Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của lê quý đôn bùi
Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương qua nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở tư tưởng học thuật và biên định di sản văn chương
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Vũ Thị Thanh
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở tư tưởng học thuật và biên định di sản văn chương
Thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử tư tưởng Việt Nam. Nhu cầu tổng kết tri thức dân tộc trở nên cấp thiết. Các học giả thời kỳ này chịu ảnh hưởng sâu sắc từ trào lưu tư tưởng mới. Tư tưởng học thuật chuyển mình mạnh mẽ từ tầm chương trích cú sang khảo chứng thực tế. Công tác biên định di sản văn chương được nhìn nhận như một nhiệm vụ học thuật cốt lõi. Đây không chỉ là việc lưu giữ thư tịch đơn thuần. Đó là hành trình khẳng định nền văn hiến độc lập tự chủ. Hoạt động này tạo lập nền móng vững chắc cho văn bản học truyền thống. Ba gương mặt tiêu biểu xuất hiện gồm Lê Quý Đôn, Bùi Huy Bích và Phan Huy Chú. Họ chia sẻ chung ý thức trách nhiệm trước kho tàng di sản văn chương Hán Nôm. Tinh thần khoa học thực tiễn định hình toàn bộ trước tác của họ.
1.1. Bối cảnh lịch sử và phong trào Thực học Đông Á
Phong trào Thực học lan tỏa mạnh mẽ khắp khu vực Đông Á vào thế kỷ XVIII. Trào lưu này phê phán lối học kinh viện phù phiếm. Giới trí thức tìm kiếm tri thức hữu dụng phục vụ đời sống xã hội. Tại Việt Nam, phong trào Thực học tác động trực tiếp đến quan niệm sáng tác và học thuật. Văn chương không còn chỉ nhằm mục đích khoa cử hay đạo đức trừu tượng. Văn chương gắn liền với sự thật lịch sử và đời sống con người. Nhu cầu hệ thống hóa kho tàng sách vở cổ trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Các biến động chính trị xã hội gây thất thoát lớn di sản văn thư. Trước tình hình đó, các nhà nho tiến bộ nhận thức rõ nguy cơ mai một văn hóa. Phong trào khảo chứng và phục nguyên thư tịch cổ bùng nổ. Hoạt động biên định di sản văn chương trở thành ngọn cờ tập hợp tri thức thời đại. Nền tảng học thuật mới mẻ này thúc đẩy sự ra đời của nhiều công trình văn tập đồ sộ.
1.2. Sự chuyển dịch mô hình học giả nhà nho trung đại
Sự biến chuyển xã hội tạo tiền đề ra đời một thế hệ học giả mới. Họ vượt qua khuôn mẫu nhà nho hành đạo hoặc ẩn dật truyền thống. Họ trở thành những nhà nghiên cứu, nhà trước tác chuyên nghiệp. Trọng tâm hoạt động của họ là trước thuật và khảo cứu. Phương pháp luận nghiên cứu văn học bắt đầu hình thành với tính hệ thống rõ rệt. Những học giả này trực tiếp đi thực tế, thu thập tư liệu từ nhân gian. Họ áp dụng tinh thần phê phán vào việc xem xét thư tịch cổ. Tiêu chuẩn đánh giá văn chương kết hợp giữa giá trị nghệ thuật và giá trị tư liệu lịch sử. Tác phẩm của Lê Quý Đôn, Bùi Huy Bích và Phan Huy Chú phản ánh trọn vẹn bước ngoặt này. Cơ cấu tổng thể của nền văn học trung đại Việt Nam có sự thay đổi sâu sắc. Tác phẩm biên khảo học thuật chiếm vị trí danh giá tương đương văn chương cử nghiệp.
II. Phương pháp biên định di sản văn chương của Lê Quý Đôn
Lê Quý Đôn giữ vai trò đặt nền móng cho học thuật khảo chứng Việt Nam. Ông sở hữu tư duy bách khoa toàn thư xuất sắc. Ông xem việc lưu giữ văn hiến là trách nhiệm đối với lịch sử dân tộc. Công trình Toàn Việt thi lục là minh chứng tiêu biểu cho năng lực phi thường này. Quá trình biên định di sản văn chương của ông diễn ra vô cùng bài bản và cẩn trọng. Ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa sưu tầm thực địa và tra cứu thư tịch sẵn có. Toàn bộ trước tác thể hiện một tư tưởng học thuật tiến bộ, vượt khỏi giới hạn thời đại. Ông chú trọng tính chân thực và độ chính xác tuyệt đối của từng văn bản. Tác phẩm biên soạn không chỉ phục vụ nghiên cứu đương thời mà còn để lại giá trị lâu dài cho hậu thế. Năng lực văn bản học của ông đạt đến đỉnh cao mẫu mực trong lịch sử học thuật trung đại.
2.1. Quy trình sưu tầm và phục dựng di bản Toàn Việt thi lục
Công tác sưu tầm và phục dựng di bản được Lê Quý Đôn tiến hành trên quy mô toàn quốc. Ông thu thập thơ văn từ các bi ký, thư tịch cổ và truyền bản dân gian. Nhiều bản thảo quý hiếm của triều Lý, Trần được ông giải cứu khỏi nguy cơ thất truyền. Quy trình tập hợp văn bản đòi hỏi sự kiên trì và kiến thức uyên bác. Ông tổ chức sắp xếp tác phẩm theo trật tự thời gian và niên đại tác giả. Cấu trúc Toàn Việt thi lục thể hiện tầm nhìn tổng quan về diễn trình thơ ca dân tộc. Mỗi tác giả đều có phần tiểu sử vắn tắt và nhận định văn học chuẩn xác. Nỗ lực này giúp tái hiện bức tranh toàn cảnh về di sản văn chương Hán Nôm từ khởi thủy đến thế kỷ XVI. Đây là công trình tổng tuyển thơ ca quy mô nhất từng được thực hiện dưới thời phong kiến.
2.2. Kỹ thuật khảo dị văn bản và phê bình văn bản học
Lê Quý Đôn áp dụng triệt để thao tác khảo dị văn bản trong quá trình làm việc. Ông đối chiếu nhiều bản sao khác nhau để tìm ra câu chữ chính xác nhất. Mỗi dị bản sai lệch đều được ghi chú rõ ràng ở từng dòng thơ. Hoạt động hiệu đính thư tịch của ông dựa trên bằng chứng lịch sử cụ thể, không suy đoán tùy tiện. Ông phân tích chữ húy, niên hiệu và văn phong để định hình niên đại chân xác. Kỹ thuật phê bình văn bản của ông mang tính khoa học rất cao. Ông loại bỏ những tác phẩm ngụy tạo hoặc gán ghép sai tên tác giả. Phương pháp làm việc nghiêm cẩn tạo nên độ tin cậy vượt trội cho các bộ thi tập. Tư tưởng học thuật của Lê Quý Đôn đã tiệm cận với phương pháp luận nghiên cứu văn học hiện đại.
III. Đóng góp biên định di sản văn chương từ Bùi Huy Bích
Bùi Huy Bích là học trò xuất sắc tiếp nối sự nghiệp của Lê Quý Đôn. Ông kế thừa trọn vẹn tinh thần khảo chứng và ý thức bảo tồn văn hiến. Với bộ sách Hoàng Việt thi tuyển và Hoàng Việt văn tuyển, ông tạo dấu ấn học thuật riêng biệt. Mục tiêu của ông là tiếp tục hoàn thiện công việc biên định di sản văn chương mà thầy mình đã khởi xướng. Ông mở rộng phạm vi tuyển chọn sang cả thể loại văn xuôi. Công trình của ông lấp đầy những khoảng trống tư liệu của các giai đoạn lịch sử kế tiếp. Phong cách làm việc của ông cẩn trọng, tỉ mỉ và có tính sư phạm cao. Ông xây dựng bộ tư liệu chuẩn mực phục vụ trực tiếp cho việc học tập và nghiên cứu văn học nước nhà.
3.1. Tiêu chí tuyển chọn và hiệu đính thư tịch triều đại
Tiêu chí tuyển chọn của Bùi Huy Bích thể hiện sự dung hòa giữa nghệ thuật và đạo lý. Tác phẩm được chọn phải đạt chuẩn mực về thẩm mỹ thi ca và giá trị tư tưởng. Ông tiến hành hiệu đính thư tịch rất công phu trước khi đưa vào tập hợp. So với Toàn Việt thi lục, Hoàng Việt thi tuyển có sự chắt lọc tinh gọn hơn. Ông mạnh dạn lược bỏ những bài thơ trùng lặp hoặc giá trị biểu đạt chưa cao. Việc khảo dị văn bản vẫn được duy trì nghiêm ngặt để đảm bảo tính nguyên gốc. Ông ghi chú chi tiết về xuất xứ bài thơ và hoàn cảnh sáng tác cụ thể. Phương pháp biên định di sản văn chương của Bùi Huy Bích thể hiện rõ năng lực phê bình văn bản sắc sảo. Tác phẩm của ông đóng vai trò cầu nối tri thức quan trọng giữa hai thế kỷ.
3.2. Mở rộng tư liệu di sản văn chương Hán Nôm dân tộc
Đóng góp đột phá của Bùi Huy Bích là bổ sung lượng lớn tác gia thời Lê Trung Hưng. Ông nỗ lực sưu tầm và phục dựng di bản của những tác giả đương thời và cận đại. Kho tàng di sản văn chương Hán Nôm nhờ đó trở nên phong phú và liền mạch. Hoàng Việt văn tuyển mở ra tiền lệ tuyển chọn văn xuôi quy mô lớn đầu tiên. Bộ sách bao gồm chiếu, biểu, hịch, văn bia và phú của nhiều triều đại. Việc bao quát cả văn và thơ mang lại góc nhìn toàn diện về nền văn học cổ điển. Học thuật văn chương thời kỳ này nhờ đó thoát khỏi giới hạn thuần túy về thi ca. Công trình cung cấp nguồn tư liệu mẫu mực cho các thế hệ học giả tiếp theo tra cứu.
IV. Đột phá biên định di sản văn chương của Phan Huy Chú
Phan Huy Chú đưa công tác biên định di sản văn chương lên tầm cao học thuật mới. Kế thừa truyền thống gia đình danh gia vọng tộc, ông hội tụ tri thức uyên bác và trải nghiệm phong phú. Bộ bách khoa toàn thư Lịch triều hiến chương loại chí là đỉnh cao sự nghiệp trước thuật của ông. Trong đó, thiên Văn tịch chí là chuyên khảo thư mục học đầu tiên của Việt Nam. Ông không chỉ tập hợp tác phẩm mà còn phân loại toàn bộ sách vở của các triều đại. Phương pháp biên soạn của ông thể hiện tư duy văn hiến học mang tầm vóc thời đại. Ông đánh giá thư tịch cổ bằng góc nhìn lịch sử khách quan và khoa học. Đóng góp của ông tạo lập cột mốc quan trọng trong tiến trình phát triển học thuật dân tộc.
4.1. Hệ thống hóa thư tịch trong Văn tịch chí quy mô
Văn tịch chí đại diện cho thành tựu cao nhất về thư mục học thời trung đại. Phan Huy Chú thống kê và phân loại hàng trăm đầu sách thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Ông chia thư tịch thành bốn nhóm chính: kinh sử, thi văn, truyện ký và các sách chuyên môn. Mỗi đầu sách đều có tóm tắt nội dung, lai lịch tác giả và nhận xét học thuật. Hoạt động hiệu đính thư tịch được tiến hành thông qua việc so chiếu các nguồn biên niên sử. Quá trình sưu tầm và phục dựng di bản của ông bao quát từ thời Đinh, Lý đến thời Hậu Lê. Nhờ công trình này, hậu thế nắm rõ diện mạo và số lượng trước tác của tiền nhân. Đây là bản tổng kiểm kê di sản văn hóa tinh thần đồ sộ chưa từng có.
4.2. Tư duy văn hiến học và phân loại tác phẩm độc đáo
Phan Huy Chú thể hiện tư duy văn hiến học sâu sắc qua cách nhìn nhận giá trị văn chương. Ông coi văn chương là một bộ phận hữu cơ của thiết chế văn hóa quốc gia. Phân loại thư tịch của ông không dừng lại ở hình thức thể loại đơn thuần. Ông sắp xếp tác phẩm gắn liền với bối cảnh chính trị và sự hưng thịnh của đất nước. Ông thực hiện phê bình văn bản dựa trên chuẩn mực đóng góp của tác phẩm đối với xã hội. Tư tưởng học thuật của ông tiếp thu chọn lọc từ Lê Quý Đôn và Bùi Huy Bích nhưng có nhiều cách tân. Ông chú trọng phân tích nguyên nhân thất lạc sách vở qua các cuộc chiến tranh ngoại xâm. Nỗ lực biên định di sản văn chương của ông giúp giữ vững mạch nguồn tri thức dân tộc.
V. Giá trị phương pháp luận nghiên cứu văn học trung đại
Hành trình học thuật của Lê Quý Đôn, Bùi Huy Bích và Phan Huy Chú để lại giá trị to lớn. Họ thiết lập hệ thống phương pháp luận nghiên cứu văn học hoàn chỉnh cho thời trung đại. Công tác biên định di sản văn chương chuyển hóa từ tập quán ghi chép thành ngành học thuật độc lập. Toàn bộ di sản họ để lại là kho tàng vô giá cho nền nghiên cứu văn hóa dân tộc. Tinh thần khảo chứng thực tế và ý thức trân trọng di sản trở thành bài học muôn đời. Các nguyên tắc về văn bản học do họ khởi xướng vẫn giữ nguyên tính thời sự và giá trị ứng dụng. Đây là nền tảng để giới nghiên cứu hiện đại tiếp tục giải mã kho tàng thư tịch cổ của cha ông.
5.1. Đóng góp nền tảng cho văn bản học cổ điển Việt Nam
Nghiên cứu của ba học giả đặt nền móng vững chắc cho văn bản học cổ điển Việt Nam. Quy trình sưu tầm, khảo dị văn bản và hiệu đính thư tịch đã trở thành chuẩn mực mẫu mực. Họ chứng minh rằng việc tiếp cận tác phẩm phải bắt đầu từ văn bản xác thực nhất. Mọi suy đoán văn học thiếu căn cứ thư tịch đều dẫn đến sai lệch lịch sử. Tư tưởng học thuật của họ đề cao sự trung thực với nguồn tư liệu gốc. Kỹ năng phát hiện sai sót sao chép và hiệu chỉnh dị bản đạt trình độ chuyên nghiệp cao. Nguồn tư liệu di sản văn chương Hán Nôm được chuẩn hóa nhờ các công trình đồ sộ này. Giới nghiên cứu ngày nay kế thừa toàn bộ thành quả đó để thực hiện các bộ tổng tập quốc gia.
5.2. Bài học phương pháp luận nghiên cứu văn học hôm nay
Các nguyên tắc học thuật của tiền nhân cung cấp bài học quý giá cho nghiên cứu hiện đại. Trước hết là bài học về thái độ cẩn trọng khi xử lý tư liệu lịch sử. Phương pháp phê bình văn bản đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức liên ngành và óc phân tích sắc sảo. Nhà nghiên cứu ngày nay cần kế thừa tinh thần thực học để tránh lối nghiên cứu suy diễn sáo rỗng. Việc sưu tầm và phục dựng di bản vẫn là nhiệm vụ cấp bách trước nguy cơ hư hại của thư tịch Hán Nôm. Tinh thần văn hiến học nhắc nhở trách nhiệm bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời đại hội nhập. Phương pháp luận nghiên cứu văn học do các bậc tiền bối xây dựng tiếp tục soi sáng con đường nghiên cứu khoa học xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- VŨ THỊ THANH TƯ TƯỞNG HỌC THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP BIÊN ĐỊNH DI SẢN VĂN CHƯƠNG CỦA LÊ QUÝ ĐÔN, BÙI HUY BÍCH VÀ PHAN HUY CHÚ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- VŨ THỊ THANH TƯ TƯỞNG HỌC THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP BIÊN ĐỊNH DI SẢN VĂN CHƯƠNG CỦA LÊ QUÝ ĐÔN, BÙI HUY BÍCH VÀ PHAN HUY CHÚ Ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 922 01 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Vũ Thanh HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học, chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác. Kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu chân thực, cẩn trọng trong luận án. Tác giả luận án Vũ Thị Thanh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, chúng tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu của tập thể và cá nhân các nhà khoa học.
Tôi xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đối với PGS. Vũ Thanh (Viện Văn học - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam), người Thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Văn học và Hán Nôm - Học viện Khoa học xã hội - Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô, các học giả, nhà nghiên cứu, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ công tác, học tập và nghiên cứu.
Và vô cùng biết ơn gia đình, người thân, những người đã luôn ở bên, Rgiúp đỡ để tôi có thể vững tâm học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này. Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2023 Tác giả luận án Vũ Thị Thanh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Giới thuyết khái niệm.
Quan niệm văn chương thời trung đại. Học thuật văn chương. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Những nghiên cứu chung về học thuật văn chương Việt Nam thời trung đại.
Những nghiên cứu về tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của Lê Quý Đôn. Những nghiên cứu về tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của Bùi Huy Bích. Những nghiên cứu về tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của Phan Huy Chú. Những vấn đề đặt ra và giải quyết ở luận án.
32 Tiểu kết chương 1. 34 Chương 2: CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG VĂN HỌC VÀ NỀN TẢNG HỌC THUẬT CỦA LÊ QUÝ ĐÔN, BÙI HUY BÍCH VÀ PHAN HUY CHÚ. Tư tưởng, học thuật nước ngoài. Lịch sử hình thành, phát triển nền học thuật văn chương Việt Nam trước thế kỷ XVIII.
Nhu cầu phát triển học thuật văn chương Việt Nam thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX. Phong trào Thực học và vấn đề học thuật ở Việt Nam thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX. Phong trào Thực học ở Trung Quốc và khu vực Đông Á. Phong trào Thực học ở Việt Nam và những tác động đến sự phát triển của văn chương và học thuật dân tộc.
Loại hình tác giả nhà nho làm học thuật thế kỷ XVIII - nửa đầu XIX. Thế hệ các nhà nho làm học thuật thế kỷ XVIII - nửa đầu XIX. Đặc điểm loại hình tác giả nhà nho làm học thuật thế kỷ XVIII - nửa đầu XIX và bước ngoặt trong cơ cấu tổng thể của nền văn học trung đại Việt Nam. 57 Tiểu kết chương 2.
65 Chương 3: TƯ TƯỞNG HỌC THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP BIÊN ĐỊNH DI SẢN VĂN CHƯƠNG CỦA LÊ QUÝ ĐÔN VÀ BÙI HUY BÍCH. Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của Lê Quý Đôn. Tư tưởng văn học và tư tưởng học thuật của Lê Quý Đôn. Phương pháp biên định di sản văn chương của Lê Quý Đôn.
Đánh giá thành tựu và phương pháp biên định di sản văn chương của Lê Quý Đôn. Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của Bùi Huy Bích. Tư tưởng văn học và tư tưởng học thuật của Bùi Huy Bích. Phương pháp biên định di sản văn chương của Bùi Huy Bích.
Đánh giá thành tựu và phương pháp biên định di sản văn chương của Bùi Huy Bích. 116 Tiểu kết chương 3. 117 Chương 4: TƯ TƯỞNG HỌC THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP BIÊN ĐỊNH DI SẢN VĂN CHƯƠNG CỦA PHAN HUY CHÚ. Tư tưởng văn học và tư tưởng học thuật của Phan Huy Chú.
Ảnh hưởng của truyền thống gia đình. Những trải nghiệm từ cuộc đời. Những biến đổi trong quan niệm văn chương và học thuật. Phương pháp biên định di sản văn chương của Phan Huy Chú.
Những phương diện kế thừa từ Lê Quý Đôn và Bùi Huy Bích. Một số điểm mới trong phương pháp biên soạn Lịch triều hiến chương loại chí. Những cách tân trong phân loại, lựa chọn thơ văn. Đánh giá thành tựu và phương pháp biên định di sản văn chương của Phan Huy Chú.
149 Tiểu kết Chương 4. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 173 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Cấu trúc Toàn Việt thi lục.
106 Bảng 2: Cấu trúc Hoàng Việt thi tuyển. 107 Bảng 3: So sánh số lượng tác phẩm của cùng tác giả giữa HVTT và TVTL. 107 Bảng 4: Tác giả và tác phẩm Bùi Huy Bích chép thêm vào Hoàng Việt thi tuyển (So với Toàn Việt thi lục của Lê Quý Đôn). Bảng thống kê thể loại trong Toàn Việt thi lục và Hoàng Việt thi tuyển.
111 Bảng 6: Bảng so sánh Hoàng Việt thi tuyển trong hệ thống thi tuyển thời trung đại (Khảo sát qua 5 bộ thi tuyển). 112 Bảng 7: Cấu trúc Hoàng Việt văn tuyển. 114 Bảng 8: Cấu trúc của Kiến văn tiểu lục. 126 Bảng 9: Cấu trúc của Vân đài loại ngữ.
127 Bảng 10: Cấu trúc Lịch triều hiến chương loại chí. 127 Bảng 11: Sơ đồ so sánh cấu trúc “Nghệ văn chí” và “Văn tịch chí”. 136 Bảng 12: Thống kê các tác phẩm thuộc loại “Kinh sử” trong “Văn tịch chí”. 137 Bảng 13: Thống kê tác phẩm thuộc loại “Hiến chương” trong “Nghệ văn chí” và “Văn tịch chí”.
140 Bảng 14: Những điều chỉnh về số lượng trong “Văn tích chí” so với “Nghệ văn chí”. 142 Bảng 15: Bảng thống kê số tác giả, tác phẩm và số quyển mà Phan Huy Chú bổ sung vào “Văn tịch chí” (so sánh với “Nghệ văn chí” của Lê Quý Đôn). Tính cấp thiết của đề tài Văn học trung đại Việt Nam kéo dài trong thời gian khoảng mười thế kỉ, trong một nghìn năm hình thành và phát triển của mình văn học trung đại luôn đồng hành cùng những thăng trầm của văn hóa và lịch sử dân tộc. Tiếp nối giá trị văn hóa tinh thần của văn học dân gian, tiếp thu những tinh hoa của văn học Trung Quốc, bắt nguồn từ thực tế xã hội, văn học giai đoạn này đã tích lũy cho mình một bề dày trầm tích những giá trị không thể phủ nhận và luôn luôn là đối tượng tìm hiểu và nghiên cứu hấp dẫn đối với các thế hệ sau, dù rằng đó là công việc không hề dễ dàng bởi khoảng cách về thời gian, không gian, đặc biệt là về văn tự.
Tuy nhiên, những khó khăn đó chưa khi nào làm nhụt chí những người yêu mến văn chương quá khứ và tự hào về truyền thống văn hóa, văn hiến dân tộc. Lớp lớp các nhà nghiên cứu bằng tài năng, tâm huyết của mình đã lội ngược dòng thời gian, tìm về với những giá trị văn hóa tinh thần của cha ông, khám phá, gìn giữ vẻ đẹp của văn chương quá khứ để dòng chảy của văn học truyền thống tiếp tục bồi đắp cho văn chương của các giai đoạn sau này. Trong lịch sử hình thành và phát triển của văn học trung đại thì văn học thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX là một giai đoạn văn học đặc biệt với sự ra đời của hàng loạt các tên tuổi lớn và các tác phẩm có giá trị. Bước sang thời kì này các nhà nho bên cạnh việc sáng tác đã bắt đầu quan tâm đặc biệt tới học thuật nói chung và học thuật văn chương nói riêng.
Mặc dù đây là công việc đã được thực hiện từ những thế kỉ trước, nhưng phải đến thế kỉ XVIII mới thực sự nở rộ cả về quy mô và chất lượng. Trong số những nhà nho làm học thuật của giai đoạn này nổi bật là Lê Quý Đôn, Bùi Huy Bích, Phan Huy Chú - những người mang đến một diện mạo hoàn chỉnh cho nền học thuật Việt Nam thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX. Lựa chọn tìm hiểu và nghiên cứu về tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương của Lê Quý Đôn, Bùi Huy Bích và Phan Huy Chú không chỉ giúp chúng ta nắm bắt cụ thể về quan niệm cũng như quá trình biên soạn sách vở của từng tác giả mà quan trọng hơn sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể và hệ thống quan niệm cũng như cách thức sưu tầm, lựa chọn và phân loại sách vở của họ. Ba tác giả được lựa chọn là những người có thể coi như tiêu biểu và đóng góp lớn cho nền học thuật văn chương nước nhà thời trung đại.
Đặc biệt, ở họ còn là sự kế 1 thừa tiếp nối, bổ sung và chỉnh sửa công trình của người đi trước giúp hoàn thiện hơn những bộ tổng tập, tuyển tập, những công trình thư mục học đầy giá trị của văn học trung đại Việt Nam. Nghiên cứu tư tưởng học thuật, phương pháp biên định di sản văn chương từ Lê Quý Đôn, Bùi Huy Bích đến Phan Huy Chú không chỉ góp phần làm rõ hơn sự hình thành một hệ thống các tác giả có những nét tương đồng trong trước tác, phương pháp, cách thức biên định di sản văn chương; có sự kế thừa, kế tục nhau trong công việc mà còn giúp nhận diện đầy đủ hơn về một giai đoạn văn học nhiều thành tựu và biến động.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Thanh (2023). Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/van-hoa-hoc/tu-tuong-hoc-thuat-va-phuong-phap-bien-dinh-di-san-van-chuong-cua-le-quy-don
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chương qua nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống.
Luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Hóa Học.
Luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tư tưởng học thuật và phương pháp biên định di sản văn chươn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.