Luận án tiến sĩ: Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực trên tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt - Ngô Minh Nguyệt
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực bằng tiếng Hán và tiếng Việt.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
239
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan luận án trường ngữ nghĩa ẩm thực Hán Việt
- Số trang:
- 239 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học ứng dụng
- Tác giả:
- Ngô Minh Nguyệt
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan luận án trường ngữ nghĩa ẩm thực Hán Việt
Luận án tiến sĩ "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực (trên tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt)" do tác giả Ngô Minh Nguyệt thực hiện. Công trình thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng tại Học viện Khoa học Xã hội. Nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện hệ thống từ vựng ẩm thực trong hai ngôn ngữ Hán và Việt. Đề tài đặt trọng tâm vào việc phân tích cấu trúc định danh và ý nghĩa văn hóa của tên gọi món ăn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho ngôn ngữ học đối chiếu. Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác biên dịch và giảng dạy ngôn ngữ. Đây là nguồn tham khảo giá trị cho các nghiên cứu văn hóa học và nhân học văn hóa.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng tư liệu khảo sát
Mục tiêu trọng tâm của luận án là xác lập hệ thống trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán và tiếng Việt. Nghiên cứu phân tích các đặc trưng ngữ pháp và ngữ nghĩa của từng đơn vị từ vựng. Đối tượng khảo sát bao gồm hàng nghìn tên gọi món ăn, đồ uống, nguyên liệu và dụng cụ chế biến. Ngữ liệu được thu thập từ từ điển chuẩn mực, tác phẩm văn học và thực tế đời sống. Đề tài làm sáng tỏ những tương đồng và dị biệt trong bức tranh ngôn ngữ của hai dân tộc. Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.
1.2. Phương pháp tiếp cận và phạm vi ngữ liệu so sánh
Tác giả phối hợp chặt chẽ nhiều phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ hiện đại. Phương pháp thống kê phân loại giúp định lượng số lượng từ ngữ trong từng tiểu trường nghĩa. Phương pháp phân tích thành tố nghĩa làm rõ cấu trúc bên trong của từ ngữ ẩm thực. Phương pháp so sánh đối chiếu làm nổi bật nét độc đáo của tiếng Hán và tiếng Việt. Phạm vi tư liệu giới hạn ở từ ngữ ẩm thực thông dụng và giàu giá trị biểu đạt. Nguồn ngữ liệu bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy khoa học cao. Cách tiếp cận liên ngành giữa ngôn ngữ học và văn hóa học mang lại chiều sâu cho đề tài.
II. Cơ sở lý thuyết trường ngữ nghĩa ẩm thực Hán Việt
Chương 1 của luận án xây dựng nền tảng lý luận vững chắc về trường từ vựng ngữ nghĩa. Tác giả vận dụng các thành tựu của ngữ nghĩa học cấu trúc và ngữ dụng học. Trường nghĩa được hiểu là tập hợp các từ có mối liên hệ ngữ nghĩa chặt chẽ. Trường ngữ nghĩa ẩm thực phản ánh toàn diện hoạt động ăn uống của con người. Hệ thống này bao gồm nguyên liệu, chế biến, mùi vị, dụng cụ và hành vi thưởng thức. Cơ sở lý thuyết văn hóa ẩm thực làm sáng tỏ nguồn gốc hình thành từ vựng. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và hiện thực đời sống được phân tích thấu đáo.
2.1. Khái niệm và nguyên tắc phân lập tiểu trường nghĩa
Việc phân lập tiểu trường nghĩa dựa trên các tiêu chí ngữ nghĩa khách quan và khoa học. Tiểu trường tên gọi thức ăn giữ vị trí trung tâm trong hệ thống. Tiểu trường nguyên liệu phản ánh sự phong phú của sản vật tự nhiên. Tiểu trường phương thức chế biến thể hiện kỹ thuật nấu nướng tinh tế của mỗi dân tộc. Tiểu trường mùi vị mô tả cảm giác giác quan đa dạng trong thưởng thức ẩm thực. Tiểu trường vật dụng phản ánh văn minh vật chất và thói quen sinh hoạt. Các tiểu trường liên kết chặt chẽ theo mối quan hệ tôn ti và tầng bậc rõ rệt.
2.2. Cơ sở văn hóa ẩm thực và cơ cấu bữa ăn Trung Việt
Văn hóa ẩm thực Việt Nam và Trung Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn minh nông nghiệp lúa nước. Cơ cấu bữa ăn truyền thống lấy lương thực ngũ cốc làm trung tâm. Người Việt ưu tiên lúa gạo, thủy hải sản và các loại rau củ thanh đạm. Người Trung Hoa chú trọng các món bột mì ở miền Bắc và lúa gạo ở miền Nam. Cả hai nền ẩm thực đều coi trọng tính cộng đồng trong bữa ăn gia đình. Mâm cơm sum họp thể hiện đạo lý gắn kết giữa các thành viên. Những tương đồng về điều kiện tự nhiên tạo nên nhiều nét chung trong thói quen ăn uống.
III. Cấu trúc định danh ẩm thực trong tiếng Hán và Việt
Chương 2 của luận án tập trung khảo sát cấu trúc định danh của từ ngữ ẩm thực. Cấu trúc định danh phản ánh cách tư duy và tri nhận thế giới của hai dân tộc. Tên gọi món ăn thường kết hợp yếu tố chỉ loại và yếu tố khu biệt. Tiếng Hán và tiếng Việt thể hiện những quy tắc kết hợp cú pháp khác nhau. Tiếng Hán đặt yếu tố bổ nghĩa lên trước danh từ trung tâm. Tiếng Việt tuân thủ quy tắc danh từ trung tâm đứng trước yếu tố bổ nghĩa. Sự khác biệt này tạo nên nét đặc trưng riêng biệt trong cấu trúc từ vựng ẩm thực.
3.1. Cấu trúc định danh món ăn và đồ uống trong hai ngôn ngữ
Tên gọi món ăn trong tiếng Hán và tiếng Việt thể hiện tính đa dạng và linh hoạt. Mô hình phổ biến nhất gồm yếu tố chỉ loại kết hợp với một hoặc nhiều đặc trưng khu biệt. Yếu tố khu biệt có thể là nguyên liệu chính, cách thức chế biến hoặc địa danh xuất xứ. Ví dụ như "bánh bao nướng" trong tiếng Việt tương đương với "khảo bao tử" trong tiếng Hán. Một số tên gọi món ăn không chứa yếu tố chỉ loại trực tiếp. Tên đồ uống cũng tuân thủ mô hình định danh tương tự dựa trên hương vị và nguồn gốc. Bức tranh ngôn ngữ ẩm thực bộc lộ tính chi tiết và tính cụ thể cao.
3.2. Cấu trúc từ chỉ phương thức chế biến và dụng cụ ẩm thực
Tiểu trường từ ngữ chỉ hoạt động chế biến qua lửa rất phong phú trong cả hai ngôn ngữ. Tiếng Hán sở hữu hệ thống động từ đơn tiết chế biến nhiệt đa dạng và tinh tế. Tiếng Việt sử dụng linh hoạt các từ ngữ thuần Việt và từ ngữ đa tiết để miêu tả thao tác nấu nướng. Các từ chỉ phương thức chế biến phản ánh kỹ năng ẩm thực đỉnh cao của con người. Từ ngữ chỉ vật dụng ẩm thực phản ánh sự tiến hóa của dụng cụ nấu nướng và bàn ăn. Tên gọi bát, đũa, nồi, chảo mang đậm dấu ấn sinh hoạt nông nghiệp truyền thống.
IV. Ngữ nghĩa từ vựng ẩm thực tiếng Hán và tiếng Việt
Phần ngữ nghĩa từ vựng mở ra nhiều phát hiện thú vị về bức tranh ngôn ngữ học. Nghĩa của từ ngữ ẩm thực được tiếp cận theo hai hướng trực tiếp và gián tiếp. Cách lý giải trực tiếp căn cứ vào thành tố cấu tạo thực tế của món ăn. Cách lý giải gián tiếp liên quan đến các câu chuyện văn hóa, truyền thuyết và điển cố lịch sử. Nguồn gốc ngôn ngữ của từ vựng ẩm thực gồm các yếu tố bản địa và yếu tố vay mượn. Sự giao thoa ngôn ngữ giữa tiếng Hán và tiếng Việt diễn ra sâu sắc qua hàng ngàn năm.
4.1. Đặc trưng ngữ nghĩa trực tiếp và gián tiếp của từ ngữ
Phần lớn từ ngữ ẩm thực có ý nghĩa trực tiếp, phản ánh rõ nguyên liệu và kỹ thuật chế biến. Người nghe có thể nhận biết ngay thành phần món ăn qua tên gọi. Bên cạnh đó, nhiều món ăn mang tên gọi nghệ thuật với hàm ý biểu trưng gián tiếp. Các tên gọi như "Phật nhảy tường" hay "bánh phu thê" ẩn chứa nhiều tích truyện văn hóa dân gian. Hiện tượng này thể hiện sự tinh tế và tâm hồn lãng mạn của người đầu bếp. Ngữ nghĩa gián tiếp tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho văn hóa ẩm thực phương Đông.
4.2. Hiện tượng chuyển nghĩa ẩn dụ ẩm thực sang con người
Từ ngữ ẩm thực mở rộng phạm vi biểu đạt sang lĩnh vực đời sống con người thông qua ẩn dụ. Các từ chỉ mùi vị như cay, đắng, ngọt, bùi thường được dùng để miêu tả số phận và tâm lý. Ngoại hình con người thường được so sánh với các loại thực phẩm quen thuộc. Phẩm chất và tính cách cũng được phản ánh qua các cụm từ ngữ liên quan đến ăn uống. Các trạng thái tình cảm lứa đôi và quan hệ xã hội đều xuất hiện hình ảnh ẩm thực. Cơ chế chuyển nghĩa cho thấy con người lấy kinh nghiệm ăn uống để nhận thức thế giới xung quanh.
V. Giá trị văn hóa trường ngữ nghĩa ẩm thực Hán Việt
Chương 3 của luận án khẳng định giá trị văn hóa dân tộc trong trường ngữ nghĩa ẩm thực. Ngôn ngữ ẩm thực không đơn thuần là công cụ giao tiếp thường ngày. Hệ thống từ vựng này lưu giữ tri thức bản địa, quan niệm nhân sinh và thẩm mỹ dân tộc. Qua tên gọi món ăn, người đọc nhận ra nếp sống và tâm hồn của người Việt và người Hán. Cả hai dân tộc đều gửi gắm những ước vọng tốt đẹp về cuộc sống ấm no và hạnh phúc. Bữa ăn trở thành biểu tượng thiêng liêng của tình thân và sự hòa hợp xã hội.
5.1. Khẩu vị và tư duy ẩm thực thể hiện qua ngôn ngữ
Khẩu vị ẩm thực của người Việt Nam thiên về sự thanh đạm, tự nhiên và đậm đà nước mắm. Người Việt chuộng vị chua cay mặn ngọt hài hòa, ít sử dụng dầu mỡ béo ngậy. Ngược lại, khẩu vị ẩm thực Trung Hoa phân hóa mạnh mẽ theo từng vùng miền địa lý. Các trường phái ẩm thực lớn của Trung Quốc chú trọng gia vị nồng, độ béo và kỹ thuật lửa. Sự khác biệt về khẩu vị phản ánh điều kiện khí hậu và thói quen sinh tồn của mỗi dân tộc. Ngôn ngữ ẩm thực ghi lại chân thực những nét đặc sắc trong gu thưởng thức của cư dân.
5.2. Triết lý âm dương ngũ hành trong từ vựng ẩm thực
Triết lý âm dương ngũ hành chi phối sâu sắc toàn bộ hệ thống ẩm thực phương Đông. Sự kết hợp giữa các nguyên liệu luôn hướng tới sự cân bằng âm dương trong cơ thể. Thức ăn có tính hàn cần đi kèm với gia vị có tính nhiệt để tránh gây hại sức khỏe. Ngũ hành thể hiện qua năm vị cơ bản gồm chua, cay, mặn, ngọt, đắng. Năm màu sắc xanh, đỏ, vàng, trắng, đen cũng được phối hợp hài hòa trong cách bày trí món ăn. Từ ngữ ẩm thực phản ánh trọn vẹn tri thức y học cổ truyền và nhân sinh quan biện chứng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (239 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ------------------------------------- NGÔ MINH NGUYỆT ĐẶC ĐIỂM TRƢỜNG NGỮ NGHĨA ẨM THỰC (TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Hà Nội – 2014 1 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ------------------------------------- NGÔ MINH NGUYỆT ĐẶC ĐIỂM TRƢỜNG NGỮ NGHĨA ẨM THỰC (TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT) Chuyên ngành : Ngôn ngữ học ứng dụng Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : GS.TS Hoàng Trọng Phiến Hà Nội – 2014 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Ngô Minh Nguyệt 3 QUY ƢỚC TRÌNH BÀY LUẬN ÁN (1) Do cố gắng tránh trình bày dài dòng, lặp lại nhiều lần, trừ những lúc cần giải thích chi tiết, chúng tôi quy ƣớc cách viết cụm từ ―từ ngữ ẩm thực‖ trong luận án đƣợc hiểu tƣơng đƣơng là ―từ ngữ ẩm thực trong tiếng Hán và tiếng Việt‖ nói chung. Trong đó, âm Hán Việt đƣợc in nghiêng.
Ví dụ : 烤包子 khảo bao tử (bánh bao nƣớng). Một số tên gọi sử dụng ý nghĩa của âm Hán Việt hiện có trong tiếng Việt, nên không có phần dịch nghĩa. (3) Để làm rõ cấu trúc tên gọi ẩm thực, ví dụ trong các bảng tại chƣơng 2 luận án đƣợc trình bày nhƣ sau : phần không in nghiêng là các yếu tố chỉ loại, phần in nghiêng là yếu tố khu biệt. Tên gọi có nhiều yếu tố khu biệt, luận án sử dụng kí hiệu ―/‖ để phân tách giữa các yếu tố khu biệt.
4 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUỒN NGỮ LIỆU CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 20 Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ TRƢỜNG TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA. Khái niệm ―trƣờng nghĩa‖.
Phân loại trƣờng nghĩa. Đặc điểm trƣờng nghĩa. Tiêu chí xác lập trƣờng nghĩa. Hoạt động của các từ ngữ theo quan hệ trƣờng nghĩa.
CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ VĂN HÓA ẨM THỰC. Khái niệm ẩm thực và văn hóa ẩm thực. Các yếu tố hình thành văn hóa ẩm thực. Đôi nét về cơ cấu bữa ăn, đồ uống của ngƣời Việt và ngƣời Trung Quốc.
CÁC TIỂU TRƢỜNG NGỮ NGHĨA ẨM THỰC. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 48 Chƣơng 2 : ĐẶC TRƢNG CẤU TRÚC NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ ẨM THỰC (TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT). ĐẶC TRƢNG CẤU TRÚC CỦA TỪ NGỮ ẨM THỰC.
Đặc trƣng cấu trúc của từ ngữ chỉ nguyên liệu ẩm thực. Đặc trƣng cấu trúc từ chỉ phƣơng thức chế biến thức ăn. Đặc trƣng cấu trúc từ chỉ mùi vị ẩm thực. Đặc trƣng cấu trúc tên gọi thức ăn.
Đặc trƣng cấu trúc tên gọi đồ uống. Đặc trƣng cấu trúc từ ngữ chỉ hoạt động thƣởng thức thức ăn, đồ uống. Đặc trƣng cấu trúc từ chỉ vật dụng ẩm thực. ĐẶC TRƢNG NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ ẨM THỰC.
Đặc trƣng ngữ nghĩa của từ ngữ ẩm thực xét từ nguồn gốc ngôn ngữ. Cách lí giải trực tiếp hay gián tiếp về nghĩa của từ ngữ ẩm thực. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 106 Chƣơng 3 : ĐẶC TRƢNG VĂN HÓA DÂN TỘC THỂ HIỆN QUA TRƢỜNG NGỮ NGHĨA ẨM THỰC TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT.
TỪ NGỮ ẨM THỰC THỂ HIỆN CON NGƢỜI. Từ ngữ ẩm thực thể hiện vẻ bề ngoài của con ngƣời. Từ ngữ ẩm thực thể hiện tính cách, phẩm chất con ngƣời. Từ ngữ ẩm thực thể hiện tình cảm lứa đôi.
Từ ngữ ẩm thực thể hiện trạng thái tâm lí con ngƣời. Từ ngữ ẩm thực thể hiện thân phận, địa vị, nghề nghiệp, hoàn cảnh sống của con ngƣời. Từ ngữ ẩm thực thể hiện ƣớc vọng cao đẹp của con ngƣời. Ẩm thực trong mối liên hệ với các hoạt động khác của con ngƣời.
TỪ NGỮ ẨM THỰC THỂ HIỆN ĐẶC TRƢNG VĂN HÓA ẨM THỰC TRUNG - VIỆT. Đặc điểm khẩu vị trong ẩm thực Trung Quốc và Việt Nam. Triết lí âm dƣơng ngũ hành trong ẩm thực. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.
162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 MỤC LỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1 : Tính tầng bậc của tiểu trƣờng tên gọi thức ăn……………………….2 : Các tiểu trƣờng ẩm thực cơ bản……………………………………….3 : Nguồn nguyên liệu ẩm thực……………………………………………31 Sơ đồ 1.4 : Phân loại món ăn theo nguồn nguyên liệu……………………….5 : Phân loại món ăn theo thời điểm sử dụng…………………………….32 MỤC LỤC BẢNG Trang Bảng 2.1 : Từ đơn tiết chỉ hoạt động chế biến qua lửa trong tiếng Hán………….2 : Từ đơn tiết chỉ hoạt động chế biến qua lửa trong tiếng Việt…….3 : Từ đa tiết chỉ phƣơng thức chế biến trong tiếng Hán………………….4: Từ ngữ đa tiết chỉ phƣơng thức chế biến trong tiếng Việt…………….5 : Từ ngữ chỉ mùi vị trong tiếng Hán…………………………………….6 : Từ ngữ chỉ mùi vị trong tiếng Việt…………………………………….7 : Tên gọi thức ăn định danh bằng 1 đặc trƣng trong tiếng Hán………….8 : Tên gọi thức ăn định danh bằng 2 đặc trƣng trở lên trong tiếng Hán….9 : Tên gọi thức ăn không có yếu tố chỉ loại trong tiếng Hán…………….10: Tên gọi thức ăn định danh bằng 1 đặc trƣng trong tiếng Việt…………62 Bảng 2.11: Tên gọi thức ăn định danh bằng 2 đặc trƣng trở lên trong tiếng Việt…………………………………………………………………………………62 Bảng 2.12 : Tên gọi thức ăn không có yếu tố chỉ loại trong tiếng Việt………….13 : Tên gọi các loại trà định danh bằng 1 đặc trƣng trong tiếng Hán……70 Bảng 2.14 : Tên gọi các loại trà đƣợc định danh bằng 2 đặc trƣng trở lên trong tiếng Hán…………………………………………………………………………………70 Bảng 2.15 : Tên gọi các loại trà đƣợc định danh trong tiếng Việt…………….16 : Tên gọi các loại rƣợu định danh bằng 1 đặc trƣng trong tiếng Hán….17 : Tên gọi các loại rƣợu định danh bằng 2 đặc trƣng trở lên trong tiếng Hán…………………………………………………………………………………78 Bảng 2.18 : Tên gọi các loại rƣợu trong tiếng Việt……………………………….19 : Tên gọi các loại bát, đũa trong tiếng Hán…………………………….20 : Tên gọi các loại bát, đũa trong tiếng Việt…………………………….21 : Phạm vi phân bố nghĩa của tiểu trƣờng tên gọi thức ăn.91 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong xã hội loài ngƣời, vấn đề ăn, mặc, ở, đi lại.
luôn là những nhu cầu cơ bản của sự tồn tại, phát triển và văn minh tiến bộ. Không phải ngẫu nhiên mà các bậc cha mẹ thƣờng xuyên răn dạy con rằng ―học ăn, học nói, học gói, học mở‖. Cùng với sự tiến bộ của xã hội, vấn đề ăn uống không chỉ là phƣơng thức để sinh tồn mà còn là một tri thức, một loại hình nghệ thuật, từng bƣớc hình thành nên văn hóa ẩm thực - một bộ phận hợp thành quan trọng trong tổng thể văn hóa nhân loại. Đất nƣớc Trung Hoa có một nền văn hoá và văn minh lâu đời.
Từ ngàn xƣa, ngƣời Trung Quốc đã nhận thức đƣợc vai trò của ăn uống trong đời sống xã hội. Câu ―dân dĩ thực vi thiên‖ (ngƣời dân lấy ăn làm đầu) của ngƣời Trung Quốc và ―có thực mới vực đƣợc đạo‖ của ngƣời Việt Nam từ lâu đã rất nổi tiếng và mang ý nghĩa sâu sắc về quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Tiến trình phát triển của lịch sử và văn minh nhân loại đã chứng tỏ, việc ăn uống ngày càng thể hiện rõ nét bản sắc văn hoá, môi trƣờng sống, chế độ chính trị, diện mạo kinh tế của xã hội, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên cũng nhƣ với xã hội. Chính vì thế mà ăn uống đã từng bƣớc vƣợt lên cái ―tầm thƣờng‖ và trở thành biểu trƣng phong cách, đặc điểm văn hóa của mỗi dân tộc với nhiều mặt tích cực.
Song cũng tồn tại không ít mặt tiêu cực, thể hiện những giá trị đạo đức xã hội, cũng nhƣ thói hƣ tật xấu của con ngƣời. Việc tìm hiểu, nghiên cứu về văn hoá ẩm thực của từng dân tộc sẽ cho ta cái nhìn toàn diện hơn về con ngƣời, và sự phát triển của nhân loại, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh và chính bản thân mình. Từ đó có cách nhìn nhận về cuộc sống đúng đắn hơn, góp phần làm hài hoà các quan hệ xã hội. Với tầm quan trọng nhƣ vậy, vấn đề ăn uống đã ảnh hƣởng đến nhiều mặt của đời sống xã hội, trong đó có ngôn ngữ.
Trong tiếng Hán cũng nhƣ tiếng Việt, 8 hàng loạt các từ ngữ có yếu tố ăn và uống với cả nghĩa đen và nghĩa bóng đã làm phong phú cho vốn từ vựng của cả hai ngôn ngữ, và đƣợc coi là hạt nhân của trƣờng từ vựng ẩm thực. Do đó, khảo cứu về trƣờng nghĩa ẩm thực trong hai ngôn ngữ này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, việc giữ gìn và phát huy những bản sắc văn hoá trong ngôn ngữ là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, cho đến nay, ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về ẩm thực phần lớn đều tập trung vào phƣơng diện văn hoá.
Phƣơng diện ngôn ngữ, nhất là nghiên cứu về trƣờng nghĩa ẩm thực hay những từ ngữ có liên quan đến ẩm thực thì vẫn còn là một vấn đề mới mẻ. Trong một hai năm trở lại đây, có một vài luận văn thạc sỹ ngành tiếng Hán tại Việt Nam cũng đã bắt đầu khai thác theo hƣớng này. Ở Trung Quốc, cũng có một số luận văn khảo sát về động từ hoặc tính từ liên quan đến ẩm thực và chỉ dừng lại ở việc miêu tả kết cấu tên gọi thức ăn. Nhìn chung, việc tìm hiểu về trƣờng nghĩa ẩm thực tiếng Hán cũng nhƣ tiếng Việt đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và thấu đáo.
Chính vì thế, chúng tôi chọn ―Đặc điểm trƣờng nghĩa ẩm thực (trên tƣ liệu tiếng Hán và tiếng Việt)‖ làm đề tài nghiên cứu, hy vọng luận án có đóng góp nhất định cho lĩnh vực nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ - văn hóa Trung - Việt. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ẩm thực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con ngƣời. Nó đƣợc phản ánh một cách sâu sắc trong ngôn ngữ. Vì thế, các từ ngữ ẩm thực đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của không ít nhà ngôn ngữ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Minh Nguyệt (2014). Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/dac-diem-truong-ngu-nghia-am-thuc-tieng-han-tieng-viet-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực bằng tiếng Hán và tiếng Việt.
Luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm trường ngữ nghĩa ẩm thực tiếng Hán - tiếng Việt luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.