Luận án tiến sĩ về biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt - Dương Xuân Quang

Luận án nghiên cứu biến thể cú pháp của câu đơn tiếng Việt, phân tích từ bình diện cấu trúc và chức năng trong ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.

Chuyên ngành

Lý luận ngôn ngữ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm biến thể cú pháp của câu đơn tiếng Việt

Biến thể cú pháp là dạng biểu hiện khác nhau của cùng một câu. Các dạng này giữ nguyên nội dung mệnh đề. Hình thức cú pháp thay đổi. Câu đơn tiếng Việt có một kết cấu chủ ngữ vị ngữ. Cấu trúc câu này là nền tảng để khảo sát biến thể. Cú pháp học xem câu như một đơn vị ngôn ngữ có biến thể. Mỗi biến thể mang một giá trị riêng về dụng học. Tính đánh dấu giúp phân biệt dạng cơ bản với dạng biến thể. Dạng cơ bản không đánh dấu. Dạng biến thể có đánh dấu. Việc nhận diện dựa trên đặc điểm hình thức và khả năng phân bố. Tần số sử dụng cũng là một tiêu chí quan trọng.

1.1. Định nghĩa biến thể và đơn vị ngôn ngữ

Đơn vị ngôn ngữ tồn tại qua nhiều biến thể. Biến thể là sự hiện thực hóa của một đơn vị trừu tượng. Câu cũng vậy. Một câu có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức cú pháp. Nội dung thông báo không đổi. Thành phần câu được sắp xếp lại hoặc lược bỏ. Cú pháp học gọi đó là biến thể cú pháp. Khái niệm này tách câu khỏi phát ngôn cụ thể.

1.2. Phân biệt biến thể với câu đồng nghĩa

Câu đồng nghĩa có hai cấu trúc câu độc lập. Biến thể cú pháp xuất phát từ một câu gốc. Đó là điểm khác biệt cốt lõi. Biến thể giữ chung một cơ sở cấu trúc. Câu đồng nghĩa chỉ trùng về nghĩa biểu hiện. Thứ tự từ và thành phần câu của biến thể bắt nguồn từ dạng chuẩn. Sự khác biệt này giúp giới hạn phạm vi nghiên cứu.

1.3. Tiêu chí xác định biến thể câu tiếng Việt

Có hai nhóm tiêu chí chính. Nhóm nội dung yêu cầu giữ nguyên nghĩa mệnh đề. Nhóm hình thức yêu cầu thay đổi cú pháp. Đặc điểm hình thái và cấu trúc được xét trước. Khả năng phân bố trong câu được xét sau. Giá trị dụng học bổ sung thêm. Tần số sử dụng khép lại quy trình nhận diện. Bốn tiêu chí này phối hợp chặt chẽ.

II. Biến thể cú pháp trật tự thành tố trong câu đơn

Biến thể trật tự thành tố thay đổi thứ tự từ trong câu. Vị trí chủ ngữ vị ngữ và bổ ngữ được hoán đổi. Nghĩa mệnh đề vẫn được bảo toàn. Loại biến thể này phổ biến trong tiếng Việt. Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập. Trật tự từ mang chức năng ngữ pháp lớn. Việc đảo trật tự tạo ra giá trị thông báo mới. Cấu trúc câu chuẩn theo thứ tự chủ ngữ trước, vị ngữ sau. Biến thể đẩy một thành phần lên đầu câu. Tiêu điểm thông báo dịch chuyển theo. Cú pháp học coi đây là phương tiện nhấn mạnh hiệu quả. Loại câu tường thuật thường dùng dạng biến thể này.

2.1. Biến thể vị trí chủ ngữ trong câu đơn

Chủ ngữ có thể chuyển ra sau vị ngữ. Hiện tượng đảo chủ ngữ gắn với loại vị từ. Vị từ quá trình cho phép đảo dễ dàng. Vị từ hành động cũng tạo biến thể tương tự. Vị từ trạng thái có quy luật riêng. Việc đảo chủ ngữ làm nổi bật hành động hoặc trạng thái. Thành phần câu được tái bố trí mà nghĩa không đổi.

2.2. Biến thể vị trí bổ ngữ và trạng ngữ

Bổ ngữ có thể đứng trước vị ngữ. Câu một bổ ngữ và câu hai bổ ngữ theo quy luật khác nhau. Đảo bổ ngữ lên đầu tạo tiêu điểm tương phản. Trạng ngữ cũng dễ thay đổi vị trí. Các thành phần phụ khác di chuyển linh hoạt. Thứ tự từ mới làm tăng tính liên kết văn bản.

2.3. Vai trò trật tự từ trong cú pháp học

Trật tự từ là công cụ tổ chức thông tin. Cú pháp học xem nó như phương tiện ngữ pháp cốt lõi của tiếng Việt. Thành phần đứng đầu thường mang trọng tâm. Thành phần cuối câu mang thông tin mới. Đảo trật tự điều chỉnh dòng thông báo. Cấu trúc câu vì thế phục vụ mục đích giao tiếp.

III. Biến thể cú pháp tỉnh lược thành tố của câu đơn

Biến thể tỉnh lược lược bỏ một hoặc nhiều thành phần câu. Thành phần bị lược vẫn khôi phục được. Ngữ cảnh hoặc chuỗi phát ngôn cung cấp cơ sở khôi phục. Câu đơn tiếng Việt cho phép tỉnh lược rộng rãi. Chủ ngữ vị ngữ và bổ ngữ đều có thể vắng mặt. Nghĩa của câu không mất đi. Người đọc bù đắp phần thiếu nhờ tình huống. Loại biến thể này làm câu ngắn gọn. Văn nói dùng tỉnh lược nhiều hơn văn viết. Cú pháp học coi tỉnh lược là dấu hiệu của tính kinh tế ngôn ngữ. Cấu trúc câu rút gọn vẫn giữ chức năng thông báo đầy đủ.

3.1. Tỉnh lược chủ ngữ trong câu đơn

Chủ ngữ bị lược khi đã rõ trong ngữ cảnh. Chuỗi phát ngôn trước giúp xác định chủ ngữ. Có khi chủ ngữ không cần nêu cụ thể. Câu vẫn trọn nghĩa. Vị ngữ gánh phần thông báo chính. Hiện tượng này thường gặp trong hội thoại. Cấu trúc câu trở nên gọn nhẹ.

3.2. Tỉnh lược vị ngữ và bổ ngữ của câu

Vị ngữ có thể vắng mặt khi đã xuất hiện trước đó. Bổ ngữ cũng được lược bỏ tương tự. Phần còn lại đủ để hiểu nghĩa. Câu hỏi và câu đáp thường dùng cách này. Thành phần câu được khôi phục từ vế đối thoại. Tính mạch lạc của văn bản được giữ vững.

3.3. Tỉnh lược nhiều thành phần cùng lúc

Câu có thể lược cả chủ ngữ và vị ngữ. Có khi lược thêm bổ ngữ. Dạng rút gọn mạnh xuất hiện trong giao tiếp nhanh. Ngữ cảnh phải đủ rõ để bù phần thiếu. Loại câu này nhấn mạnh thông tin còn lại. Cú pháp học xem đây là biến thể đánh dấu cao.

IV. Biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh trong câu

Biến thể thêm tác tử bổ sung một yếu tố nhấn mạnh. Tác tử đặt cạnh thành phần cần làm nổi. Nghĩa mệnh đề không đổi. Sắc thái nhấn mạnh tăng lên. Câu đơn tiếng Việt có hệ thống tác tử phong phú. Các từ như chính, đích thị, cả, ngay làm nổi chủ ngữ. Các từ như rõ, quả, đã, mới làm nổi vị ngữ. Tác tử gắn chặt với thành phần câu nó nhấn mạnh. Cấu trúc câu được mở rộng thêm một yếu tố. Thứ tự từ cơ bản giữ nguyên. Cú pháp học coi đây là phương tiện biểu thái mạnh. Loại biến thể này giàu màu sắc tu từ.

4.1. Tác tử nhấn mạnh chủ ngữ của câu đơn

Tác tử đặt trước chủ ngữ làm nổi chủ thể. Chính, đích thị và cả là các tác tử quen thuộc. Ngay và đến cũng tạo hiệu ứng tương tự. Tác tử phức kết hợp nhiều yếu tố. Chủ ngữ giả khép câu cũng có giá trị nhấn mạnh. Thành phần câu được tô đậm rõ ràng.

4.2. Tác tử nhấn mạnh vị ngữ trong câu

Vị ngữ nhận tác tử đứng trước. Rõ, quả và chính làm nổi hành động. Đã và mới đánh dấu thời thể. Hề và quyết tăng mức độ khẳng định hoặc phủ định. Các tác tử này gắn với loại câu tường thuật. Sắc thái biểu thái của câu mạnh thêm.

4.3. Giá trị dụng học của tác tử nhấn mạnh

Tác tử thể hiện thái độ người nói. Nó hướng sự chú ý vào một thành phần câu. Thông tin trọng tâm được xác lập rõ. Cấu trúc câu mang thêm lớp nghĩa tình thái. Cú pháp học xếp dạng này vào biến thể đánh dấu. Hiệu quả giao tiếp được nâng cao.

V. Chức năng của biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt

Biến thể cú pháp phục vụ ba chức năng chính. Chức năng nhấn mạnh làm nổi thông tin trọng tâm. Chức năng mạch lạc gắn kết các câu trong văn bản. Chức năng biểu thái bộc lộ tình cảm và thái độ. Mọi loại biến thể đều mang các chức năng này ở mức độ khác nhau. Trật tự thành tố mạnh về nhấn mạnh và mạch lạc. Tỉnh lược thành tố mạnh về mạch lạc và kinh tế ngôn ngữ. Thêm tác tử mạnh về nhấn mạnh và biểu thái. Cú pháp học khẳng định biến thể là công cụ giao tiếp linh hoạt. Cấu trúc câu thay đổi theo mục đích thông báo. Tiếng Việt khai thác triệt để khả năng này.

5.1. Chức năng nhấn mạnh tiêu điểm thông báo

Biến thể dịch chuyển trọng tâm thông tin. Tiêu điểm thông báo được đẩy về vị trí nổi bật. Chủ đề và cơ sở thông báo cũng được làm rõ. Thứ tự từ mới điều khiển sự chú ý. Tác tử nhấn mạnh củng cố thêm. Thành phần câu quan trọng hiện lên đậm nét.

5.2. Chức năng mạch lạc trong văn bản

Biến thể nối câu với câu liền mạch. Tỉnh lược loại bỏ phần lặp lại. Đảo trật tự gắn thông tin cũ với thông tin mới. Dòng thông báo trôi chảy hơn. Cấu trúc câu thích ứng với ngữ cảnh xung quanh. Tính liên kết của đoạn văn tăng lên.

5.3. Chức năng biểu thái và giá trị tu từ

Biến thể bộc lộ cảm xúc người nói. Sắc thái khẳng định hoặc phủ định được tô đậm. Tác tử nhấn mạnh thêm lớp tình thái. Loại câu mang màu sắc biểu cảm rõ. Cú pháp học coi đây là giá trị tu từ cao. Câu trở nên sinh động và giàu sức gợi.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Biến thể cú pháp của câu đơn tiếng việt từ bình diện cấu trúc chức năng luận án ts ngôn ngữ và văn hoá việt nam 622201

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DƢƠNG XUÂN QUANG BIẾN THỂ CÚ PHÁP CỦA CÂU ĐƠN TIẾNG VIỆT TỪ BÌNH DIỆN CẤU TRÚC - CHỨC NĂNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2017 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DƢƠNG XUÂN QUANG BIẾN THỂ CÚ PHÁP CỦA CÂU ĐƠN TIẾNG VIỆT TỪ BÌNH DIỆN CẤU TRÚC - CHỨC NĂNG Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số: 62 22 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HỒNG CỔN HÀ NỘI - 2017 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu Biến thể cú pháp của câu đơn tiếng Việt từ bình diện cấu trúc - chức năng này do tôi thực hiện. Các kết quả nghiên cứu đƣợc nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai khác công bố trong bất cứ một công trình nào. Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2017 Tác giả luận án Dƣơng Xuân Quang 3 MỤC LỤC MỤC LỤC 01 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU 05 DANH MỤC BẢNG BIỂU 06 MỞ ĐẦU 07 1.

Lý do chọn đề tài 07 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 08 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 08 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 09 5.

Nguồn ngữ liệu 09 6. Đóng góp của luận án 10 7. Bố cục của luận án 11 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ 12 LÝ THUYẾT 1.

Lƣợc sử nghiên cứu về biến thể cú pháp của câu 12 1. Các khuynh hướng nghiên cứu biến thể cú pháp của câu trong 12 ngôn ngữ học 1. Những nghiên cứu về biến thể cú pháp của câu trong Việt ngữ học 17 1. Đơn vị ngôn ngữ và biến thể của đơn vị ngôn ngữ 20 1.

Đơn vị ngôn ngữ 20 1. Khái niệm biến thể của đơn vị ngôn ngữ 23 1. Tính đánh dấu và các biến thể của đơn vị ngôn ngữ 26 1. Câu và biến thể cú pháp của câu 29 1.

Câu và phát ngôn 29 1. Khái niệm về câu 29 1. Phân biệt câu với phát ngôn 32 1. Biến thể cú pháp của câu 34 1.

Khái niệm biến thể cú pháp của câu 34 4 1. Phân biệt biến thể cú pháp của câu với câu đồng nghĩa 36 1. Phân biệt biến thể cú pháp của câu với câu và phát ngôn 40 1. Biến thể cú pháp của câu tiếng Việt 41 1.

Tiêu chí xác định biến thể cú pháp của câu tiếng Việt 41 1. Tiêu chí về nội dung 42 1. Tiêu chí về hình thức 47 1. Tính đánh dấu và việc nhận diện biến thể cú pháp của câu tiếng Việt 53 1.

Tiêu chí đặc điểm hình thức (hình thái - cấu trúc) 53 1. Tiêu chí khả năng phân bố 53 1. Tiêu chí giá trị dụng học 53 1. Tiêu chí tần số sử dụng 54 1.

Các kiểu biến thể cú pháp của câu tiếng Việt 54 1. Biến thể cú pháp trật tự thành tố 54 1. Biến thể cú pháp tỉnh lƣợc thành tố 55 1. Biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh 55 1.

Biến thể ngôn điệu 56 1. Tiểu kết chƣơng 1 57 CHƢƠNG 2. BIẾN THỂ CÚ PHÁP TRẬT TỰ THÀNH TỐ 58 2. Cấu trúc của biến thể cú pháp trật tự thành tố 58 2.

Biến thể cú pháp vị trí chủ ngữ 60 2. Trƣờng hợp vị ngữ là vị từ quá trình 60 2. Trƣờng hợp vị ngữ là vị từ hành động 61 2. Trƣờng hợp vị ngữ là vị từ trạng thái 63 2.

Biến thể cú pháp vị trí bổ ngữ 65 2. Trƣờng hợp câu có một bổ ngữ 66 2. Trƣờng hợp câu có hai bổ ngữ 71 2. Biến thể cú pháp vị trí trạng ngữ và các thành phần phụ khác 74 2.

Chức năng của biến thể cú pháp trật tự thành tố 78 2. Chức năng nhấn mạnh 78 2. Nhấn mạnh tiêu điểm thông báo 78 2. Nhấn mạnh chủ đề/ cơ sở thông báo 81 5 2.

Chức năng mạch lạc 83 2. Chức năng biểu thái 86 2. Tiểu kết chƣơng 2 88 CHƢƠNG 3. BIẾN THỂ CÚ PHÁP TỈNH LƢỢC THÀNH TỐ 89 3.

Cấu trúc của biến thể cú pháp tỉnh lƣợc thành tố 90 3. Biến thể cú pháp tỉnh lược chủ ngữ 90 3. Trƣờng hợp chủ ngữ đƣợc xác định bằng chuỗi phát ngôn 90 3. Trƣờng hợp chủ ngữ đƣợc xác định qua ngữ cảnh 92 3.

Trƣờng hợp chủ ngữ không đƣợc xác định cụ thể 97 3. Biến thể cú pháp tỉnh lược vị ngữ 98 3. Biến thể cú pháp tỉnh lược bổ ngữ 101 3. Biến thể cú pháp tỉnh lược nhiều thành phần 103 3.

Biến thể cú pháp tỉnh lƣợc chủ ngữ và vị ngữ 104 3. Biến thể cú pháp tỉnh lƣợc chủ ngữ, vị ngữ và bổ ngữ 105 3. Biến thể cú pháp tỉnh lƣợc chủ ngữ và bổ ngữ 106 3. Chức năng của biến thể cú pháp tỉnh lƣợc thành tố 107 3.

Chức năng nhấn mạnh 107 3. Chức năng mạch lạc 112 3. Chức năng biểu thái 116 3. Tiểu kết chƣơng 3 120 CHƢƠNG 4.

BIẾN THỂ CÚ PHÁP THÊM TÁC TỬ NHẤN MẠNH 122 4. Cấu trúc của biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh 123 4. Biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh chủ ngữ 123 4. Biến thể cú pháp với Chính + CN 124 4.

Biến thể cú pháp với Đích thị + CN 124 4. Biến thể cú pháp với Cả + CN 125 4. Biến thể cú pháp với Đến + CN 126 4. Biến thể cú pháp với Ngay + CN 127 4.

Biến thể cú pháp với tác tử phức + CN 128 4. Biến thể cú pháp với CN + tác tử chủ ngữ giả 129 4. Biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh vị ngữ 131 6 4. Biến thể cú pháp với Chính + VN 131 4.

Biến thể cú pháp với Đích thị + VN 132 4. Biến thể cú pháp với Rõ + VN 132 4. Biến thể cú pháp với Quả + VN 133 4. Biến thể cú pháp với Đã + VN 134 4.

Biến thể cú pháp với Mới + VN 134 4. Biến thể cú pháp với (Không/ Chƣa/ Chẳng +) Hề + VN 135 4. Biến thể cú pháp với Quyết (+ Không/ Chƣa/ Chẳng) + VN 135 4. Biến thể cú pháp với Tịnh (+ Không) + VN 136 4.

Biến thể cú pháp với Tổ + VN 136 4. Biến thể cú pháp với Ƣ + VN 137 4. Biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh bổ ngữ 137 4. Biến thể cú pháp với tác tử nhấn mạnh khẳng định + BN 137 4.

Biến thể cú pháp với tác tử nhấn mạnh phủ định + BN 140 4. Biến thể cú pháp với tác tử nhấn mạnh lâm thời + BN 142 4. Chức năng của biến thể cú pháp thêm tác tử nhấn mạnh 144 4. Chức năng nhấn mạnh 144 4.

Chức năng biểu thái 151 4. Tiểu kết chƣơng 4 155 KẾT LUẬN 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 161 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 162 7 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU BN Bổ ngữ BTCP Biến thể cú pháp CN Chủ ngữ N - NP Danh từ - Cụm danh từ / Ngữ danh ngữ S Câu SV Cấu trúc Chủ ngữ - Vị ngữ SVO Cấu trúc Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ V - VP Vị từ - Cụm vị từ / Ngữ vị từ (Từ loại) VN Vị ngữ (Thành phần câu) Ký hiệu + Mang thuộc tính, đặc trƣng ấy Ký hiệu – Không mang thuộc tính, đặc trƣng ấy Ký hiệu ? Phát ngôn đáng ngờ, có thể đƣợc chấp nhận hoặc không tùy theo điều kiện Ký hiệu * Phát ngôn không thể đƣợc chấp nhận 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Bảng tổng hợp các tiêu chí nhận diện biến thể cú pháp 51-52 của câu đơn tiếng Việt 9 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong hệ thống ngôn ngữ, câu là đơn vị thể hiện rõ ràng nhất một tƣ tƣởng, phản ánh trọn vẹn nhận thức của con ngƣời.

Do vậy, đơn vị này từ lâu đã trở thành một trong những đối tƣợng nghiên cứu đƣợc ƣu tiên hàng đầu của các nhà ngôn ngữ học. Tuy nhiên, khái niệm câu với bản chất trừu tƣợng từ định đề lý luận của Ferdinand de Saussure về đối lập giữa ngôn ngữ và lời nói chƣa mô tả đƣợc hết tính đa dạng về hình thức cũng nhƣ sự phong phú về chức năng của đơn vị này trong thực tế hoạt động giao tiếp của các cộng đồng ngôn ngữ. Từ đó để hiểu lý do vì sao những hiện dạng khác nhau của một câu trừu tƣợng hay các biến thể của câu lại là một hiện tƣợng rất đáng quan tâm, một đề tài rất đáng nghiên cứu trong tổng thể những tìm tòi, định vị ngôn ngữ giữa đời sống giao tiếp. Tìm hiểu những biến thể hiện thực rất đa dạng của câu sẽ mang lại nhiều giá trị cả về lý luận cho khoa học nghiên cứu ngôn ngữ lẫn những ứng dụng ngôn ngữ học phục vụ xã hội.

Trƣớc tiên, ở bình diện lý thuyết, phân tích lý do tồn tại của các biến thể sẽ giúp giải mã sự tác động của từng ngữ cảnh sử dụng đối với mỗi hình thức biểu hiện cụ thể, xét rộng hơn là ảnh hƣởng của chức năng đối với cấu trúc của toàn hệ thống. Mối quan hệ tƣơng tác giữa những điều kiện giao tiếp với hình thức ngôn ngữ thông qua lăng kính tƣ duy của con ngƣời vẫn luôn là một nội dung quan trọng trong nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại. Còn về giá trị ứng dụng, nghiên cứu biến thể của câu sẽ cung cấp hệ thống những khả năng hiện hữu của mỗi câu trừu tƣợng. Nắm đƣợc quy luật hình thành biến thể này, việc dạy bản ngữ cho trẻ nhỏ và dạy ngoại ngữ cho ngƣời nƣớc ngoài sẽ có những tiện ích.

Đồng thời, thông qua những cấu trúc tƣơng đồng của các biến thể, các chƣơng trình ứng dụng ngôn ngữ trong máy tính hiện đại nhƣ dịch tự động, xây dựng cơ sở ngữ liệu, v. sẽ có thêm nền tảng vững chắc. Biến thể ngôn ngữ nói chung, biến thể câu nói riêng là một hiện tƣợng tất yếu trong hoạt động ngôn ngữ, bởi lẽ đơn vị hệ thống của ngôn ngữ rất hữu hạn nhƣng nội dung giao tiếp mà con ngƣời cần/ muốn diễn đạt lại là vô hạn. Có thể nói, lâu nay, ngôn ngữ học dƣờng nhƣ chỉ tập trung vào việc lý giải các cơ chế nội tại của câu từ 10 các bình diện khác nhau với ý thức về sự quy chuẩn hóa, mà chƣa thực sự chú ý nhiều đến tính đa năng, đa trị, đa phong cách của đơn vị hệ thống này trong hành chức ở lời nói cụ thể (phát ngôn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu biến thể cú pháp của câu đơn tiếng Việt, phân tích từ bình diện cấu trúc và chức năng trong ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.

Luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học.

Luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến thể cú pháp câu đơn tiếng Việt trong ngôn ngữ học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter