Luận án: Hội quán người Hoa ở Nam Bộ từ cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX - Tác giả/Trường

Khám phá lịch sử và vai trò quan trọng của Hội quán người Hoa Nam Bộ từ thế kỷ XVIII-XX, di sản văn hóa độc đáo của cộng đồng Hoa kiều.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án Tiến sĩ

Số trang

259

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Với sự trỗi dậy và hoạt động di dân của Trung Quốc hiện nay thì việc nghiên cứu về ngƣời Hoa cần phải đƣợc quan tâm nghiêm túc và có tính hệ thống. Việc ứng xử với cộng đồng ngƣời Hoa ra sao, có những chính sách nào phù hợp đều cần phải dựa trên cơ sở hiểu rõ về cộng đồng này. Ở Việt Nam, Nam Bộ là nơi có đông ngƣời Hoa sinh sống nhất, đặc biệt là vùng đất Sài Gòn – Chợ Lớn chiếm 50% ngƣời Hoa cả nƣớc và 60% ngƣời Hoa của vùng đất phƣơng Nam, điều này đang tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức đối với vấn đề an ninh, phát triển và hội nhập. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về ngƣời Hoa nói chung có ý nghĩa cấp thiết cao. Trong tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam, do có những đặc thù về mặt địa lý, đồng thời chịu những ảnh hƣởng về điều kiện chính trị, xã hội của khu vực và quốc tế, cho nên Việt Nam là nơi diễn ra sự đan xen, giao thoa giữa các nền văn hóa, tộc ngƣời; trong đó nhân tố ngƣời Hoa nổi lên thƣờng xuyên và có ảnh hƣởng lớn. Từ rất sớm, ngƣời Hoa đã có mặt ở Việt Nam với số lƣợng khá đông đảo. Từ cuối thế kỷ XVII, những nhóm lƣu dân ngƣời Hoa đã đến Đàng Trong và dần dần trở thành một bộ phận của cƣ dân Việt Nam. Trƣớc những khó khăn, thách thức phải đối mặt ở vùng đất mới, cộng đồng ngƣời Hoa đã thành lập các hội quán để hỗ trợ, giúp đỡ nhau, đồng thời qua đó tăng thêm sự cố kết

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Vai trò thiết yếu nghiên cứu Hội quán người Hoa Nam Bộ
Số trang:
259 trang
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Vai trò thiết yếu nghiên cứu Hội quán người Hoa Nam Bộ

Nghiên cứu cộng đồng người Hoa có ý nghĩa cấp thiết. Người Hoa chiếm tỷ lệ lớn tại Nam Bộ, đặc biệt Sài Gòn – Chợ Lớn. Sự hiện diện này tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho an ninh và phát triển. Việc hiểu rõ cộng đồng người Hoa là cơ sở cho các chính sách phù hợp. Hội quán là hình thức tổ chức cổ truyền quan trọng. Chúng giúp người Hoa thích nghi và cố kết tại Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Các công trình trước đây chưa chuyên sâu về hội quán người Hoa Nam Bộ. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình hình thành, cơ cấu, hoạt động và vai trò của hội quán. Nó đóng góp vào cơ sở khoa học và thực tiễn.

1.1. Tầm quan trọng nghiên cứu Cộng đồng Hoa kiều Nam Bộ

Nghiên cứu người Hoa là cần thiết. Cộng đồng người Hoa sinh sống đông đảo tại Nam Bộ. Sài Gòn – Chợ Lớn tập trung hơn 50% người Hoa cả nước. Sự hiện diện này mang đến cả cơ hội và thách thức phát triển.

1.2. Nhu cầu thấu hiểu cấu trúc và vai trò Hội quán

Hội quán là thiết chế trung tâm của người Hoa. Chúng hỗ trợ người di cư, tăng cường gắn kết cộng đồng. Hội quán giúp người Hoa thích nghi với vùng đất mới. Nghiên cứu sâu về hội quán còn hạn chế.

1.3. Cơ sở khoa học xây dựng chính sách phù hợp

Hiểu biết về hội quán cung cấp nền tảng khoa học. Chính quyền cần cơ sở để xây dựng chủ trương, chính sách. Chính sách phù hợp hỗ trợ phát triển, hội nhập cộng đồng Hoa kiều Nam Bộ.

II.Lịch sử di cư định cư cộng đồng Hoa kiều Nam Bộ

Người Hoa có mặt ở Việt Nam từ rất sớm. Cuối thế kỷ XVII, những nhóm lưu dân người Hoa đã đến Đàng Trong. Họ dần dần trở thành một bộ phận của cư dân Việt Nam. Trước những khó khăn, thách thức phải đối mặt ở vùng đất mới, cộng đồng người Hoa đã thành lập các hội quán. Các hội quán này hỗ trợ, giúp đỡ nhau. Đồng thời, chúng tăng thêm sự cố kết lẫn nhau trong cộng đồng. Đây là quá trình thích nghi và xây dựng đời sống mới.

2.1. Di dân người Hoa đến Đàng Trong từ thế kỷ XVII

Người Hoa xuất hiện sớm trên lãnh thổ Việt Nam. Cuối thế kỷ XVII, nhiều nhóm lưu dân rời Trung Quốc. Họ tìm đến Đàng Trong để định cư. Đây là khởi đầu lịch sử di cư người Hoa.

2.2. Hình thành cộng đồng Hoa kiều tại vùng đất Nam Bộ

Người Hoa dần hình thành các khu định cư. Họ trở thành một bộ phận dân cư Việt Nam. Quá trình định cư đối mặt nhiều trở ngại. Cộng đồng Hoa kiều Nam Bộ được xây dựng vững chắc.

2.3. Vai trò của Hội quán trong thích nghi với môi trường mới

Hội quán ra đời nhằm hỗ trợ cộng đồng. Chúng giúp người Hoa vượt qua khó khăn ban đầu. Hội quán củng cố sự đoàn kết nội bộ. Vai trò này là then chốt cho sự tồn tại.

III.Thành lập Bang hội người Hoa Nam Bộ và cơ cấu

Hội quán của người Hoa được thành lập với chức năng là nơi dành cho các hiệp hội theo ngôn ngữ hay theo xuất xứ. Đây là hình thức cổ truyền quan trọng nhất của cộng đồng người Hoa. Năm 1787, Chúa Nguyễn Phúc Ánh đã cho lập bốn bang người Hoa. Các bang bao gồm: Quảng Châu, Phúc Kiến, Triều Châu và Hải Nam. Mục đích là đơn giản hóa các thủ tục hành chính, dễ dàng trong việc kiểm soát và thu thuế mau lẹ. Tiếp đó, vào năm 1790, Chúa Nguyễn Ánh lập ra “phủ” với các chức Cai phủ, Ký phủ để tổ chức, quản lý người Hoa di trú ở Gia Định. Sự ra đời này định hình cấu trúc Bang hội người Hoa Nam Bộ.

3.1. Bang hội người Hoa Nam Bộ theo ngôn ngữ và xuất xứ

Hội quán được tổ chức dựa trên nguồn gốc. Cùng bang có cùng tiếng nói, quê hương. Điều này tăng cường sự gắn kết nội bộ. Bang hội người Hoa Nam Bộ duy trì bản sắc.

3.2. Chúa Nguyễn Ánh tổ chức quản lý người Hoa hiệu quả

Năm 1787, Chúa Nguyễn Phúc Ánh lập bốn bang chính. Các bang Quảng Châu, Phúc Kiến, Triều Châu, Hải Nam được thành lập. Mục tiêu quản lý hành chính, thu thuế dễ dàng.

3.3. Cơ cấu phủ quản lý người Hoa tại Gia Định 1790

Năm 1790, Chúa Nguyễn Ánh thiết lập "phủ". Các chức Cai phủ, Ký phủ được bổ nhiệm. Họ có nhiệm vụ tổ chức, quản lý người Hoa tại Gia Định. Đây là mô hình quản lý chặt chẽ.

IV.Hoạt động đa dạng Hội quán Kinh tế xã hội văn hóa

Các hội quán người Hoa ở Nam Bộ thực hiện nhiều hoạt động đa dạng. Chúng có cơ cấu tổ chức, quản lý rõ ràng. Hội quán đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của cộng đồng. Các hoạt động này bao gồm từ hỗ trợ kinh doanh, duy trì tín ngưỡng đến bảo tồn văn hóa và giáo dục. Hội quán là trung tâm sinh hoạt của người Hoa, giúp họ giữ gìn bản sắc dân tộc trên vùng đất mới. Sự phát triển của hội quán phản ánh sức sống và khả năng thích nghi của cộng đồng Hoa kiều Nam Bộ.

4.1. Vai trò kinh tế người Hoa qua hoạt động Hội quán

Hội quán hỗ trợ hoạt động thương mại. Chúng điều phối kinh doanh, giải quyết tranh chấp. Hỗ trợ tài chính, vốn liếng cho thành viên. Vai trò kinh tế người Hoa được củng cố.

4.2. Hỗ trợ xã hội người Hoa và duy trì đoàn kết nội bộ

Hội quán cung cấp chỗ ở, việc làm cho người mới đến. Chúng tổ chức giúp đỡ lúc khó khăn, bệnh tật. Đảm bảo sự ổn định, gắn bó trong cộng đồng. Đây là hình thức hỗ trợ xã hội người Hoa.

4.3. Bảo tồn Văn hóa Hoa Nam Bộ Tôn giáo tín ngưỡng người Hoa

Hội quán là trung tâm sinh hoạt văn hóa. Chúng duy trì các lễ hội, truyền thống. Là nơi thờ cúng, thực hành tín ngưỡng tôn giáo người Hoa. Kiến trúc hội quán cổ là minh chứng sống động.

V.Phạm vi nghiên cứu Hội quán người Hoa Chợ Lớn

Luận án tập trung tìm hiểu các hội quán người Hoa ở Nam Bộ. Phạm vi thời gian kéo dài từ cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX. Mốc thời gian mở đầu là năm 1787 với việc Chúa Nguyễn Phúc Ánh lập bốn bang. Mốc kết thúc là ngày 10/6/1960 khi Tổng thống Ngô Đình Diệm ra "Sắc lệnh số 133-NV" giải tán các Lý sự Hội quán Trung Hoa và các Bang Á kiều khác. Sau đó, "Sắc lệnh số 39-TTP" ngày 23/12/1963 tiếp tục sửa đổi. Về không gian, Sài Gòn – Chợ Lớn là địa bàn nghiên cứu chính. Nơi đây có người Hoa cư trú lâu đời, số lượng đông đảo. Nhiều hội quán với đặc điểm cấu trúc, hoạt động văn hóa, xã hội, kiến trúc, nghệ thuật vẫn còn bảo lưu. Điều này giúp hiểu rõ hơn về người Hoa thời Pháp thuộc và sau đó.

5.1. Giới hạn thời gian nghiên cứu Thế kỷ XVIII đến XX

Nghiên cứu bao quát giai đoạn 1787 đến 1963. Bắt đầu từ khi Chúa Nguyễn Ánh lập bang. Kết thúc với việc giải tán Lý sự Hội quán Trung Hoa. Phạm vi rõ ràng của tài liệu.

5.2. Chợ Lớn Sài Gòn Trung tâm nghiên cứu Hội quán

Vùng Sài Gòn – Chợ Lớn có số lượng người Hoa đông nhất. Nơi đây bảo lưu nhiều hội quán với đặc trưng riêng. Kiến trúc hội quán cổ và văn hóa rất phong phú. Chợ Lớn Sài Gòn là trọng điểm.

5.3. Kết thúc thời kỳ Hội quán bởi chính quyền 1960 1963

Sắc lệnh 133-NV (1960) của Ngô Đình Diệm giải tán hội quán. Sắc lệnh 39-TTP (1963) của Nguyễn Ngọc Thơ tiếp tục sửa đổi. Điều này đánh dấu sự kết thúc hoạt động chính thức của các bang hội.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình có liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Những công trình nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ VÙNG ĐẤT, CON NGƯỜI NAM BỘ VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA HỘI QUÁN NGƯỜI HOA Ở NAM BỘ
3. CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI QUÁN NGƯỜI HOA Ở NAM BỘ TỪ CUỐI THẾ KỶ XVIII ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XX
4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, VAI TRÒ CỦA HỘI QUÁN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI HOA Ở NAM BỘ
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án hội quán người hoa ở nam bộ từ cuối thế kỷ xviii đến giữa thế kỷ xx

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (259 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Với sự trỗi dậy và hoạt động di dân của Trung Quốc hiện nay thì việc nghiên cứu về ngƣời Hoa cần phải đƣợc quan tâm nghiêm túc và có tính hệ thống. Việc ứng xử với cộng đồng ngƣời Hoa ra sao, có những chính sách nào phù hợp đều cần phải dựa trên cơ sở hiểu rõ về cộng đồng này. Ở Việt Nam, Nam Bộ là nơi có đông ngƣời Hoa sinh sống nhất, đặc biệt là vùng đất Sài Gòn – Chợ Lớn chiếm 50% ngƣời Hoa cả nƣớc và 60% ngƣời Hoa của vùng đất phƣơng Nam, điều này đang tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức đối với vấn đề an ninh, phát triển và hội nhập. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về ngƣời Hoa nói chung có ý nghĩa cấp thiết cao.

Trong tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam, do có những đặc thù về mặt địa lý, đồng thời chịu những ảnh hƣởng về điều kiện chính trị, xã hội của khu vực và quốc tế, cho nên Việt Nam là nơi diễn ra sự đan xen, giao thoa giữa các nền văn hóa, tộc ngƣời; trong đó nhân tố ngƣời Hoa nổi lên thƣờng xuyên và có ảnh hƣởng lớn. Từ rất sớm, ngƣời Hoa đã có mặt ở Việt Nam với số lƣợng khá đông đảo. Từ cuối thế kỷ XVII, những nhóm lƣu dân ngƣời Hoa đã đến Đàng Trong và dần dần trở thành một bộ phận của cƣ dân Việt Nam. Trƣớc những khó khăn, thách thức phải đối mặt ở vùng đất mới, cộng đồng ngƣời Hoa đã thành lập các hội quán để hỗ trợ, giúp đỡ nhau, đồng thời qua đó tăng thêm sự cố kết lẫn nhau trong cộng đồng.

Hội quán của ngƣời Hoa đƣợc thành lập với chức năng là nơi dành cho các hiệp hội theo ngôn ngữ hay theo xuất xứ. Hội quán là hình thức cổ truyền quan trọng nhất của cộng đồng ngƣời Hoa trong quá trình thích nghi tại Đông Nam Á nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Do vậy, có thể khẳng định hội quán ngƣời Hoa là một đối tƣợng nghiên cứu về đề tài ngƣời Hoa nói chung. Từ trƣớc đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài ngƣời Hoa xoay quanh vấn đề định cƣ, tôn giáo, tín ngƣỡng, chùa chiền, các lĩnh vực sinh hoạt kinh tế, thƣơng mại, chính sách của các chính quyền…, nhƣng chƣa có một công trình riêng biệt, chuyên sâu nào nghiên cứu về hội quán 1 ngƣời Hoa ở Nam Bộ.

Vì vậy, việc chúng tôi nghiên cứu hội quán ngƣời Hoa ở Nam Bộ với một cách nhìn toàn diện, hệ thống, qua đó làm rõ quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, hoạt động và vai trò của hội quán đối với cộng đồng ngƣời Hoa ở Nam Bộ là việc làm có ý nghĩa thiết thực, đóng góp vào cơ sở khoa học và thực tiễn. Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Hội quán người Hoa ở Nam Bộ từ cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX” để nghiên cứu và làm luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của chúng tôi là nhằm hiểu rõ hơn cộng đồng ngƣời Hoa ở vùng đất Nam Bộ đó là sự hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, hoạt động, đặc điểm, tính chất, vai trò của hội quán; từ đó, cung cấp cơ sở khoa học để góp phần giúp chính quyền có những chủ trƣơng, chính sách phù hợp đối với cộng đồng ngƣời Hoa.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau: - Trình bày quá trình di cƣ của ngƣời Hoa từ cuối thế kỷ XVII và sự định cƣ của ngƣời Hoa ở vùng đất Nam Bộ. - Phục dựng quá trình hình thành của các bang, hội quán ngƣời Hoa ở Nam Bộ. - Làm rõ các hoạt động của hội quán ngƣời Hoa ở Nam Bộ, từ cơ cấu tổ chức, quản lý đến kinh tế, văn hóa, xã hội. - Khẳng định vai trò của hội quán đối với cộng đồng ngƣời Hoa ở Nam Bộ.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án xác định đối tƣợng nghiên cứu của mình là các hội quán ngƣời Hoa ở vùng đất Nam Bộ. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về thời gian: luận án tập trung tìm hiểu các hội quán ngƣời Hoa ở Nam Bộ từ cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX. Mốc thời gian mở đầu là vào năm 1787, Chúa Nguyễn Phúc Ánh cho lập bốn bang ngƣời Hoa, bao gồm: Quảng Châu, Phúc Kiến, Triều Châu và Hải Nam nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, dễ dàng trong việc kiểm soát và thu thuế mau lẹ [102, tr.

Tiếp đó, vào năm 1790, Chúa Nguyễn Ánh lập ra “phủ” với các chức Cai phủ, Ký phủ để tổ chức, quản lý ngƣời Hoa di trú ở Gia Định [111, tr. Mốc thời gian kết thúc là vào ngày 10/6/1960, Tổng thống Ngô Đình Diệm đã ra “Sắc lệnh số 133-NV (gồm 8 điều) quyết định giải tán các Lý sự Hội quán Trung Hoa và các Bang Á kiều khác”. Sau đó, Thủ tƣớng chính phủ lâm thời Sài Gòn là Nguyễn Ngọc Thơ tiếp tục ban hành “Sắc lệnh số 39-TTP ngày 23/12/1963 sửa đổi sắc lệnh số 133-NV ngày 10/6/1960 về việc giải tán các Lý sự Hội quán Trung Hoa và các Bang Á kiều khác”. Phạm vi về không gian: luận án nghiên cứu trên một phạm vi không gian khu vực Nam Bộ.

Vùng đất Sài Gòn – Chợ Lớn là một trong những địa phƣơng có ngƣời Hoa cƣ trú lâu đời và chiếm số lƣợng đông đảo nhất; nơi đây vẫn còn bảo lƣu nhiều hội quán với các đặc điểm cơ cấu tổ chức, các hoạt động văn hóa, xã hội, kiến trúc, nghệ thuật… cũng nhƣ các yếu tố đặc trƣng văn hóa của tộc ngƣời Hoa. Do vậy, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi chọn Sài Gòn – Chợ Lớn làm địa bàn nghiên cứu chính, đồng thời tiến hành khảo sát ở các địa phƣơng còn lại của vùng đất Nam Bộ để có cái nhìn tổng quan về hội quán của ngƣời Hoa. Phạm vi nội dung nghiên cứu: chúng tôi xác định đây là vấn đề vừa rộng vừa khó, do vậy khuôn khổ luận án chỉ tập trung giải quyết một số vấn đề chính là: quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, các hoạt động và vai trò của hội quán đối với cộng đồng ngƣời Hoa ở vùng đất Nam Bộ. Phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn tƣ liệu 4.

Cơ sở phương pháp luận Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi dựa trên phƣơng pháp luận chủ yếu là phƣơng pháp luận Sử học. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng hai phƣơng pháp chính là phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic. Phƣơng pháp lịch sử: giúp chúng tôi phân tích vấn đề theo lịch đại và phân kỳ (khi trình bày bối cảnh quá trình di dân và định cƣ của ngƣời Hoa ở vùng đất Nam Bộ, sự hình thành các hội quán ở vùng đất này theo trình tự thời gian và có tính liên tục. Phƣơng pháp này cho thấy đƣợc sự chuyển biến của hội quán từ khi ở Trung Quốc ra hải ngoại; ở Việt Nam thì từ khi giai đoạn Hội An đến Sài Gòn – Chợ Lớn biến đổi ra sao), theo đồng đại (tìm ra sự tƣơng tác của hội quán đối với ngƣời Hoa ở Nam Bộ cũng nhƣ giữa các Hội quán với nhau).

Phƣơng pháp logic: đảm bảo cho các sự kiện đƣợc kết nối với nhau trong mối tƣơng quan vốn có và cùng hƣớng tới mục đích chúng tôi đặt ra từ đầu là nhằm hiểu rõ hơn cộng đồng ngƣời Hoa ở Nam Bộ thông qua việc nghiên cứu về hội quán. Trong từng chƣơng, mục nhất định mà nổi lên phƣơng pháp lịch sử hay phƣơng pháp logic, hoặc có sự kết hợp cả hai phƣơng pháp trong từng nội dung nghiên cứu. Bên cạnh đó, chúng tôi còn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: Phƣơng pháp phân tích – phê khảo sử liệu: giúp chúng tôi hệ thống hóa các loại tài liệu và đánh giá tính khả thi cũng nhƣ vai trò của từng loại tài liệu khi thực hiện đề tài. Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu: làm sáng rõ hơn hội quán ngƣời Hoa ở Nam Bộ so với hội quán ngƣời Hoa ở những nơi khác.

Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp cụ thể: giúp chúng tôi chọn ra những địa phƣơng mang tính đặc trƣng nhất khi nghiên cứu hội quán ngƣời 4 Hoa ở Nam Bộ (nơi mà ngƣời Hoa sinh sống với mật độ dân cƣ lớn, tập trung) nhƣ: Đồng Nai, Mỹ Tho và đặc biệt là Sài Gòn – Chợ Lớn. Phƣơng pháp điền dã: việc sử dụng tƣ liệu gốc văn bia, tƣ liệu địa phƣơng là một trong những phƣơng pháp không thể thiếu. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát điền dã để tìm, dịch và phân tích tƣ liệu liên quan đến đề tài luận án. Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu liên ngành nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu dân tộc học, phƣơng pháp xã hội học, phƣơng pháp nghiên cứu văn hóa (nhất là văn hóa tộc ngƣời)… để giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ luận án đặt ra.

Nguồn tư liệu Để thực hiện đề tài, chúng tôi dựa trên 3 nguồn tƣ liệu: Thứ nhất là tƣ liệu gốc: chúng tôi khai thác các thông tin về ngƣời Hoa ở vùng đất Nam Bộ từ các bộ chính sử nhƣ Đại Nam thực lục, Đại Nam nhất thống chí, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, Gia Định thành thông chí. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng xúc tiến khai thác những văn bản gốc liên quan đến các chính sách, quyết định bổ nhiệm của chính quyền, báo cáo về một số hoạt động của ngƣời Hoa, hội quán ngƣời Hoa dƣới thời Pháp thuộc và dƣới thời chính quyền Sài Gòn (chủ yếu thời Ngô Đình Diệm) đƣợc lƣu trữ trong Trung tâm lƣu trữ Quốc gia II, Thƣ viện Khoa học Tổng hợp (thuộc tƣ liệu hạn chế). Thứ hai là những công trình nghiên cứu, các tài liệu viết chuyên đề về ngƣời Hoa xuất bản trong và ngoài nƣớc cùng nhiều bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành nhƣ Nghiên cứu Đông Nam Á, Nghiên cứu lịch sử, Xƣa và Nay, Khoa học xã hội, Việt Nam khảo cổ tập san, Dân tộc học…, các bộ địa chí, lịch sử địa phƣơng… đều đƣợc chúng tôi xem xét, khai thác một cách thích hợp để phục vụ cho công trình nghiên cứu của mình. Thứ ba là chúng tôi tiến hành công tác điền dã, khảo sát hội quán ngƣời Hoa ở các tỉnh Nam Bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX) (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/van-hoa-hoc/hoi-quan-nguoi-hoa-nam-bo-tu-cuoi-the-ky-xviii-den-giua-the-ky-xx

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá lịch sử và vai trò quan trọng của Hội quán người Hoa Nam Bộ từ thế kỷ XVIII-XX, di sản văn hóa độc đáo của cộng đồng Hoa kiều.

Luận án "Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Văn Hóa Học.

Luận án "Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX)" có 259 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hội quán người Hoa Nam Bộ: Lịch sử và Vai trò (Thế kỷ XVIII-XX)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter