tương đương ngữ nghĩa từ vựng và Khoảng trống ngữ nghĩa văn hóa. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tìm kiếm sự tương đương hoàn hảo là rất khó. Thường chỉ có sự tương đồng ở cấp độ cơ bản. Tuy nhiên, những Khác biệt văn hóa trong từ vựng lại rất phổ biến. Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh giúp định hình các vùng chồng lấn và các vùng trống. Điều này có ý nghĩa lớn cho lý thuyết dịch thuật và giảng dạy ngôn ngữ.
4.1. Nhận diện tương đương ngữ nghĩa từ vựng văn hóa
Nghiên cứu đã xác định một số trường hợp Tương đương ngữ nghĩa từ vựng. Những từ này có nét nghĩa cốt lõi giống nhau. Tuy nhiên, sắc thái văn hóa kèm theo vẫn có sự khác biệt. Sự tương đương thường chỉ mang tính tương đối. Nó không phải là sự trùng khớp hoàn toàn. Từ vựng tiếng Việt mang sắc thái văn hóa và Từ vựng tiếng Anh biểu đạt văn hóa hiếm khi có sự tương đồng tuyệt đối.
4.2. Phân tích khoảng trống ngữ nghĩa văn hóa Việt Anh
Khoảng trống ngữ nghĩa văn hóa là một phát hiện quan trọng. Đó là khi một khái niệm văn hóa tồn tại trong ngôn ngữ này nhưng không có từ tương đương trực tiếp trong ngôn ngữ kia. Ví dụ điển hình là các từ chỉ quan hệ gia đình hoặc các món ăn truyền thống. Khác biệt văn hóa trong từ vựng tạo ra những khoảng trống này. Điều này đặt ra thách thức lớn cho việc dịch thuật chính xác.
4.3. Đánh giá mức độ đồng nhất khác biệt văn hóa từ vựng
Luận án đánh giá mức độ đồng nhất và khác biệt. Mức độ đồng nhất thường thấp. Ngược lại, khác biệt văn hóa trong từ vựng là rất đáng kể. Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh khẳng định rằng ngôn ngữ là tấm gương phản chiếu văn hóa. Mỗi ngôn ngữ mang trong mình thế giới quan riêng. Hiểu được điều này giúp nâng cao nhận thức đa văn hóa.
V.Ứng dụng Dịch thuật từ vựng văn hóa Việt Anh hiệu quả
Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt là trong lĩnh vực Dịch thuật từ vựng văn hóa Việt-Anh. Những phát hiện về Tương đương ngữ nghĩa từ vựng và Khoảng trống ngữ nghĩa văn hóa là vô giá. Chúng giúp người dịch tránh các lỗi sai lệch văn hóa. Nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở để cải thiện việc giảng dạy Ngôn ngữ học văn hóa Việt Nam. Nó góp phần nâng cao năng lực giao tiếp và hiểu biết đa văn hóa.
5.1. Gợi ý phương pháp dịch thuật từ vựng văn hóa
Luận án đề xuất các phương pháp dịch thuật cụ thể. Không nên dịch word-for-word. Thay vào đó, người dịch cần sử dụng giải thích, chuyển đổi hoặc từ gần nghĩa. Mục tiêu là truyền tải đúng sắc thái văn hóa trong ngôn ngữ gốc. Dịch thuật từ vựng văn hóa Việt-Anh đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc. Nó cần cả ngôn ngữ và văn hóa nguồn và đích. Điều này giúp bản dịch tự nhiên và chính xác.
5.2. Hướng dẫn tránh sai lệch ngữ nghĩa văn hóa
Để tránh sai lệch, người dịch cần nhận diện Khoảng trống ngữ nghĩa văn hóa. Cần chú ý đến các thành tố văn hóa ẩn chứa trong từ. Việc bỏ qua các sắc thái văn hóa có thể dẫn đến hiểu lầm. Các ví dụ cụ thể được đưa ra để minh họa. Hướng dẫn này giúp nâng cao chất lượng Dịch thuật từ vựng văn hóa Việt-Anh. Nó đảm bảo thông điệp gốc được giữ nguyên vẹn.
5.3. Tiềm năng ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ
Nghiên cứu có tiềm năng lớn trong giảng dạy tiếng Việt và tiếng Anh. Giáo trình có thể tích hợp kiến thức về Ngữ nghĩa học đối chiếu Việt-Anh. Sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về Khác biệt văn hóa trong từ vựng. Điều này giúp họ sử dụng ngôn ngữ một cách nhạy cảm và hiệu quả hơn. Nâng cao năng lực giao tiếp đa văn hóa là mục tiêu cuối cùng. Nó chuẩn bị cho người học những kỹ năng cần thiết trong môi trường toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (150 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN LIÊN HƢƠNG NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA TỪ VỰNG VĂN HÓA VIỆT - ANH (TRÊN TƢ LIỆU MỘT SỐ NHÓM TỪ) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN LIÊN HƢƠNG NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA TỪ VỰNG VĂN HÓA VIỆT - ANH (TRÊN TƢ LIỆU MỘT SỐ NHÓM TỪ) Chuyên ngành: Ngôn ngữ học So sánh – đối chiếu Mã số: 62 22 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Lê Quang Thiêm HÀ NỘI - 2018 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thày cô, anh chị, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Quang Thiêm, ngƣời thày kính yêu đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thày cô giáo Khoa Ngôn ngữ học, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi có đƣợc môi trƣờng học tập và nghiên cứu thuận lợi nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những ngƣời luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Tác giả luận án Nguyễn Liên Hƣơng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Liên Hƣơng MỤC LỤC MỤC LỤC. 14 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Nghiên cứu nghĩa của từ mang hàm nghĩa văn hóa. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu đối chiếu nghĩa từ vựng liên hệ với văn hóa.
Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa học chú ý đến thành tố văn hóa và tri nhận. Nghiên cứu nƣớc ngoài.
Nghiên cứu trong nƣớc. Một số cơ sở lý luận liên quan đến luận án. Khái niệm từ vựng văn hóa. Nghĩa từ vựng liên hệ với văn hóa.
Khung mô hình đối chiếu từ vựng văn hóa .46 CHƢƠNG 2: ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA TỪ VỰNG VĂN HÓA CỦA NHỮNG TỪ CÓ VẬT QUY CHIẾU TRONG HIỆN THỰC. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của những từ có vật quy chiếu trong hiện thực. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ đất và từ land. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ đất.
Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ land. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ nước và từ water. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ nước. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ water.
Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ người và từ man. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ người .2 Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ man. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ nhà và từ house. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ nhà.
Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ house. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa với thành tố nghĩa văn hóa của những từ có vật quy chiếu trong hiện thực. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ đất, land. Dung lượng nghĩa.
Thành tố văn hóa liên hệ. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ nước và water. Dung lượng nghĩa. Thành tố văn hóa liên hệ.
Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ người và man. Dung lượng nghĩa. Thành tố văn hóa liên hệ. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ nhà và house.
Dung lưỡng nghĩa. Thành tố văn hóa liên hệ .97 2 CHƢƠNG 3: ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA TỪ VỰNG VĂN HÓA CỦA NHỮNG TỪ KHÔNG CÓ VẬT QUY CHIẾU TRONG HIỆN THỰC. Phân tích, miêu tả kết cấu nghĩa của những từ không có vật quy chiếu trong hiện thực. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ rồng và từ dragon.
Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ rồng. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ dragon. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ tiên và từ fairy. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ tiên.
Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ fairy. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ ma và từ ghost. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ ma. Phân tích, miêu tả thành tố nghĩa của từ ghost.
Đối chiếu dung lƣợng nghĩa với thành tố nghĩa văn hóa của những từ không có quy chiếu trong hiện thực. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ rồng và dragon.1 Dung lượng nghĩa. Thành tố văn hóa liên hệ. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ tiên và fairy.
Dung lượng nghĩa. Thành tố văn hóa liên hệ. Đối chiếu dung lƣợng nghĩa gắn với thành tố văn hóa của từ ma và ghost. Dung lượng nghĩa.
Thành tố văn hóa liên hệ……………………………………………. 137 DANH SÁCH CÔNG TRÌNH KHOA HỌC………… .… 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 PHỤ LỤC 4 DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ đất 51 2 Bảng 2.
Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ land 57 3 Bảng 2. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ nước 62 4 Bảng 2. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 64 water 5 Bảng 2. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 66 người 6 Bảng 2.
Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ man 70 7 Bảng 2. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ nhà 74 8 Bảng 2. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 78 house 9 Bảng 2. Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ đất 80 và từ land 10 Bảng 2.
Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 85 nước và từ water 11 Bảng 2. Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 91 người và từ man 12 Bảng 2. Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 94 nhà và từ house 13 Bảng 3. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ rồng 104 14 Bảng 3.
Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 108 dragon 15 Bảng 3. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ tiên 110 16 Bảng 3. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ fairy 111 17 Bảng 3. Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ ma 116 18 Bảng 3.
Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ 118 ghost 19 Bảng 3. Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ rồng 120 và từ dragon 20 Bảng 3. Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ tiên 129 và từ fairy 21 Bảng 3. Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từ ma 131 và từ ghost 5 DANH MỤC KHUNG MÔ HÌNH STT Tên khung mô hình Trang 1 Khung 2.
Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ đất theo nét 52 nghĩa – nét ý niệm 2 Khung 2. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ land theo nét 58 nghĩa – nét ý niệm 3 Khung 2. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ nước theo nét 62 nghĩa – nét ý niệm 4 Khung 2. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ water theo nét 64 nghĩa – nét ý niệm 5 Khung 2.
Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ người theo nét 66 nghĩa – nét ý niệm 6 Khung 2. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ man theo nét 70 nghĩa – nét ý niệm 7 Khung 2. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ nhà theo nét 75 nghĩa – nét ý niệm 8 Khung 2. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ house theo nét 78 nghĩa – nét ý niệm 9 Khung 3.
Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ rồng theo nét 105 nghĩa – nét ý niệm 10 Khung 3. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ dragon theo nét 108 nghĩa – nét ý niệm 11 Khung 3. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ tiên theo nét 110 nghĩa – nét ý niệm 12 Khung 3. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ fairy theo nét 112 nghĩa – nét ý niệm 13 Khung 3.
Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ ma theo nét 116 nghĩa – nét ý niệm 14 Khung 3. Khung mô hình cấu trúc nghĩa của từ ghost theo nét 119 nghĩa – nét ý niệm 6 DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang 1 Sơ đồ 2. Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ đất và land 81 2 Sơ đồ 2. Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ nước và water 85 3 Sơ đồ 2.
Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ người và man 92 4 Sơ đồ 2. Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ nhà và house 95 5 Sơ đồ 3. Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ rồng và dragon 120 6 Sơ đồ 3. Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ tiên và fairy 129 7 Sơ đồ 3.
Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của từ ma và ghost 131 7 NGUỒN NGỮ LIỆU TIẾNG VIỆT Ngữ cảnh trong từ điển 1. Hội Khai trí Tiến đức, Việt Nam tự điển, Hà Nội, 1931. Thanh Nghị, Việt Nam tân tự điển, Sài Gòn, 1952. Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm, Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1977.
Đặng Chấn Liêu, Lê Khả Kế (biên soạn), Từ điển Việt – Anh, NXB TP. Lê Khả Kế, Phạm Duy Trọng (bổ sung), Từ điển Việt – Anh, NXB TP.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Liên Hương (2018). Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/nghien-cuu-doi-chieu-ngu-nghia-tu-vung-van-hoa-viet-anh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt-Anh qua 6794618 tư liệu nhóm từ, phân tích đặc trưng ngôn ngữ.
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học So sánh – đối chiếu. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.