Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân vật trong sử thi mnôn
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống nhân vật trong ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, phân tích vai trò biểu tượng và giá trị văn hóa.
Văn học dân gian
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
337
Thời gian đọc
51 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu Sử thi M nông Tổng quan lý do chọn đề tài
Sử thi là một thể loại văn học dân gian Việt Nam đặc biệt. Nó chứa đựng nhiều giá trị nguyên hợp. Các tư liệu quý về lịch sử, tư tưởng, văn hóa đều có trong sử thi. Phong tục tập quán cũng được phản ánh. Việc sưu tầm, nghiên cứu gần đây xác nhận giá trị này. Léopold Sabatier là người Pháp tiên phong sưu tầm sử thi Tây Nguyên. Ông công bố sử thi Đăm Săn tại Paris. Dominique Antomarchi và Goerges Condominas tiếp nối với tác phẩm Đăm Di. Ban đầu, có những nhận định vội vàng về sự kết thúc văn chương Mọi. Tuy nhiên, việc phát hiện Đăm Săn chỉ là khởi đầu. Kho tàng sử thi Tây Nguyên phong phú, đa dạng. Luận án này tập trung khảo sát hệ thống nhân vật trong sử thi M’nông. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ vấn đề thể loại. Đối tượng chính là sử thi Ot Ndrong. Luận án góp phần làm sâu sắc hơn giá trị sử thi M’nông. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về nghệ thuật xây dựng nhân vật. Nghiên cứu này đóng góp vào việc bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc M’nông.
1.1. Giá trị đặc biệt của thể loại sử thi Việt Nam
Sử thi giữ vị trí quan trọng trong văn học dân gian Việt Nam. Thể loại này mang giá trị nguyên hợp. Nó chứa đựng tư liệu quý về lịch sử, tư tưởng, văn hóa. Phong tục tập quán cũng được phản ánh rõ nét. Các nghiên cứu gần đây khẳng định điều này.
1.2. Lịch sử nghiên cứu và phát hiện sử thi Tây Nguyên
Léopold Sabatier tiên phong sưu tầm sử thi Tây Nguyên. Ông công bố sử thi Đăm Săn tại Paris. Dominique Antomarchi và Goerges Condominas tiếp tục công bố Đăm Di. Ban đầu, có nhận định sai lầm về sự kết thúc văn chương Mọi. Tuy nhiên, việc phát hiện Đăm Săn chỉ là khởi đầu. Kho tàng sử thi Tây Nguyên phong phú, đa dạng.
1.3. Mục đích đối tượng và đóng góp của luận án
Luận án tập trung khảo sát hệ thống nhân vật sử thi M’nông. Nghiên cứu đồng thời giải quyết vấn đề thể loại. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là sử thi Ot Ndrong. Luận án góp phần làm rõ giá trị sử thi M’nông. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về nghệ thuật xây dựng nhân vật. Đóng góp vào việc bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc.
II.Đặc điểm Dân tộc M nông và Văn hóa trong Sử thi
Dân tộc M’nông sinh sống trên địa bàn rộng lớn ở Tây Nguyên. Cộng đồng này có những đặc điểm xã hội và thành phần tộc người riêng biệt. Điều này tạo nên một nền tảng văn hóa đặc sắc. Sử thi M’nông phản ánh rõ nét cấu trúc xã hội này. Người M’nông có đời sống văn hóa vật chất phong phú. Kiến trúc nhà cửa, trang phục truyền thống thể hiện bản sắc dân tộc. Đời sống văn hóa tinh thần của họ cũng rất đa dạng. Kho tàng văn học dân gian M’nông đồ sộ, bao gồm cả văn xuôi tự sự và văn vần. Ot Ndrong là tác phẩm sử thi trung tâm của người M’nông. Nó được coi là một “bách khoa thư” của dân tộc. Ot Ndrong phản ánh sâu sắc vũ trụ quan và nhân sinh quan của người M’nông. Tác phẩm ghi lại những vận động, chuyển biến lớn trong lịch sử. Nó cung cấp tài liệu quý giá về văn hóa M’nông.
2.1. Khái quát về dân tộc M nông Địa bàn xã hội
Dân tộc M’nông cư trú tại nhiều vùng Tây Nguyên. Cộng đồng M’nông có những đặc điểm xã hội độc đáo. Thành phần tộc người đa dạng. Đây là nền tảng văn hóa phong phú. Sử thi phản ánh cấu trúc xã hội này.
2.2. Đời sống văn hóa M nông Vật chất và tinh thần
Người M’nông có đời sống văn hóa vật chất đặc trưng. Kiến trúc nhà, trang phục thể hiện bản sắc. Đời sống văn hóa tinh thần rất phong phú. Kho tàng văn học dân gian M’nông đồ sộ. Các loại hình văn xuôi tự sự, văn vần đều có mặt.
2.3. Ot Ndrong Bách khoa thư phản ánh vũ trụ quan
Ot Ndrong là tác phẩm sử thi trung tâm của người M’nông. Nó được xem là "bách khoa thư" dân tộc. Ot Ndrong phản ánh vũ trụ quan sâu sắc. Nhân sinh quan của người M’nông cũng được thể hiện. Tác phẩm ghi lại những vận động, chuyển biến lớn của cộng đồng. Đây là tài liệu quý về văn hóa M’nông.
III.Hệ thống Nhân vật Sử thi M nông Cấu trúc vai trò
Sử thi M’nông xây dựng một hệ thống nhân vật đa dạng và phức tạp. Các tuyến nhân vật chính đóng vai trò cốt yếu trong việc định hình câu chuyện và truyền tải thông điệp. Nhân vật trung tâm thường là những người anh hùng. Họ đại diện cho sức mạnh, ý chí và lý tưởng của cộng đồng M’nông. Các nhân vật anh hùng được phân loại rõ ràng. Nhân vật khai thiên lập địa có công lớn trong việc tạo dựng thế giới. Họ sắp đặt trật tự tự nhiên và xã hội. Nhân vật anh hùng chiến trận bảo vệ cộng đồng. Họ chiến đấu chống lại các thế lực thù địch, khẳng định sức mạnh. Sức mạnh phi thường là đặc điểm chung của các nhân vật này. Bên cạnh đó, sử thi còn có các nhân vật thần kỳ. Thần linh thường can thiệp vào cuộc sống con người, tạo ra các tình huống bất ngờ. Nhân vật người đẹp đóng vai trò quan trọng, thường là nguyên nhân hoặc động lực thúc đẩy các sự kiện. Nhân vật đối lập tạo ra xung đột, thách thức. Ngoài ra, nhân vật cộng đồng và nhân vật truyền thuyết cũng xuất hiện. Các nhân vật này tạo nên sự đa chiều và phong phú cho tác phẩm.
3.1. Các tuyến nhân vật trung tâm trong sử thi M nông
Sử thi M’nông xây dựng hệ thống nhân vật phức tạp. Các tuyến nhân vật chính đóng vai trò cốt yếu. Nhân vật trung tâm thường là người anh hùng. Họ đại diện cho sức mạnh cộng đồng.
3.2. Nhân vật anh hùng Khai thiên lập địa và chiến trận
Nhân vật anh hùng chia thành nhiều loại. Nhân vật khai thiên lập địa có công lớn. Họ tạo dựng thế giới, sắp đặt trật tự. Nhân vật anh hùng chiến trận bảo vệ cộng đồng. Họ chiến đấu chống lại các thế lực thù địch. Sức mạnh phi thường là đặc điểm chung.
3.3. Các loại nhân vật khác Thần người đẹp đối lập
Sử thi còn có các nhân vật thần kỳ. Thần linh can thiệp vào cuộc sống con người. Nhân vật người đẹp đóng vai trò quan trọng. Họ thường là nguyên nhân hoặc động lực. Nhân vật đối lập gây ra xung đột. Nhân vật cộng đồng và truyền thuyết cũng xuất hiện. Các nhân vật này tạo nên sự đa chiều.
IV.Vấn đề Thể loại Sử thi M nông Cấu tạo chức năng
Các nhà nghiên cứu có nhiều quan niệm khác nhau về thể loại sử thi. Quan niệm quốc tế thường tập trung vào đặc điểm sử thi anh hùng. Các học giả Việt Nam cũng có những định nghĩa riêng biệt. Người M’nông có cách hiểu đặc thù về Ot Ndrong, phản ánh đặc trưng văn hóa của họ. Sử thi M’nông tồn tại và phát triển trong môi trường diễn xướng đặc thù. Nó gắn liền mật thiết với đời sống sinh hoạt và tín ngưỡng của cộng đồng. Sử thi có nhiều chức năng quan trọng đối với xã hội. Nó giáo dục đạo đức, truyền đạt lịch sử, và củng cố niềm tin. Đồng thời, sử thi góp phần gắn kết cộng đồng. Sử thi M’nông có cấu tạo cốt truyện riêng biệt. Cốt truyện thường xoay quanh các sự kiện lớn, mang tính sử thi. Cách thức xây dựng nhân vật đa dạng, chi tiết. Cơ sở xã hội và nội dung phản ánh của sử thi rất sâu sắc. Sử thi M’nông là tấm gương phản chiếu đời sống và văn hóa của dân tộc.
4.1. Quan niệm về sử thi Việt Nam và quốc tế
Các nhà nghiên cứu có nhiều quan niệm về sử thi. Quan niệm quốc tế tập trung vào sử thi anh hùng. Các học giả Việt Nam cũng có những định nghĩa riêng. Người M’nông có cách hiểu riêng về Ot Ndrong. Quan niệm này phản ánh đặc trưng văn hóa.
4.2. Môi trường diễn xướng và chức năng của sử thi
Sử thi M’nông tồn tại trong môi trường diễn xướng đặc thù. Nó gắn liền với đời sống cộng đồng. Sử thi có nhiều chức năng quan trọng. Nó giáo dục đạo đức, truyền đạt lịch sử. Sử thi củng cố niềm tin, gắn kết cộng đồng.
4.3. Cốt truyện cách xây dựng nhân vật sử thi M nông
Sử thi M’nông có cấu tạo cốt truyện riêng biệt. Cốt truyện thường xoay quanh các sự kiện lớn. Cách thức xây dựng nhân vật đa dạng. Nhân vật được miêu tả chi tiết. Cơ sở xã hội và nội dung phản ánh sâu sắc. Sử thi M’nông là tấm gương phản chiếu đời sống.
V.Nghệ thuật và Ngôn ngữ Sử thi M nông Ot Ndrong
Ot Ndrong sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật độc đáo. Cốt truyện được xây dựng chặt chẽ, với các tình tiết ly kỳ và hấp dẫn. Các nhân vật được khắc họa rõ nét, tính cách phát triển qua hành động và lời nói. Sử thi Ot Ndrong có nhiều thủ pháp nghệ thuật đặc trưng. Biện pháp so sánh, ẩn dụ được sử dụng phổ biến, tạo hình ảnh sinh động. Lối kể chuyện truyền miệng tạo sự gần gũi với người nghe. Yếu tố thần kỳ, hoang đường phong phú, góp phần nâng cao giá trị tác phẩm. Ngôn ngữ của Ot Ndrong mang đặc trưng của văn học dân gian. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm, gợi tả. Từ ngữ địa phương được sử dụng một cách tinh tế. Giọng điệu hùng tráng, trang nghiêm, phù hợp với nội dung sử thi. Ngôn ngữ Ot Ndrong góp phần tạo nên sức hấp dẫn. Nó bảo tồn giá trị văn hóa và tinh thần của dân tộc M’nông.
5.1. Biện pháp xây dựng cốt truyện và nhân vật Ot Ndrong
Ot Ndrong sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật. Cốt truyện được xây dựng chặt chẽ. Các tình tiết ly kỳ, hấp dẫn. Nhân vật được khắc họa rõ nét. Tính cách nhân vật phát triển qua hành động.
5.2. Các thủ pháp nghệ thuật đặc trưng của Ot Ndrong
Sử thi Ot Ndrong có nhiều thủ pháp nghệ thuật độc đáo. Biện pháp so sánh, ẩn dụ được dùng phổ biến. Lối kể chuyện truyền miệng tạo sự gần gũi. Yếu tố thần kỳ, hoang đường phong phú. Các thủ pháp này nâng cao giá trị tác phẩm.
5.3. Đặc điểm ngôn ngữ trong sử thi Ot Ndrong
Ngôn ngữ Ot Ndrong mang đặc trưng của văn học dân gian. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm. Từ ngữ địa phương được sử dụng. Giọng điệu hùng tráng, trang nghiêm. Ngôn ngữ góp phần tạo nên sức hấp dẫn. Nó bảo tồn giá trị văn hóa M’nông.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (337 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI : TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRIỆU VĂN THỊNH HỆ THÓNG NHÂN VẬT TRONG SỬ THỊ M’NONG VA VAN DE THE LOẠI LUẬN AN TIEN SĨ NGANH VAN HỌC HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRIỆU VĂN THỊNH HỆ THONG NHÂN VAT TRONG SỬ THỊ M’NONG VÀ VAN DE THE LOẠI CHUYEN NGANH VAN HOC DAN GIAN MA SO: 62.01 LUAN AN TIEN Si NGANH VAN HOC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: 1. TS Lé Chi Qué 2. TS Dé Hong Ky HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dân liệu, kêt quả nghiên cứu trong luận án là trung thực vả chưa từng được ai công bô trong bât cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Triệu Văn Thịnh LỜI CÁM ƠN Ngoài sự nỗ lực của bản thân, trong quá trình thực hiện luận án chúng tôi nhận được sự gợi ý và hướng dan tận tình, chu đáo của GS.TS Lê Chí Qué, Trưởng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, của PGS.TS Đỗ Hong Kỳ, Viện nghiên cứu Tôn giáo - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Luận án còn có sự giúp đỡ về tài liệu, sự động viên khích lệ và những y kiến đóng góp của các thây cô giáo thuộc Khoa Văn học, Trường Đại học Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Xin trân trọng gửi tới quý thầy cô giáo lời biết ơn chân thành và sâu sắc. Lý do chọn đề tài .--ess<sse se ©ssEEssEsseEssErseEssersetrserssersetrserssersssse 7 2.
Lịch sử vần dé nghién CỨU. Mục đích và nhiệm vụ nghiên CỨU.- 5< «5s s5< «5< «se ss sssesssessess2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiÊn CỨU.
Đóng góp mới CUA luận AN. Cấu trúc của luận án .e--s-s-s£seesscsseEsseEsseEssstrsserssersserssersse 24 Chương 1. TONG QUAN VE DE TÀI NGHIÊN CỨU. Khái quát về dân tộc M’n6ng.
Địa bàn cư trú, đặc điểm xã hội và thành phần tỘC nBƯỜI. Đời sống văn hoá của người Mnông. Đời sống văn hoá vật chất.------ 22-22 x2 EE2EE1EE12271E 2212 EExrrkrree 31 1. Đời sống văn hoá tinh thần.
Kho tàng văn học dân ØÏ411. Các tác phẩm thuộc loại hình văn xuôi tự sự. Các tác phẩm thuộc loại hình văn vần. Những van đề cơ bản của Ot Ndrong.
Những van dé cơ bản về nội dung của sử thi M”nông. Ot Ndrong phan anh vũ tru quan va nhân sinh quan của người M’nong. Ot Ndrong phan ánh những vận động, chuyên biến lớn. Ot Ndrong là “bách khoa thư” của người M nông.
Hình thức thé hiện chính của Ot Ndrong. May van đề về ngôn ngữ của Ot Ndrong.---¿-©z2+xe+czse+rseeee 45 1. Biện pháp xây dựng cốt truyện và nhân vật. Một số thủ pháp nghệ thuật của Ot Ndrong.----¿- ¿- sz+csz+xszsz 50 1.
Một số vẫn đề lý luận về sử t hi. Quan niệm về sử thi của các nhà nghiên cứu. Quan niệm về sử thi của một số nhà nghiên cứu ngoải nước. Quan niệm về sử thi của các nhà nghiên cứu Việt Nam.
Quan niệm của người Mˆnông về Ot Ndrong ¬— 73 cm“. HE THONG NHÂN VAT TRONG SỬ THỊ M?NÔNG. Nhân vật văn NOC. Các tuyến nhân vật trong sử thi M”nông.
Nhân vật trung fÂm. ----- + th HH HT HH TH TH TH ng rêt 80 2. Nhân vật khai thiên lập dia. Nhân vat anh hùng văn hÓa.-- - ¿+ + +54 xxx ket rgrrkp 86 2.
Nhân vật anh hùng chiến trận .---- 2 ¿+ +£+2E+£+EE++EEE+EEzrrrxerrreree 92 2. Các loại nhân vật khác .-- ---- 2+ +52 + +22 E22 E23 +1 +23 + v2 v ve cv re cưy 103 2. Nhân vật thần Ky voecccecceeccssesssesssesssessessesssesssesssesseesseessecssesssesseessessesseess 103 2. Nhân vật người đẹp.- ----- -- +1 vn HH ng ng Hy 112 2.
Nhân vật đối lập.-----¿-©22-++z+2EE2EEE22E12711271127111112111 211 re 117 2. Nhân vật cộng đồng. Nhân vật truy6n titt. VAN DE THẺ LOẠI CUA SỬ THỊ M?NÔNG.
Môi trường diễn xướng của sử thi Mˆnông. Chức năng của sử thi M ”nÔng. -- - + + vs vn gi 142 3. Cách cầu tạo đề tài.
Cốt truyện của sử thi M”nông.------- 2 ©©£++£+E+2EE+EEE+EEESEEEerkerrkrrrkeree 155 3. Cách thức xây dựng nhân vật của sử thi Mnông. Co sở xã hội va nội dung phan ánh cua sử thi M’nOng .ÔỎ 177 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ›)18 09.,ÔỎ 181 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 2-2 ss©css+vsseesssevsssevsseevssee 182 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sử thi là một thê loại có giá trị đặc biệt trong kho tang văn học dân gian Việt Nam.
Những kết quả sưu tầm và nghiên cứu gần đây, càng cho chúng ta có cơ sở dé đưa ra nhận định trên. Sử thi là thé loại văn học có tinh nguyên hợp, ngoài những giá tri về văn học nghệ thuật, nó còn chứa đựng những tư liệu quý về lịch sử, tư tưởng, văn hoá, phong tục tập quán v. Người đầu tiên sưu tầm và xuất bản sử thi Tây Nguyên là viên công sứ người Pháp tên là Léopold Sabatier. Sabatier công bồ sử thi Dam Săn bằng tiếng Pháp, tại Pari.
Trong lời tựa của cuốn sách, một nhà văn người Pháp cho rằng đây là tác phâm văn học cuối cùng của người Êđê: “Nhưng cay đăng thay, bằng chứng về văn chương của người Mọi cũng là cái cuối cùng”[128/15]. Đó là một nhận xét có phần vội vàng và võ đoán, bởi sự phát hiện ra Dăm Săn mới chỉ là bước khởi đầu cho công việc sưu tầm và khám phá kho tàng sử thi phong phú và đa dạng của Tây Nguyên. Tiếp đó, vào năm 1955, các học gia người Pháp khác tên là Dominique Antomarchi và Goerges Condominas cho công bố tác phẩm Dam Di (D. Antomarchi sưu tầm và G.
Condominas viết giới thiệu) trên Tạp chí của Viện Viễn Đông bác cổ. Như vậy, với việc sưu tầm và công bố sử thi của người Pháp, chúng ta biết rằng ở Tây Nguyên có sử thi. Sau sự phát hiện mang tính mở đường của L. Sabatier, phải mấy mươi năm sau độc giả Việt Nam mới được biết nhiều về kho tàng sử thi Tây Nguyên với việc Đào Tử Chí dịch và xuất bản tác phẩm Dam Săn với tên gọi là Bài ca chàng Dăm Săn vào năm 1957 (Đào Tử Chí dịch sử thi Dăm Săn sang tiếng Việt từ bản bằng tiếng Pháp của L.
Tiếp đó vào năm 1963, hàng loạt tác phẩm như Dăm Di, Xinh Nhã, Khinh Dú, Dăm Prao. ra mắt bạn đọc được in trong cuốn sách Truong ca Tây Nguyên. Tuy nhiên công tác sưu tầm, dịch thuật, xuất bản và nghiên cứu sử thi Tây Nguyên thật sự được quan tâm chú ý, đầu tư đúng mức và đạt được nhiều thành tựu đáng trân trọng là vào những năm cuối thế kỷ thứ XX, đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là Dự án Điều tra, sưu tam, bảo quản, biên dịch và xuất bản kho tàng sử thi Tây Nguyên. Kết qua to lớn của Dự án là đã sưu tầm, ghi âm được hàng trăm sử thi khác nhau và đã xuất bản được 75 tác phẩm sử thi của các dân tộc Tây Nguyên như E Dé, Ba Na, M'nông, RagLai, Xtiêng, Xê Đăng, Chăm Hroi.
bằng hình thức song ngữ (tiếng Việt và tiếng bản tộc). Đặt trong tiễn trình sưu tầm và nghiên cứu sử thi ở Việt Nam thi sử thi M’nong được phát hiện tương đối muộn (năm 1988). Mặc dù được phát hiện muộn nhưng việc nghiên cứu sử thi M’nong cũng đã đạt được những thành tựu to lớn, các tác giả tiêu biéu là Đỗ Hồng Kỳ với công trình $ thi than thoại M nông (1996) và phần viết về sử thi M’néng in trong cuốn Văn hoc dân gian Edé và M nông (2008); Phan Đăng Nhật với công trình Vùng sử thi Tay Nguyên (1999), Để tìm hiểu thêm sử thi M nông - Ot Nrong (2002), Ngô Đức Thịnh với Sử thi Tây Nguyên phát hiện và các vấn dé (2002), Nguyễn Việt Hùng với luận án tiến sĩ Công thức truyền thong trong sử thi - Ot Ndrong (2012). Về nguồn tư liệu, có thê nói trước năm 2001, việc sưu tầm, dịch thuật và xuất bản sử thi M°nông còn tương đối khiêm tốn.
Nhưng từ năm 2001 đến năm 2007, trong khuôn khổ Dự án, trong đó sử thi M’n6ng là bộ phận quan trong được tiến hành thì các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu văn hoá thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) đã sưu tầm được số lượng hang trăm tác phẩm sử thi M’néng (đã xuất ban được 26 tác phẩm song ngữ Việt - M'nông). Kết quả trên đã góp phan làm phong phú thêm kho tàng sử thi Việt Nam va khang định dân tộc Mˆnông có khối lượng sử thi đồ sộ vào bậc nhất trong khu vực và cả thế gIỚI. Việc sưu tầm, dịch thuật, xuất bản và nghiên cứu sử thi Mˆnông đã gặt hai được nhiều kết qua đáng trân trọng, song vẫn còn nhiều van dé cần tiếp tục được nghiên cứu để có cái nhìn tổng quan về một thể loại văn học dan gian độc dao đang hiện ton trong đời sống của cộng đồng người M'nông. Bên cạnh đó, việc xác định tiêu loại sử thi Mnông đang còn có những ý kiên khác nhau, có 8 người cho nó là sử thi thần thoại, có người cho nó là sử thi phổ hệ, có người cho nó mang đậm tính chất của sử thi sáng thế, có người cho nó là sử thi anh hùng.
Ở đây cần nói thêm là hiện nay việc phân loại sử thi đang có những cách làm khác nhau. Nếu dựa theo thời gian, có sử thi cổ sơ và sử thi cổ đại (cổ điển); dựa vào nội dung và đề tài, có sử thi sáng thé và sử thi thiết chế xã hội (cũng dựa và nội dung và dé tài người ta còn có cách gọi tên khác: sử thi sáng thé tương đương với sử thi than thoại và sử thi thiết chế xã hội tương đương với sử thi anh hùng); dựa vào hình thức, cấu trúc tác phẩm có sử thi phô hệ và sử thi đơn hệ. Vậy sử thi M’nong là loại nào trong những loại vừa nêu trên? Với những vấn đề đặt ra ở trên, cùng với đó bản thân là người dân tộc thiểu số, hiện nay đang công tác và giảng dạy trên vùng đất Tây Nguyên - nơi sản sinh ra kho tàng sử thi đặc sắc nên chúng tôi chọn đề tài Hệ thong nhân vật trong sứ thi M nông và van dé thê loại làm đôi tượng cho luận án của mình. Lich sử van dé nghiên cứu Nghiên cứu vê văn hoá M*nông đã được các nhà khoa học trong nước và ngoài nước quan tâm cách đây hơn nửa thế kỷ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống nhân vật trong ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, phân tích vai trò biểu tượng và giá trị văn hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn - đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" thuộc chuyên ngành Văn học dân gian. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" có 337 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ngôn ngữ và văn hóa việt nam hệ thống nhân v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.