Luận án tiến sĩ: Từ ngữ nghề nghiệp thủ công mỹ nghệ ở Quảng Nam - Đà Nẵng
Luận án tiến sĩ phân tích từ ngữ nghề nghiệp tại Quảng Nam và Đà Nẵng, đóng góp vào nghiên cứu ngôn ngữ học địa phương.
Ngôn ngữ học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP Ở QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG Ngành: Ngôn ngữ học Mã số : 9229020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Phạm Tất Thắng 2. TS Bùi Trọn Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Tất Thắng PGS.
Bùi Trọng Ngoãn Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Nghiên cứu sinh Ngô Thị Thu Hương MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Cơ sở lý thuyết về nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp.
Khái quát về từ ngữ nghề nghiệp. Một số cơ sở lý luận sử dụng trong nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp. Bối cảnh nghiên cứu. Giới thiệu về Quảng Nam – Đà Nẵng.
Một số nghề thủ công mỹ nghệ của người Việt ở Quảng Nam – Đà Nẵng. 44 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP Ở QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG. Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề làm gốm. Đặc điểm hình thức cấu tạo.
Đặc điểm nội dung ngữ nghĩa. Đặc điểm nguồn gốc yếu tố cấu tạo. Đặc điểm từ loại. Đặc điểm định danh.
Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Đặc điểm hình thức cấu tạo. Đặc điểm nội dung ngữ nghĩa. Đặc điểm nguồn gốc yếu tố cấu tạo.
Đặc điểm từ loại. Đặc điểm định danh. Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Đặc điểm hình thức cấu tạo.
Đặc điểm nội dung ngữ nghĩa. Đặc điểm nguồn gốc yếu tố cấu tạo. Đặc điểm từ loại. Đặc điểm định danh.
Nhận xét chung về đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề nghiệp ba nghề thủ công mỹ nghệ ở Quảng Nam – Đà Nẵng. 102 Chương 3 ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP Ở QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG. Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề làm gốm. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong hình thức cấu tạo.
Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nội dung ngữ nghĩa. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nguồn gốc yếu tố cấu tạo. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong từ loại. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong định danh.
Đặc trưng văn hóa thể hiện trong đời sống xã hội. Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong hình thức cấu tạo. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nội dung ngữ nghĩa.
Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nguồn gốc yếu tố cấu tạo. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong từ loại. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong định danh. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong đời sống xã hội.
Đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong hình thức cấu tạo. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nội dung ngữ nghĩa. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong nguồn gốc yếu tố cấu tạo.
Đặc trưng văn hóa thể hiện trong từ loại. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong định danh. Đặc trưng văn hóa thể hiện trong đời sống xã hội. Nhận xét chung về đặc trưng văn hóa của từ ngữ nghề nghiệp ba nghề thủ công mỹ nghệ ở Quảng Nam – Đà Nẵng.
143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN QN-ĐN Quảng Nam – Đà Nẵng TCMN Thủ công mỹ nghệ TNNN Từ ngữ nghề nghiệp SV, HT Sự vật, hiện tượng DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nội dung biểu thị của TNNN của các nghề thủ công mỹ nghệ.
Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm. Cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm gốm. Phương thức định danh của từ ngữ nghề làm gốm.
Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề làm gốm. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm gốm. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá.
Từ loại của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Cấu trúc định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Mô hình cấu trúc định danh phức hợp. 77 của từ ngữ nghề chạm khắc đá.
Phương thức định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn.
Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Từ loại của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Mô hình cấu trúc định danh phức hợp.
Phương thức định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Hình thức cấu tạo từ ngữ nghề nghiệp của một số nghề gốm.
Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm. Từ loại của từ ngữ nghề gốm Nam Diêu và Bát Tràng. 113 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm.
Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm gốm. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm gốm. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm gốm. Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá.
Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Đặc trưng định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề chạm khắc đá.
Hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Nguồn gốc yếu tố cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Đặc điểm định danh của từ ngữ nghề làm lồng đèn.
Tỉ lệ hình thức cấu tạo của từ ngữ một số nghề gốm. Sự khác biệt về nguồn gốc yếu tố cấu tạo từ ngữ nghề gốm. Sự khác biệt về tỉ lệ từ loại của từ ngữ nghề gốm Nam Diêu. Sự khác biệt về tỉ lệ từ loại của từ ngữ nghề chạm khắc đá.
Sự khác biệt về tỉ lệ hình thức cấu tạo của từ ngữ nghề làm lồng đèn so với từ ngữ một số nghề thủ công khác. Sự khác biệt về từ loại của từ ngữ nghề làm lồng đèn. Lí do chọn đề tài 1. Mỗi cộng đồng làm nghề thủ công có những kinh nghiệm, nhận thức riêng trong quá trình lao động sản xuất.
Những kinh nghiệm, nhận thức đó đã được phản ánh vào ngôn ngữ dưới dạng truyền khẩu. Đó chính là từ ngữ nghề nghiệp (TNNN). Do đó TNNN không chỉ phản ánh sinh hoạt nghề mà nó còn thể hiện lối tư duy, cách suy nghĩ của cộng đồng trong quá trình lao động sản xuất. Vì thế, nghiên cứu, thu thập và giữ gìn lớp TNNN còn phần nào đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa vùng, miền qua ngôn ngữ nói riêng.
Quảng Nam – Đà Nẵng (QN-ĐN) là vùng đất có sự đa dạng văn hóa gắn với lịch sử Nam tiến của người Việt. Trong quá trình sinh sống tại QN-ĐN, người Việt ở QN-ĐN đã hình thành một hệ thống nghề thủ công phục vụ cho nhu cầu dân sinh cũng như nhua cầu về tôn giáo, tín ngưỡng… và được mệnh danh là vùng đất đa nghề [31, tr. Trước yêu cầu phát triển kinh tế của xã hội hiện đại, nhiều nghề truyền thống đã không còn tồn tại hoặc đã bị thay đổi, kéo theo sự biến đổi và mất dần TNNN của các nghề truyền thống. Vì thế, cần phải có những công trình thu thập, sưu tầm và bảo vệ TNNN của các nghề truyền thống đó để khối tài sản tinh thần quý báu khỏi bị mai một và mất dần đi.
Hiện nay, QN-ĐN đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại: “dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp” và đã có một số chính sách phát triển du lịch gắn với những nghề/ làng nghề truyền thống [44, 49, 51]. Trong đó, nổi bật nhất là việc phát triển du lịch gắn với những nghề thủ công mỹ nghệ (TCMN) bởi sự hấp dẫn về sản phẩm của nhóm ngành nghề này. Ngoài giá trị là hàng tiêu dùng, sản phẩm TCMN còn mang giá trị văn hóa của cộng đồng cư dân sở tại – một trong những điểm nhấn thu hút du khách đến với QN-ĐN. Vì thế, nghiên cứu TNNN còn đáp ứng yêu cầu phát huy giá trị ngôn ngữ, văn hóa ở QN – ĐN nhằm phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội ở địa phương.
1 Chính vì vậy, nghiên cứu TNNN ở QN-ĐN, đặc biệt là TNNN một số nghề TCMN là một trong những việc làm có ý nghĩa về mặt lí luận nghiên cứu TNNN cũng như thực tiễn bảo vệ và phát triển TNNN cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội QN-ĐN trong bối cảnh hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Luận án miêu tả TNNN của ba nghề TCMN ở QN-ĐN nhằm chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa của những TNNN đó, nhằm góp phần bảo vệ và phát triển TNNN cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội ở QN-ĐN trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (CNH, HĐH & HNQT). Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nêu trên, luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu sau: 1) Tổng quan về tình hình nghiên cứu TNNN ở Việt Nam và trên thế giới; xác định cơ sở lý thuyết cho luận án và giới thiệu bối cảnh nghiên cứu.
2) Miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của TNNN ở QN-ĐN 3) Phân tích đặc trưng văn hóa của TNNN ở QN-ĐN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích từ ngữ nghề nghiệp tại Quảng Nam và Đà Nẵng, đóng góp vào nghiên cứu ngôn ngữ học địa phương.
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp ở Quảng Nam - Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.