Luận án tiến sĩ khảo sát từ ngữ trong tác phẩm Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Thủy Nhung
Luận án nghiên cứu từ ngữ trong các tác phẩm Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục, góp phần làm rõ đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa thời kỳ lịch sử.
Ngôn ngữ học
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
254
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan Khảo sát Từ Ngữ Hán Văn Đông Kinh Nghĩa Thục
Luận án tiến sĩ này khảo sát hệ thống từ ngữ Hán văn. Tài liệu chính là các tác phẩm của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn đầu thế kỷ XX. Thời kỳ này chứng kiến sự giao thoa mạnh mẽ giữa Hán ngữ và tiếng Việt. Chữ Hán vẫn giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên, chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến. Ngôn ngữ Hán văn Việt Nam trải qua nhiều biến đổi. Công trình này làm rõ đặc điểm từ ngữ trong bối cảnh lịch sử đặc biệt. Phát hiện mới về sự chuyển đổi ngôn ngữ được trình bày. Giá trị lịch sử và ngôn ngữ của văn bản Đông Kinh Nghĩa Thục được khẳng định.
1.1. Bối cảnh lịch sử và tầm quan trọng nghiên cứu
Lịch sử tiếp xúc ngôn ngữ Hán và Việt kéo dài gần hai nghìn năm. Giai đoạn đầu thế kỷ XX đặc biệt quan trọng. Chữ Hán suy yếu nhưng vẫn là văn tự chính thức. Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục sản sinh nhiều tác phẩm Hán văn. Các tác phẩm này phản ánh sự đổi mới tư duy. Nghiên cứu từ ngữ trong giai đoạn này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp hiểu rõ sự chuyển mình của tiếng Việt. Ngôn ngữ học Việt Nam có thêm tư liệu quý giá.
1.2. Mục tiêu và phạm vi phân tích tài liệu Hán văn
Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát cấu trúc từ vựng Hán văn. Đối tượng là các tác phẩm Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Phạm vi bao gồm cả thực từ và hư từ. Thành ngữ, quán ngữ, tên riêng cũng được phân tích. Tư liệu chọn lọc đảm bảo tính đại diện. Công trình không chỉ mô tả mà còn giải thích. Giải thích nguyên nhân các biến đổi ngôn ngữ. Sự tiếp nhận Tân thư, Tân văn Trung Quốc được xem xét.
1.3. Phương pháp tiếp cận và đóng góp của công trình
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học lịch sử. Phương pháp phân tích đối chiếu cũng được sử dụng. Phân tích các đơn vị từ vựng theo cấu tạo. Phân tích ngữ nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh. Công trình đóng góp vào việc làm sáng tỏ Hán văn Việt Nam. Đặc biệt là giai đoạn đầu thế kỷ XX. Hiểu biết về sự phát triển của tiếng Việt được nâng cao. Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo.
II.Đặc điểm Thực Từ trong Hán Văn Đông Kinh Nghĩa Thục
Thực từ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục thể hiện nhiều đặc điểm độc đáo. Công trình khảo sát từ đơn tiết và từ đa tiết. Từ đơn tiết chiếm tỷ lệ đáng kể. Chúng bảo lưu nhiều yếu tố Hán ngữ cổ đại. Đồng thời, từ đa tiết cũng phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là các từ ghép phức hợp và từ ghép đơn thuần. Ngữ nghĩa của từ đa tiết được phân tích kỹ lưỡng. Sự xuất hiện của từ ngữ hoàn toàn mới là một điểm nhấn. Điều này cho thấy ảnh hưởng của Hán văn Trung Quốc đương thời. Các biến đổi trong cấu trúc từ vựng phản ánh sự năng động của ngôn ngữ. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực từ.
2.1. Phân loại và đặc trưng từ đơn tiết Hán văn
Từ đơn tiết trong Hán văn được phân tích. Khái niệm và đặc điểm từ đơn tiết trong Hán ngữ cổ đại được đặt làm nền tảng. Từ đơn tiết trong Đông Kinh Nghĩa Thục có những đặc điểm riêng. Chúng thường mang nghĩa gốc. Một số từ thể hiện sự biến đổi ngữ nghĩa. Sự ổn định của từ đơn tiết chưa cao. Điều này phản ánh giai đoạn chuyển tiếp của ngôn ngữ.
2.2. Khảo sát cấu tạo và ngữ nghĩa từ đa tiết
Từ đa tiết được nghiên cứu sâu rộng. Khái niệm từ đa tiết được làm rõ. Luận án khảo sát từ ghép phức hợp. Cũng khảo sát từ ghép đơn thuần. Phương thức cấu tạo từ đa tiết đa dạng. Ngữ nghĩa của các từ này phong phú. Chúng thường mang ý nghĩa mới. Các từ đa tiết cho thấy khả năng sáng tạo từ của người Việt. Tiếp nhận và biến đổi từ ngữ Hán được minh chứng rõ ràng.
2.3. Ảnh hưởng ngôn ngữ và hiện tượng từ ngữ mới
Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục chịu ảnh hưởng lớn. Ảnh hưởng từ Hán văn Trung Quốc đương thời. Nhiều từ ngữ hoàn toàn mới xuất hiện. Hiện tượng từ tương ứng cũng tồn tại. Từ đơn tiết, song tiết, đa tiết chưa ổn định. Trật tự ngữ tố cũng không cố định. Điều này thể hiện sự linh hoạt. Nó phản ánh quá trình tiếp biến ngôn ngữ. Danh sách từ mới được lập thành phụ lục.
III.Phân tích Hư Từ trong Hán Văn Đông Kinh Nghĩa Thục
Hư từ đóng vai trò quan trọng trong ngữ pháp. Luận án khảo sát các hư từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Những căn cứ cơ sở được thiết lập để phân tích. Khái niệm hư từ được định nghĩa rõ ràng. Tỷ lệ hư từ được thống kê chi tiết. Đặc biệt, hư từ đơn tiết được chú trọng. Chúng bảo lưu yếu tố Văn ngôn truyền thống. Đồng thời, yếu tố Văn ngôn hậu kỳ cũng hiện diện. Các hư từ này có thể độc lập hoặc dựa vào ngữ cảnh. Nghiên cứu phân tích sâu về một số hư từ tiêu biểu. Điển hình là hư từ 'IÏIjnhi'. Phân tích cách dùng và kết cấu câu. Phát hiện mới về hư từ cung cấp cái nhìn chi tiết.
3.1. Khái niệm và căn cứ phân tích hư từ
Hư từ không mang ý nghĩa từ vựng độc lập. Chúng có vai trò ngữ pháp. Căn cứ khảo sát được xác định rõ. Chúng bao gồm vị trí trong câu. Cũng bao gồm chức năng liên kết. Khái niệm hư từ trong Văn ngôn được đối chiếu. So sánh với cách dùng trong Đông Kinh Nghĩa Thục. Điều này làm nổi bật đặc trưng riêng của Hán văn Việt Nam.
3.2. Đặc điểm hư từ đơn tiết và yếu tố Văn ngôn
Hư từ đơn tiết được phân loại kỹ lưỡng. Một số hư từ bảo lưu yếu tố Văn ngôn truyền thống. Chúng xuất hiện với chức năng cổ điển. Các hư từ khác mang yếu tố Văn ngôn hậu kỳ. Chúng có sự biến đổi nhất định. Một số hư từ tương đối độc lập. Chúng không phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh. Những hư từ khác lại dựa hoàn toàn vào ngữ cảnh. Danh sách hư từ song tiết cũng được liệt kê.
3.3. Tỷ lệ và cách dùng hư từ tiêu biểu
Tỷ lệ hư từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục được tính toán. Nhận xét về tỷ lệ hư từ được đưa ra. Điều này phản ánh xu hướng ngữ pháp. Hư từ 'IÏIjnhi' được chọn để phân tích sâu. Phân tích kết cấu câu có hư từ này. Phân tích cách dùng hư từ 'IÏIjnhi' trong các ngữ cảnh khác nhau. Nghiên cứu làm rõ vai trò của hư từ trong việc tạo nên sắc thái nghĩa.
IV.Thành ngữ Quán ngữ Tên Riêng trong Hán Văn Đông Kinh Nghĩa Thục
Ngoài thực từ và hư từ, luận án còn khảo sát các đơn vị đặc biệt. Bao gồm thành ngữ, quán ngữ và tên riêng. Thành ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục có đặc điểm riêng. Chúng thường mang tính biểu cảm cao. Quán ngữ cũng được phân tích kỹ lưỡng. Khái niệm và các loại quán ngữ được làm rõ. Tên riêng bao gồm nhân danh và địa danh. Chúng có nguồn gốc đa dạng. Nguồn gốc từ Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản. Cả nhân danh và địa danh phương Tây cũng xuất hiện. Các đơn vị này làm phong phú thêm hệ thống từ vựng. Chúng phản ánh bức tranh văn hóa xã hội thời bấy giờ. Phân tích này hoàn thiện cái nhìn về từ ngữ Hán văn.
4.1. Khảo sát thành ngữ hình thức và ý nghĩa
Thành ngữ trong các văn bản Hán văn được ghi nhận. Đặc điểm về hình thức của thành ngữ được mô tả. Chúng thường có cấu trúc cố định. Đặc điểm về ngữ nghĩa cũng được phân tích. Thành ngữ thường mang ý nghĩa khái quát. Chúng phản ánh triết lý sống. Hoặc phản ánh kinh nghiệm dân gian. Thành ngữ là kho tàng văn hóa ngôn ngữ quan trọng.
4.2. Phân loại và đặc trưng quán ngữ
Quán ngữ cũng được khảo sát. Khái niệm quán ngữ được định nghĩa. Các loại quán ngữ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục được phân chia. Quán ngữ thường mang tính khẩu ngữ. Chúng làm cho lời văn thêm sống động. Quán ngữ thể hiện sự sáng tạo ngôn ngữ. Chúng phản ánh cách biểu đạt độc đáo của người viết.
4.3. Nhân danh địa danh nguồn gốc và sự hiện diện
Nhân danh và địa danh được liệt kê. Chúng có nguồn gốc từ Trung Quốc. Cũng có nhân danh và địa danh của Việt Nam. Sự hiện diện của tên riêng Nhật Bản cũng được ghi nhận. Đặc biệt, nhân danh và địa danh phương Tây xuất hiện. Điều này cho thấy sự giao lưu văn hóa rộng lớn. Các tên riêng là bằng chứng lịch sử quan trọng. Chúng giúp định vị bối cảnh địa lý, xã hội của tác phẩm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (254 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DO THUY NHUNG LUẬN ÁN TIEN SĨ NGON NGU HỌC HÀ NỘI, 2008 MỤC LỤC 708109710077. LY do Chom G6 0n. Lich sử vấn dé và mục đích nghiên cứu dé tài. Lịch sử vấn dé.
Mục đích nghiên CỨU. Phạm vi, đối tượng va tư liệu nghiên CỨU. Phạm vi nghiên CỨU. nu HH HH Hưng 4 3.
Đối tượng nghiÊn CỨU. - --- 6 %1 19331 911311 9193191 H1 TH Hà ngư 5 °ESNWiidi i0) 20a na. Phương pháp nghiên CỨU.-- -- + %3 3 93 91191191991 HH HH gà 6 5. Đóng góp của luận ái.
- -- ¿+ tt 12k 1 919k E121 01011 vn ng ng ngư 7 5. VE VY UA eee. VE thue ốc. BO cuc ải.
HAN VAN VIET NAM VA HAN VAN DONG KINH NGHIA THUC 0:. Tiến trình của Hán văn Việt Nam. Tiếp xúc ngôn ngữ Hán và VIỆT. --- -Ă SG 111191191113 111 112113111111 11 01 81 Hy rệt 14 1.
Sự hình thành các tác phẩm Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Tiếp thu tư tưởng Duy tân mở đường cho Tân thư, Tân văn Trung Quốc VAO ¿i00. Phong trào và các văn bản Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Cơ sở phân loại các đơn vị từ vựng trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục HH.
THỤC TỪTRONG HÁN VĂN ĐÔNG KINH NGHĨA THUC. Những căn cứ cơ sở để khảo sát thực từ.--¿-+-+s+s+s+s+secexerezezxzxzxesee 45 PẴ NH9i00 ii a. Thực từ trong các van ban Hán văn Dong Kinh Nghĩa Thục. Khao sát từ đơn tiết Hán văn Dong Kinh Nghĩa Thục.
Khái niệm và đặc điểm từ đơn tiết trong Hán ngữ cổ đại. Đặc điểm từ đơn tiết trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Khao sát phương thức cấu tạo từ da tIẾ(,. Khai nim tit da ti€t.
Khao sát từ ghép phức hop. Khao sát từ ghép đơn thuan. Khảo sát ngữ nghĩa từ da tIẾẲ. --- G13 S19 339 3 3511111111 rrkrrkek 58 PP VGi tly (0/0.
Với từ ngữ hoàn toàn THỚII. Một số ảnh hưởng của Hán văn Trung Quốc đương thời tới Hán văn Đông Kirnh Nghia Thuc «0. Hiện tượng tồn tại các từ tương Ứng. Hiện tượng chưa ổn định của từ đơn tiết, song tiết và đa tiét.
Hiện tượng không cố định của trật tự ngữ tỐ. HUTUTRONG HAN VAN DONG KINH NGHĨA THỤC. Những căn cứ co sở để khảo sát hư từ cece cccscseesesesesesesesceseeeteeeseteneaes 110 3. Khái niệm hư TÙ.-- -- 2 2 4+2 E193 1 1 1 1 HH HH HH HH nành 110 3.
Văn ngôn hậu Kỳ. no HH ng 112 3. Tỷ lệ hư từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Tỷ lệ hư từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục.
Nhận xét về tỷ lệ hư tÙ. Khao sat hur tit don 1. Hư từ đơn tiết bảo lưu yếu tố Văn ngôn truyền thống. Hư từ đơn tiết với yếu tố Văn ngôn hậu kỳ.
Loại tương đối độc lập. Loại dựa vào ngữ cảnh. - - cccc s11 1111 11 11 11 11 1111 11111 ng ng 134 3. Khao sát hư từ tiêu biểu trong văn bản (hư từ Ifjnhi).
Phan tich k€t Cau 0n. Phân tích cách dùng hư từIÏIjnhi. THANH NGU, QUAN NGU VA TEN RIENG TRONG HAN VAN ĐÔNG KINH NGHĨA THỤC. Thành ngữ trong các văn ban Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục.
Thành ngữ trong Hán van Đông Kinh Nghĩa Thục. Đặc điểm về hình thức. Đặc điểm về ngữ ngña. Quán ngữ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục.
Khái niệm quấn 'IØY. Các loại quán ngữ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Nhân danh địa danh trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục. Nhân danh và địa danh của Trung Quốc, Việt Nam va Nhật Bản.
Nhân danh và địa danh phương Tây.---- 2-22 ++£+2xe+zxzrcrveee 167 TIỂU KET oocccccccsssssssssssssscsssssssssssssssssssssssssssssssssessssesssssesecsssssssssssssssssssssssssssssessseeeee 173 KẾT LUẬN.--- ©5122 2E11E11E11E1121121121111111 1111 111121111111 111111111 yeu 175 TÀI LIEU THAM KHẢO. 183 CÁC TÁC PHAM DUNG ĐỀ TRÍCH DẪN. 188 PHU LUC LUẬN AN .----- 1S SE EEE121E111111111111111111E11 1111111 Ece. 189 DANH SÁCH TỪSONG TIẾT TRONG MỘT SỐ TÁC PHẨM HÁN VĂN ĐÔNG KINH NGHĨA THỤC.
- - 2E S9 E‡EEEE*E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEETErkrrkrkei 189 DANH SÁCH TỪNGỮCÓ TRẬT TỰNGỮ TỐ KHÔNG CỐ ĐỊNH TRONG HÁN VĂN ĐÔNG KINH NGHĨA THỤC. - 2c sSềESEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEeEkrkrrrees 220 DANH SÁCH TỪNGỮ MỚI TRONG HÁN VĂN. ---c- SE E2Ez2zszcse2 222 ĐÔNG KINH NGHĨA THUC .1 222 DANH SÁCH HƯ TỪ SONG TIẾT TRONG MỘT SỐ TÁC PHẨM HÁN VĂN ĐÔNG KINH NGHĨA THUC. - St sSt+ESEE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrkerkree 237 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Lịch sử tiếp xúc giữa người Hán và người Việt và lịch sử các giai đoạn tiếp nhận từ ngữ Hán trong lịch sử lâu dài của tiếng Việt là rất đa dạng. Chữ Hán là một hệ thống chữ viết có mặt liên tục trên nước ta trong khoảng gần hai nghìn năm. Người Việt Nam từ cổ trung đại đều dùng Văn ngôn (chữ Hán) để sáng tác các tác phẩm của mình. Nhưng có lẽ giai đoạn đầu thế kỷ XX là giai đoạn đã tạo ra dấu ấn riêng và đặc sắc, bởi vì ngôn ngữ, văn hóa và văn tự đều có sự đổi mới.
Lịch sử tiếp xúc Hán và Việt đã chuyển sang một giai đoạn hoàn toàn khác trước, thời kỳ đặt ách Pháp thống trị lên Việt Nam. Văn hóa Pháp đã thâm nhập vào Việt Nam, người Pháp áp đặt chữ Pháp và tiếng Pháp, chữ Quốc ngữ bat đầu được phổ biến rộng rãi. Tất cả những điều đó đã đánh dấu sự suy yếu của chữ Hán, tuy vậy chữ Hán vẫn là văn tự của nhà nước phong kiến bảo hộ cho đến tận 1918. Vì thế chúng tôi chọn giai đoạn này để nghiên cứu từ ngữ trên văn bản Hán văn của Việt Nam thông qua các tác phẩm Hán văn của phong trào Đóng Kinh Nghĩa Thục.
Như những tác phẩm Hán văn khác ở thời cận đại, Hán văn Dong Kinh Nghĩa Thục cũng vẫn trung thành với lối viết Văn ngôn. Nhưng các tác phẩm Hán văn của Đông Kinh Nghĩa Thục là những văn bản chính luận, sách giáo khoa nên có một phong cách viết hoàn toàn khác với các tác phẩm Hán văn trước kia. Hán văn của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục là Hán văn của người Việt Nam, viết trong giai đoạn lịch sử cận đại Việt Nam. Trong giai đoạn này, Trung Quốc có sự biến đổi lớn về ngôn ngữ viết: Văn ngôn chuyển sang Bạch thoại hiện đại, Tân văn thể do Lương Khải Siêu khởi xướng ra đời.
Chính vì vậy, Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục đã bị ảnh hưởng bởi Tân thư của Trung Quốc. Với cách viết, cách diễn đạt mới, nội dung mới của Tản thu được thể hiện bằng lớp từ ngữ mới mang tính thời đại, có phần khác với các văn bản Hán văn - Văn ngôn trước kia, đã phản ánh một giai đoạn cuối trong diễn trình Hán văn Việt Nam 10 thế kỷ của thời kỳ phong kiến tự chủ. Hán văn của Đóng Kinh Nghĩa Thục con là công cu để các sĩ phu yêu nước tuyên truyền cách mạng, hô hào canh tân đổi mới, cổ động thực nghiệp, chấn hưng kinh tế. Để thực hiện mục tiêu đó, về mặt ngôn ngữ, họ lại dùng chữ Hán để hô hào phế bỏ chữ Hán, hô hào dùng chữ Quốc ngữ.
Giai đoạn đầu thế kỷ XX, là giai đoạn chuyển giao lịch sử, giai đoạn có nhiều biến động nhất trong lich sử của Việt Nam. Những năm đầu của thế kỷ XXI cũng là giai đoạn chuyển giao lịch sử, khi nhu cầu giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước đang là một xu thế mang tính toàn cầu chúng ta không thể không nhìn lại thế kỷ XX để tự tin bước vào một thế kỷ mới. Văn hóa Việt Nam đang trên đà hội nhập với văn hóa thế giới, nhu cầu nhìn lại mình để trở thành chính mình, để làm bạn với thế giới là rất quan trọng. Trong quá trình đổi mới đó, chúng ta nhìn nhận lại những vấn đề được đặt ra và giải quyết như thế nào từ những năm đầu thế kỷ trước là việc hết sức cần thiết.
Bất luận nhìn từ góc độ sử học hay ngôn ngữ học, khi nghiên cứu những phong trào văn hóa mới đầu thế kỷ XX, nghiên cứu ngôn ngữ của Việt Nam thế kỷ XX, nghiên cứu những bước chuyển biến của Việt Nam từ một xã hội truyền thống sang một xã hội hiện đại, hay nghiên cứu Việt Nam từng bước di vào qui dao của thế giới, đều cảm thấy đây là một đề tài hết sức hấp dẫn. Bởi vì, đây là một thế kỷ đầy biến động của nước nhà, thế kỷ giương cao hai ngọn cờ “độc lập, dân tộc ” và “dân chủ xã hội ”. Như chúng ta đã biết, yếu tố chất liệu để cấu tạo nên văn bản là từ và ngữ. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và xã hội luôn được thể hiện bằng từ ngữ.
Bởi vì, khi một sự vật mới, một tư tưởng mới. ra đời đều cần có những từ ngữ để thể hiện sự vật mới, tư tưởng mới đó trong văn bản. Thời kỳ Đông Kinh Nghĩa Thục là thời kỳ có nhiều cái mới, những cái mới này được phản ánh vào trong ngôn ngữ. Chính vì vậy, khảo sát từ ngữ trong văn bản Hán văn của Đông Kinh Nghĩa Thục là thực sự cần thiết.
Lịch sử vấn đề và mục đích nghiên cứu đề tài 2. Lịch sử vấn đề Tân thư, Tân văn Trung Quốc đã có ảnh hưởng mới cả về nội dung, tư tưởng lẫn ngôn ngữ vào tiếng Việt. Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới góc độ lịch sử và văn học và ngôn ngữ. Dưới góc độ lịch sử có thể kể đến tác phẩm Đông Kinh Nghĩa Thục và phong trào cải cách văn hóa đâu thế kỷ XX của Chương Thâu, (Nxb VHTT, H.1979), hai hội thao của trường Dai hoc Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội như: “ Tân thư và xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế ky XX’ năm 1997 và “Quan hệ văn hoá, giáo dục Việt Nam-Nhật Bản và 100 năm phong trào Đông Du” năm 2006; Dưới góc độ văn học có Văn thơ cách mạng đầu thế kỷ XX của Đặng Thai Mai, Nxb Văn học, H.1974; Về mặt tư liệu có tác phẩm “Văn thơ Đông Kinh Nghĩa Thục” Nxb Van hoá, H.1997; Tu góc độ ngôn ngữ hoc có công trình nghiên cứu tương đối đầy đủ và toàn diện về từ vựng giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX của Lê Quang Thiêm với tiêu dé Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kỳ 1858-1945, (Nxb KHXH, 2003), trong đó những cứ liệu khảo cứu chủ yếu là các văn bản chữ Quốc ngữ (các tác phẩm viết bằng chữ Quốc ngữ của Đông Kinh Nghĩa Thục).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu từ ngữ trong các tác phẩm Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục, góp phần làm rõ đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa thời kỳ lịch sử.
Luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.
Luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" có 254 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khảo sát từ ngữ Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.