Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở vùng đông bắc việt
Luận án TS: Nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ Tày. Phân tích đặc trưng, biến đổi ngôn ngữ, bảo tồn văn hóa. Khám phá sâu sắc di sản dân tộc.
Năm xuất bản
Số trang
344
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu Cảnh Huống Ngôn Ngữ Tày: Tổng quan lý luận
- Số trang:
- 344 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Hà Thị Tuyết Nga
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu Cảnh Huống Ngôn Ngữ Tày Tổng quan lý luận
Luận án này tập trung vào cảnh huống ngôn ngữ của dân tộc Tày tại vùng Đông Bắc Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện về các yếu tố lý luận. Nó định nghĩa rõ ràng khái niệm cảnh huống ngôn ngữ (CHNN). Đồng thời, luận án cũng phân tích vị thế ngôn ngữ (VTNN) như một yếu tố chủ đạo. VTNN đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển CHNN. Hiểu bản chất CHNN Tày là cần thiết. Nó giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến ngữ cảnh giao tiếp. Điều này bao gồm cả cách sử dụng ngôn ngữ của người Tày hàng ngày. Mục tiêu là khám phá sự phức tạp của tình huống ngôn ngữ hiện tại. Luận án đặt ra cơ sở cho các giải pháp bảo tồn ngôn ngữ trong tương lai. Nó cũng kết nối với ngôn ngữ học xã hội.
1.1. Khái niệm Yếu tố chủ đạo Cảnh huống Ngôn ngữ
Cảnh huống ngôn ngữ là một khái niệm trung tâm của nghiên cứu này. Nó đề cập đến tổng thể các điều kiện, hoàn cảnh. Các điều kiện này ảnh hưởng đến việc sử dụng ngôn ngữ trong một cộng đồng. Vị thế ngôn ngữ là yếu tố cốt lõi tạo nên cảnh huống này. Vị thế ngôn ngữ bao gồm uy tín, vai trò, chức năng của một ngôn ngữ. Nó được đánh giá trong các ngữ cảnh giao tiếp khác nhau. Luận án phân tích sâu sắc các thành phần của VTNN. Các thành phần này bao gồm số lượng người sử dụng, lĩnh vực sử dụng. Các chính sách ngôn ngữ cũng ảnh hưởng đến vị thế ngôn ngữ. Sự hiểu biết về VTNN giúp làm rõ bức tranh tình huống ngôn ngữ của dân tộc Tày.
1.2. Bản chất Vai trò của tìm hiểu Ngôn ngữ Tày
Việc tìm hiểu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc Tày có bản chất phức tạp. Nó đòi hỏi tiếp cận đa chiều. Bản chất này nằm ở sự tương tác giữa ngôn ngữ và văn hóa dân tộc Tày. Việc tìm hiểu giúp làm sáng tỏ cách ngôn ngữ Tày được sử dụng. Nó cũng chỉ ra sự thay đổi trong các tình huống ngôn ngữ. Nghiên cứu có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn ngôn ngữ. Nó cung cấp dữ liệu cho các chính sách ngôn ngữ hiệu quả. Hiểu rõ CHNN Tày giúp duy trì đa dạng ngôn ngữ. Nó cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng dân tộc Tày. Nghiên cứu này là một phần quan trọng của ngôn ngữ học xã hội.
1.3. Phương pháp nghiên cứu Ngôn ngữ Tày Đông Bắc
Luận án áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu để khảo sát CHNN Tày. Phương pháp đánh giá vị thế ngôn ngữ là trọng tâm. Nó sử dụng các tiêu chí định lượng và định tính. Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại các tỉnh Đông Bắc Việt Nam. Các tỉnh này bao gồm Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. Dữ liệu thu thập từ các cuộc phỏng vấn, quan sát, bảng hỏi. Mục tiêu là hiểu rõ cách người dân tộc Tày sử dụng ngôn ngữ. Từ đó, xây dựng cơ sở tiếp cận giải pháp. Các giải pháp này nhằm duy trì và nâng cao vị thế tiếng Tày. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khoa học.
II.Vị thế Ngôn Ngữ Tày tại Đông Bắc Bối cảnh hội nhập
Vị thế ngôn ngữ Tày đang trải qua những biến động lớn. Bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế xã hội tác động mạnh mẽ. Luận án đi sâu phân tích sự chuyển giao ngôn ngữ giữa các thế hệ. Nó cũng xem xét sự tiếp nhận ngôn ngữ Tày trong các lĩnh vực mới. Nghiên cứu chỉ ra những thách thức. Đồng thời, nó cũng đề xuất các cơ hội cho việc sử dụng ngôn ngữ Tày. Phân tích cụ thể tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn cung cấp bằng chứng rõ ràng. Các yếu tố như chính sách ngôn ngữ và tiếp xúc ngôn ngữ được xem xét. Mục tiêu là phác họa bức tranh toàn cảnh về tình huống ngôn ngữ Tày. Điều này nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn ngôn ngữ.
2.1. Chuyển giao Ngôn ngữ giữa các thế hệ Tày
Sự chuyển giao ngôn ngữ giữa các thế hệ là một vấn đề cấp bách. Luận án khảo sát sâu rộng hiện tượng này. Kết quả cho thấy xu hướng suy giảm trong việc sử dụng ngôn ngữ Tày. Đặc biệt ở các thế hệ trẻ hơn. Tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, tình hình có sự khác biệt. Tuy nhiên, điểm chung là sự tăng cường sử dụng tiếng Việt. Điều này do ảnh hưởng của giáo dục, truyền thông. Các yếu tố kinh tế xã hội cũng đóng vai trò. Sự tiếp xúc ngôn ngữ với tiếng Việt là nguyên nhân chính. Việc duy trì ngôn ngữ Tày trong gia đình gặp nhiều khó khăn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công tác bảo tồn ngôn ngữ.
2.2. Tiếp nhận Ngôn ngữ Tày trong lĩnh vực mới
Ngôn ngữ Tày có sự tiếp nhận khác nhau trong các lĩnh vực mới. Trong giáo dục, tiếng Tày ít được sử dụng chính thức. Mặc dù có nỗ lực đưa vào chương trình địa phương. Trong lĩnh vực xã hội, tiếng Tày vẫn hiện diện trong giao tiếp hàng ngày. Đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Trong tín ngưỡng, tiếng Tày giữ vai trò quan trọng trong các nghi lễ truyền thống. Tuy nhiên, trong truyền thông, sự xuất hiện của ngôn ngữ Tày còn hạn chế. Các phương tiện truyền thông hiện đại chủ yếu sử dụng tiếng Việt. Điều này ảnh hưởng đến tầm vóc và tình huống ngôn ngữ của dân tộc Tày. Cần có chính sách ngôn ngữ hỗ trợ.
2.3. Thực trạng sử dụng Ngôn ngữ Tày vùng ĐB
Thực trạng sử dụng ngôn ngữ Tày tại vùng Đông Bắc cho thấy nhiều vấn đề. Ngôn ngữ Tày vẫn được dùng trong gia đình và cộng đồng. Đặc biệt là ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, thế hệ trẻ có xu hướng ít sử dụng hơn. Việc tiếp xúc ngôn ngữ với tiếng Việt ngày càng tăng. Điều này dẫn đến nguy cơ mai một ngôn ngữ Tày. Chính sách ngôn ngữ chưa đủ mạnh mẽ để thúc đẩy. Đa dạng ngôn ngữ trong khu vực đang bị đe dọa. Tình huống ngôn ngữ hiện tại đòi hỏi các giải pháp khẩn cấp. Các giải pháp này nhằm bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa dân tộc Tày.
III.Cảnh Huống Ngôn Ngữ Tày Phát triển Bền vững Vùng
Cảnh huống ngôn ngữ dân tộc Tày có mối quan hệ chặt chẽ với phát triển bền vững. Luận án phân tích các yếu tố tạo nên CHNN. Đồng thời, nó đánh giá vị thế của tiếng Tày. Mối liên hệ này được xem xét trong các khía cạnh kinh tế, văn hóa, giáo dục và xã hội. Ngôn ngữ Tày không chỉ là phương tiện giao tiếp. Nó còn là tài sản văn hóa vô giá. Việc bảo tồn ngôn ngữ Tày góp phần vào sự đa dạng ngôn ngữ. Nó cũng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của vùng Đông Bắc. Nghiên cứu này kết nối ngôn ngữ học xã hội với phát triển cộng đồng. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của ngôn ngữ.
3.1. Các yếu tố hình thành Cảnh huống Ngôn ngữ Tày
Ba nhóm yếu tố chính hình thành cảnh huống ngôn ngữ dân tộc Tày. Đó là yếu tố dân tộc - nhân khẩu, yếu tố xã hội và yếu tố thể chế. Yếu tố dân tộc - nhân khẩu bao gồm quy mô dân số, phân bố, di cư. Yếu tố xã hội liên quan đến sự giao lưu văn hóa, kinh tế. Nó cũng bao gồm mức độ tiếp xúc ngôn ngữ với các dân tộc khác. Yếu tố thể chế đề cập đến các chính sách ngôn ngữ của nhà nước. Các yếu tố này tương tác lẫn nhau. Chúng tạo ra một tình huống ngôn ngữ phức tạp. Sự hiểu biết về các yếu tố này là nền tảng. Nó giúp xây dựng các giải pháp bảo tồn ngôn ngữ Tày hiệu quả.
3.2. Vị thế Ngôn ngữ Tày với Phát triển Kinh tế
Vị thế của tiếng Tày có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển kinh tế bền vững. Ngôn ngữ Tày có thể là một lợi thế trong du lịch văn hóa. Nó cũng có thể giúp duy trì các ngành nghề truyền thống. Các sản phẩm mang bản sắc dân tộc Tày có thể được quảng bá tốt hơn. Tuy nhiên, nếu ngôn ngữ Tày suy yếu, tiềm năng này cũng giảm. Việc sử dụng ngôn ngữ Tày trong giao dịch kinh tế địa phương là quan trọng. Chính sách ngôn ngữ cần hỗ trợ vai trò này. Bảo tồn ngôn ngữ Tày đồng nghĩa với việc bảo vệ một phần nguồn lực phát triển. Điều này giúp nâng cao đời sống cho dân tộc Tày.
3.3. Vai trò Ngôn ngữ Tày trong Văn hóa Giáo dục Xã hội
Ngôn ngữ Tày đóng vai trò trung tâm trong văn hóa dân tộc Tày. Nó là phương tiện truyền tải tri thức dân gian, văn học, âm nhạc. Trong giáo dục, việc giảng dạy tiếng Tày giúp gìn giữ bản sắc. Nó cũng nâng cao thành tích học tập của học sinh Tày. Về mặt xã hội, ngôn ngữ Tày củng cố sự gắn kết cộng đồng. Nó duy trì các giá trị truyền thống. Sự suy yếu của ngôn ngữ Tày ảnh hưởng tiêu cực. Nó tác động đến sự đa dạng ngôn ngữ và bản sắc văn hóa. Chính sách ngôn ngữ cần ưu tiên vai trò này. Mục tiêu là phát triển văn hóa, giáo dục và xã hội bền vững.
IV.Giải pháp Bảo tồn Nâng cao Vị thế Ngôn Ngữ Tày
Việc duy trì và nâng cao vị thế ngôn ngữ Tày là một nhiệm vụ cấp bách. Luận án đề xuất nhiều giải pháp dựa trên phân tích thực tiễn. Các giải pháp này giải quyết cả nguyên nhân gián tiếp và trực tiếp. Chúng hướng tới việc củng cố sử dụng ngôn ngữ Tày. Đồng thời, các giải pháp cũng gắn kết ngôn ngữ với phát triển kinh tế. Nó khuyến khích thái độ tích cực từ cộng đồng. Cuối cùng, luận án giới thiệu các mô hình cụ thể. Các mô hình này nhằm duy trì và mở rộng phạm vi sử dụng ngôn ngữ Tày. Đây là những đóng góp quan trọng cho chính sách ngôn ngữ và bảo tồn ngôn ngữ.
4.1. Thực trạng Nguyên nhân suy giảm Ngôn ngữ Tày
Thực trạng suy giảm ngôn ngữ Tày do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân gián tiếp bao gồm các nhân tố vĩ mô. Đó là chính sách phát triển kinh tế, đô thị hóa, toàn cầu hóa. Chúng tạo ra áp lực lớn lên ngôn ngữ bản địa. Nguyên nhân trực tiếp là các nhân tố vi mô. Ví dụ như sự thiếu hụt tài liệu giảng dạy. Sự hạn chế trong việc sử dụng ngôn ngữ Tày trong gia đình. Thái độ thờ ơ của một bộ phận người dân tộc Tày cũng góp phần. Việc tiếp xúc ngôn ngữ với tiếng Việt ngày càng mạnh mẽ. Điều này dẫn đến sự dịch chuyển ngôn ngữ. Nhận diện rõ các nguyên nhân này là bước đầu. Nó giúp xây dựng giải pháp bảo tồn ngôn ngữ hiệu quả.
4.2. Các giải pháp Nâng cao Duy trì Ngôn ngữ Tày
Các giải pháp bao gồm việc duy trì, mở rộng số lượng người dùng. Nó cũng bao gồm nâng cao trình độ sử dụng ngôn ngữ Tày. Cần gắn kết sự phát triển ngôn ngữ với phát triển kinh tế. Điều này khuyến khích việc sử dụng ngôn ngữ Tày trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Duy trì và phát huy thái độ tích cực của cộng đồng. Cần nâng cao nhận thức về giá trị của ngôn ngữ mẹ đẻ. Phát huy hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tày trong cộng đồng. Tổ chức các lớp học, câu lạc bộ. Đây là những biện pháp thiết thực để bảo tồn ngôn ngữ. Nó cũng góp phần vào việc gìn giữ đa dạng ngôn ngữ.
4.3. Mô hình duy trì mở rộng Ngôn ngữ Tày Đông Bắc
Luận án đề xuất các mô hình cụ thể để duy trì và mở rộng ngôn ngữ Tày. Khái niệm mô hình được định nghĩa rõ ràng. Đó là một khuôn khổ có hệ thống. Nó giúp triển khai các giải pháp bảo tồn ngôn ngữ. Các bước xây dựng mô hình được trình bày chi tiết. Bao gồm khảo sát, phân tích, thiết kế, thử nghiệm. Luận án cũng giới thiệu các dạng mô hình. Ví dụ như mô hình lan tỏa ngôn ngữ và mô hình tập trung ngôn ngữ. Mô hình lan tỏa khuyến khích sử dụng rộng rãi. Mô hình tập trung hướng vào các nhóm đối tượng cụ thể. Các mô hình này giúp tối ưu hóa nỗ lực bảo tồn ngôn ngữ của dân tộc Tày.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (344 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---o0o--- HÀ THỊ TUYẾT NGA NGHIÊN CỨU CẢNH HUỐNG NGÔN NGỮ DÂN TỘC TÀY Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---o0o--- HÀ THỊ TUYẾT NGA NGHIÊN CỨU CẢNH HUỐNG NGÔN NGỮ DÂN TỘC TÀY Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM PHỤ LỤCLUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VƢƠNG TOÀN HÀ NỘI – 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHNN: Cảnh huống ngôn ngữ VTNN: Vị thế ngôn ngữ UBND: Ủy ban nhân dân CP: Chính phủ THPT: Trung học phổ thông THCS: Trung học cơ sở TT: Thị trấn XHCN: Xã hội chủ nghĩa PL: Phụ lục MQH: Mối quan hệ DTTS: Dân tộc thiểu số PTBV: Phát triển bền vững ĐB: Đông Bắc CTTĐ: Công thức tính điểm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU .Lý do chọn đề tài.
Giá trị thời sự của đề tài .Giá trị khoa học của đề tài. Lịch sử vấn đề. Trên thế giới. Quan điểm phủ quyết trong nghiên cứu ngôn ngữ DTTS.
Quan điểm ủng hộ nghiên cứu ngôn ngữ các DTTS.Mục đích và nhiệm vụ của luận án. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Về phương diện khoa học. Về mặt thực tiễn.
Cấu trúc của luận án. 15 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN CẢNH HUỐNG NGÔN NGỮ VÀ DÂN TỘC TÀY VÙNG ĐÔNG BẮC .Những vấn đề lý luận về CHNN. Khái niệm CHNN. VTNN - yếu tố chủ đạo hình thành CHNN.
19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bản chất và vai trò của việc tìm hiểu CHNN Tày. Bản chất của việc tìm hiểu CHNN Tày. Vai trò của việc tìm hiểu CHNN Tày.
Phương pháp nghiên cứu CHNN dân tộc Tày vùng ĐB. Phương pháp đánh giá VTNN. Phương pháp khảo sát thực tiễn. Cơ sở tiếp cận giải pháp duy trì và nâng cao vị thế tiếng Tày Vùng ĐB.
Khái quát vùng ĐB và người Tày vùng ĐB. Địa giới hành chính. Đặc điểm về địa hình, khí hậu. Người Tày vùng ĐB.
42 Tiểu kết chƣơng 1. 44 CHƢƠNG 2: VỊ THẾ TIẾNG TÀY VÙNG ĐÔNG BẮC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM. Sự chuyển giao ngôn ngữ giữa các thế hệ.1 Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng .2 Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .3 Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Sự tiếp nhận của cộng đồng trong các lĩnh vực mới.
Trong lĩnh vực giáo dục .2 Trong lĩnh vực xã hội. Trong lĩnh vực tín ngưỡng .4 Trong lĩnh vực truyền thông. 74 Tiểu kết chƣơng 2. 81 CHƢƠNG 3: CẢNH HUỐNG NGÔN NGỮ DÂN TỘC TÀY VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.
Các yếu tố tạo nên CHNN dân tộc Tày. Yếu tố dân tộc - nhân khẩu. Yếu tố xã hội. 87 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Yếu tố thể chế. Vị thế của tiếng Tày đối với sự PTBV vùng ĐB .1 Vị thế tiếng Tày với sự phát triển kinh tế bền vững. Vị thế của tiếng Tày với sự phát triển văn hóa .3 Vị thế tiếng Tày với sự phát triển giáo dục .4 Vị thế Tiếng Tày với sự phát triển xã hội bền vững. 126 Tiểu kết chƣơng 3.
130 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO VỊ THẾ TIẾNG TÀY VÙNG ĐÔNG BẮC .Những vấn đề thực tiễn của việc tiếp cận giải pháp duy trì và nâng cao vị thế tiếng Tày vùng ĐB. Nguyên nhân gián tiếp - Các nhân tố vĩ mô. Nguyên nhân trực tiếp - Các nhân tố vi mô. Các giải pháp duy trì và nâng cao vị thế tiếng Tày vùng ĐB.
Duy trì, mở rộng số lượng và nâng cao trình độ sử dụng. Duy trì và gắn kết sự phát triển ngôn ngữ DTTS với phát triển kinh tế. Duy trì và phát huy thái độ tích cực của cộng đồng. Duy trì và phát huy hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tày trong cộng đồng dân tộc.
Giải pháp xây dựng mô hình duy trì và mở rộng phạm vi sử dụng ngôn ngữ dân tộc Tày ở vùng ĐB. Khái niệm mô hình. Các bước xây dựng mô hình. Các dạng mô hình.
155 Tiểu kết chƣơng 4. 165 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 170 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
Các yếu tố tạo thành CHNN. Các nguyên nhân gây ra bỏ học ở học sinh dân tộc Tày. Khuyến khích sử dụng tiếng Tày trong các lĩnh vực khác nhau. Hoàn thiện hệ thống chữ viết và tiêu chuẩn hoá tiếng Tày.
Phát huy truyền thống văn học, nghệ thuật dân tộc Tày. Nâng cao nhận thức, thái độ và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của người Tày. Chương trình dành cho người yêu quý ngôn ngữ dân tộc Tày. Giảng dạy ngôn ngữ Tày trong Nhà trường và ở các Trung tâm Học tập cộng đồng.
Mô hình tổng quát ngôn ngữ dân tộc Tày. Các yếu tố tham gia vào mô hình duy trì và mở rộng phạm vi sử dụng ngôn ngữ dân tộc Tày. Mô hình lan toả ngôn ngữ. Mô hình tập trung ngôn ngữ.
162 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tìm hiểu việc các thế hệ sử dụng ngôn ngữ tại tỉnh Cao Bằng. Khảo sát “Những người trong gia đình biết những ngôn ngữ nào?” 49 Bảng 2. Khảo sát “Thường dùng những ngôn ngữ nào để giao tiếp trong gia đình?”.
Khảo sát: “Ngôn ngữ nào con em ông bà học khi vừa tập nói ?”(hoặc sẽ cho con em mình học). Tìm hiểu tình hình sử dụng ngôn ngữ tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Chuyển giao ngôn ngữ ở thị xã Bắc Kạn và huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Bảng tình hình sử dụng ngôn ngữ tại Lạng Sơn.
Khảo sát sự chuyển giao ngôn ngữ tại Văn Lãng, Lạng Sơn. Khảo sát năng lực ngôn ngữ tại trường tiểu học Nam Phong, xã Hưng Đạo, Hòa An, Cao Bằng. Khảo sát “Có hai hình thức dùng ngôn ngữ để giảng dạy trong trường bạn thích hình thức nào?”. Khảo sát ngôn ngữ trong giáo dục tại thị xã Bắc Kạn và các vùng xung quanh huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Khảo sát ngôn ngữ trong giáo dục tại Văn Lãng, Lạng Sơn. Việc sử dụng ngôn ngữ trong xã hội tại Bắc Kạn. Việc sử dụng ngôn ngữ trong xã hội tại Cao Bằng. Việc sử dụng ngôn ngữ trong xã hội tại Lạng Sơn.
Khảo sát “Ngôn ngữ thường dùng khi kể chuyện,. 73 cầu cúng và viết thư”. Khảo sát truyền thông tại Bắc Kạn. Ngôn ngữ trong truyền thông tại Cao Bằng.
75 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khảo sát về sử dụng ngôn ngữ trong truyền thông tại Lạng Sơn. Thực trạng sử dụng tiếng Tày tính theo lứa tuổi trong các lĩnh vực khác nhau (Khảo sát theo tiêu chí 1 và 5). Thành phần dân tộc tỉnh Cao Bằng.
Thành phần dân tộc Lạng Sơn. Thành phần dân tộc Bắc Kạn. Khảo sát về thái độ của người Tày đối với việc. 89 sử dụng tiếng mẹ đẻ tại Cao Bằng.
Khảo sát thái độ của người Tày với tiếng mẹ đẻ ở Lạng Sơn. Sự thể hiện thái độ của người Tày ở Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đối với tiếng mẹ đẻ. Thái độ sử dụng ngôn ngữ tại thị xã Bắc Kạn và huyện Bạch Thông, Bắc Kạn. Đánh giá việc sử dụng tiếng Tày trong tương lai.
Tiếng Tày sẽ mãi được sử dụng. Tiếng Tày không thể bị ảnh hưởng. Bảng điều tra về tác phẩm văn học yêu thích. 103 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Tỉ lệ người nói tiếng Tày qua các thế hệ .Vấn đề giáo dục tiếng Tày trong trường. Xu hướng sử dụng tiếng Tày. 80 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.
Giá trị thời sự của đề tài Dân tộc và ngôn ngữ dân tộc là hai mặt của tiến trình phát triển một cộng đồng dân tộc, trong đó ngôn ngữ của dân tộc thể hiện trình độ phát triển văn hóa và tư duy của dân tộc. Ngôn ngữ đã tích tụ lưu giữ quá khứ, lịch sử truyền thống, với cái nhìn về cuộc sống, về tương lai mà từng dân tộc đã đúc kết và xây dựng nên. “Ngôn ngữ là yếu tố đầu tiên, là phương tiện quan trọng nhất trong văn hoá phi vật thể của mỗi dân tộc” [39, tr. Tri thức của con người được mã hoá trong ngôn ngữ, vì vậy, ngôn ngữ là tài sản văn hoá của các dân tộc.
Khi một ngôn ngữ biến mất thì những kiến thức này cũng mất theo và điều đó đồng nghĩa với việc một phần lịch sử, văn hóa của nhân loại bị xóa sổ và nền văn hóa chung của thế giới bị nghèo đi. Theo Viện nhân chủng học và Lịch sử quốc gia Mexico, trên thế giới đang tồn tại khoảng 6700 loại ngôn ngữ khác nhau. Các con số thống kê và dự báo đã chỉ ra rằng cứ khoảng hai tuần thì thế giới mất đi một ngôn ngữ và đến khoảng cuối thế kỷ XXI có đến 50% ngôn ngữ trên trái đất có thể biến mất. Vấn đề đặt ra là số ngôn ngữ có thể mất đi đó lại chủ yếu là ngôn ngữ các DTTS (dân tộc thiểu số).
Sự mất mát này diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh hơn trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay và nếu chúng ta không có những giải pháp tích cực để duy trì, mở rộng phạm vi sử dụng và có định hướng phát triển thì nguy cơ diệt vong một số ngôn ngữ các DTTS sẽ là điều không thể tránh khỏi. Việt Nam đang tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, vì thế những tác động từ bên ngoài đang làm thay đổi đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa trong đó có ngôn ngữ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Thị Tuyết Nga (2014). Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-canh-huong-ngon-ngu-dan-toc-tay-o-vung-dong-bac-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ Tày. Phân tích đặc trưng, biến đổi ngôn ngữ, bảo tồn văn hóa. Khám phá sâu sắc di sản dân tộc.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" có 344 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc tày ở" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.