Luận án TS: Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ Việt Nam & Đông Nam Á
Luận án tiến sĩ khảo sát truyện cổ Việt Nam & Đông Nam Á, tập trung hôn nhân người tiên. Phân tích cấu trúc, ý nghĩa văn hóa, giá trị nhân văn của thể loại này.
Văn học dân gian
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
310
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khám phá kiểu truyện hôn nhân người tiên dân gian VN ĐNA
Kiểu truyện hôn nhân người-tiên là một motif phổ biến. Nó xuất hiện rộng rãi trong văn học dân gian Việt Nam. Đồng thời, nó cũng có mặt trong truyện dân gian Đông Nam Á. Nghiên cứu này nhận diện và phân tích cấu trúc của kiểu truyện. Nhiều truyện cổ tích người-tiên thuộc loại hình này. Chúng kể về sự gặp gỡ và kết duyên giữa người phàm và tiên nữ giáng trần.
1.1. Nhận diện kiểu truyện hôn nhân người tiên
Kiểu truyện hôn nhân người-tiên đặc trưng bởi sự kết hợp dị chủng. Một bên là con người. Bên kia là các vị tiên, thần linh. Loại hình truyện này được nhận diện qua các yếu tố cốt truyện. Chúng bao gồm bối cảnh gặp gỡ, quá trình yêu đương, thử thách, và kết cục. Các truyện cổ Việt Nam như "Từ Thức gặp Tiên" là ví dụ điển hình. Truyện dân gian Đông Nam Á cũng sở hữu nhiều câu chuyện tương tự. Sự tồn tại của chúng khẳng định tính phổ quát của motif hôn nhân dị chủng. Nghiên cứu xác định các đặc điểm chung của kiểu truyện này. Chúng hiện diện trong cả cổ tích người-tiên và truyền thuyết người-tiên.
1.2. Khái niệm cốt lõi Tiên Hôn nhân Kiểu truyện
Khái niệm "tiên" được định nghĩa rõ ràng. Tiên là những sinh vật siêu nhiên, có quyền năng. Họ sống ở cõi trời hoặc các cảnh giới khác. Khái niệm "hôn nhân" chỉ mối quan hệ vợ chồng. Đây là sự gắn kết giữa người phàm và tiên. "Kiểu truyện" là cấu trúc tự sự lặp đi lặp lại. Nó chứa đựng các motif, nhân vật, cốt truyện tương đồng. Sự phân tích các khái niệm này giúp hiểu sâu hơn. Nó làm rõ cách tình duyên tiên tục được xây dựng. Luận án đặt nền tảng lý luận cho việc nghiên cứu. Nó phân biệt rõ ràng hôn nhân người-tiên với các loại hình khác.
II. Đặc điểm nhân vật trong tình duyên tiên tục cổ tích
Hệ thống nhân vật là yếu tố quan trọng. Chúng định hình kiểu truyện hôn nhân người-tiên. Các nhân vật mang những đặc điểm riêng. Chúng thể hiện quan niệm văn hóa của từng vùng. Nghiên cứu phân tích sâu về hình tượng nhân vật. Đặc biệt là những người tham gia vào tình duyên tiên tục.
2.1. Nhân vật tiên nữ giáng trần và người phàm kết duyên
Nhân vật tiên thường là tiên nữ giáng trần. Họ sở hữu vẻ đẹp siêu phàm và quyền năng. Tiên nữ có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức. Họ đôi khi hóa thân thành loài vật. Người phàm kết duyên tiên thường là nam giới. Họ mang những phẩm chất đáng quý. Chẳng hạn như lòng nhân ái, sự tài hoa. Các nhân vật này tạo nên mối quan hệ đặc biệt. Mối quan hệ này vượt qua giới hạn trần thế. Câu chuyện "Từ Thức gặp Tiên" là ví dụ điển hình. Người phàm và tiên nữ cùng nhau xây dựng cuộc sống. Tuy nhiên, sự khác biệt về bản chất luôn tồn tại. Nó tạo ra những xung đột, thử thách. Đây là đặc trưng của cổ tích người-tiên và truyền thuyết người-tiên.
2.2. Vai trò tính cách của nhân vật trong hôn nhân người tiên
Nhân vật tiên thường đóng vai trò ban ơn hoặc thử thách. Họ mang đến điều tốt đẹp. Đôi khi, họ cũng đặt ra các điều kiện cho người phàm. Người phàm thường là chủ thể tìm kiếm hạnh phúc. Họ phải đối mặt với khó khăn. Tính cách của tiên nữ thường bao dung, thoát tục. Tuy nhiên, họ cũng có thể nghiêm khắc. Người phàm thường thật thà, chất phác. Họ đôi khi có tham vọng. Các đặc điểm này chi phối diễn biến cốt truyện. Chúng phản ánh quan niệm về hôn nhân dị chủng. Việc tìm hiểu tính cách giúp làm rõ thông điệp. Thông điệp mà các thần thoại hôn nhân muốn truyền tải.
III. Cốt truyện motif hôn nhân dị chủng trong truyện cổ
Cốt truyện và các motif là xương sống. Chúng tạo nên sức hấp dẫn của kiểu truyện. Nghiên cứu phân tích cấu trúc tường thuật. Nó làm rõ các yếu tố lặp lại. Đồng thời, nó cũng chỉ ra sự sáng tạo trong từng truyện.
3.1. Cốt truyện hôn nhân người tiên Mô hình chung và biến thể
Cốt truyện hôn nhân người-tiên thường tuân theo một mô hình. Giai đoạn đầu là sự gặp gỡ bất ngờ. Người phàm thường tình cờ gặp tiên. Giai đoạn tiếp theo là quá trình kết duyên. Hôn nhân được thiết lập. Thường có sự can thiệp của yếu tố siêu nhiên. Sau đó là cuộc sống chung. Giai đoạn này thường có hạnh phúc ngắn ngủi. Cuối cùng là sự chia ly. Tiên nữ phải trở về tiên giới. Người phàm ở lại trần gian. Đôi khi có sự tái hợp. Tuy nhiên, nhiều truyện kết thúc bằng sự tiếc nuối. Cốt truyện này có nhiều biến thể. Chúng phụ thuộc vào văn hóa và tín ngưỡng. Các biến thể này làm phong phú văn học dân gian Việt Nam. Chúng cũng thấy trong truyện dân gian Đông Nam Á.
3.2. Hệ thống motif đặc trưng của tình duyên tiên tục
Kiểu truyện này sở hữu nhiều motif đặc trưng. Motif tiên nữ giáng trần là phổ biến nhất. Motif vật giao ước hoặc vật định tình cũng xuất hiện. Chẳng hạn như chiếc quạt, trâm cài. Motif thử thách cho người phàm là thường xuyên. Motif sự cấm đoán từ tiên giới cũng là yếu tố quan trọng. Các motif này tạo nên kịch tính. Chúng làm nổi bật giá trị của tình duyên tiên tục. Motif chia ly vì thời gian, quy tắc tiên giới là không thể tránh khỏi. Motif tìm kiếm, chờ đợi sự tái hợp cũng phổ biến. Các motif này góp phần xây dựng ý nghĩa. Chúng phản ánh niềm tin vào hôn nhân người-tiên. Chúng làm giàu thêm cho thể loại motif hôn nhân dị chủng.
IV. Tương đồng khác biệt thần thoại hôn nhân người tiên
Kiểu truyện hôn nhân người-tiên thể hiện nhiều tương đồng và khác biệt. Những điểm này phản ánh quá trình giao lưu văn hóa. Đồng thời, chúng cũng chỉ ra bản sắc riêng của từng dân tộc. Luận án lý giải các hiện tượng này.
4.1. Sự tương đồng trong tín ngưỡng và địa văn hóa khu vực
Sự tương đồng đến từ nền tảng văn hóa chung. Các nước Đông Nam Á chia sẻ nhiều tín ngưỡng. Tín ngưỡng vạn vật hữu linh là một ví dụ. Niềm tin vào thế giới thần linh, tiên giới phổ biến. Điều kiện địa văn hóa tương tự. Môi trường tự nhiên có nhiều điểm chung. Ví dụ như rừng núi, sông nước, biển cả. Các yếu tố này tạo ra bối cảnh giống nhau cho các truyện. Sự giao lưu, tiếp biến văn hóa cũng đóng vai trò. Các ý tưởng, motif lan truyền dễ dàng trong khu vực. Điều này dẫn đến nhiều thần thoại hôn nhân có cấu trúc tương tự. Chúng thể hiện khát vọng vượt thoát cõi trần. Chúng mang đến cái nhìn chung về hôn nhân người-tiên.
4.2. Khác biệt do bản sắc văn hóa và điều kiện tự nhiên
Sự khác biệt đến từ bản sắc độc đáo. Mỗi dân tộc có lịch sử riêng. Thiết chế xã hội và phong tục tập quán khác nhau. Điều kiện tự nhiên cũng tạo ra sự khác biệt. Ví dụ, truyện về tiên biển ở vùng duyên hải. Hoặc tiên rừng ở vùng núi cao. Tín ngưỡng tôn giáo cụ thể cũng ảnh hưởng. Phật giáo, Hồi giáo, các tôn giáo bản địa. Chúng định hình cách tiếp cận nhân vật và cốt truyện. Phương thức lưu truyền dân gian cũng tạo nên biến thể. Mỗi địa phương có cách kể chuyện riêng. Các yếu tố này làm phong phú thêm văn học dân gian Việt Nam. Chúng tạo nên sự đa dạng cho truyện dân gian Đông Nam Á. Sự khác biệt này làm sâu sắc thêm ý nghĩa của hôn nhân dị chủng.
V. Cơ sở lý luận lịch sử nghiên cứu truyện người tiên
Nghiên cứu kiểu truyện hôn nhân người-tiên dựa trên nền tảng vững chắc. Nó tổng hợp các công trình trước đây. Đồng thời, nó áp dụng các lý thuyết hiện đại.
5.1. Nền tảng lý thuyết Loại hình học và giao lưu văn hóa
Luận án sử dụng lý thuyết loại hình học. Lý thuyết này giúp phân loại truyện. Nó xác định các đặc điểm chung của kiểu truyện. Việc này cho phép so sánh hệ thống. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng lý thuyết giao lưu văn hóa. Lý thuyết này giải thích sự tương đồng. Nó chỉ ra quá trình tiếp biến văn hóa. Các nền văn hóa ảnh hưởng lẫn nhau. Đặc biệt là giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á. Lý thuyết loại địa văn hóa cũng được sử dụng. Nó giúp lý giải sự khác biệt theo từng vùng. Các lý thuyết này cung cấp công cụ phân tích. Chúng giúp hiểu rõ hơn về hôn nhân người-tiên trong văn học dân gian.
5.2. Lịch sử nghiên cứu về hôn nhân người tiên trước đây
Lịch sử nghiên cứu về hôn nhân người-tiên đã có từ lâu. Nhiều học giả trong và ngoài nước đã quan tâm. Các công trình trước đây tập trung vào từng quốc gia. Hoặc tập trung vào các khía cạnh cụ thể. Một số nghiên cứu so sánh khu vực Đông Bắc Á. Một số khác tập trung vào Việt Nam. Tuy nhiên, ít công trình tổng thể so sánh Việt Nam và Đông Nam Á. Các nghiên cứu đã góp phần nhận diện motif. Chúng cũng phân tích ý nghĩa của các cổ tích người-tiên. Luận án này tiếp nối và phát triển các hướng nghiên cứu đó. Nó bổ sung thêm góc nhìn toàn diện. Nó mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về truyền thuyết người-tiên trong bối cảnh khu vực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (310 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN MINH THU KIÓU TRUYÖN H¤N NH¢N NG¦êI – TI£N TRONG TRUYÖN Cæ VIÖT NAM Vµ §¤NG NAM ¸ Chuyên ngành: Văn học dân gian Mã số: 9.25 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: PGS.Phạm Thu Yến HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài Kiểu truyện hôn nhân người – tiên trong truyện cổ Việt Nam và Đông Nam Á là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Phạm Thu Yến Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố dƣới bất kì hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày….năm 2020 Tác giả Nguyễn Minh Thu MỤC LỤC MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .1 Lịch sử nghiên cứu về kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên ở Đông Bắc Á. Lịch sử nghiên cứu về kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên ở Đông Nam Á.
Lịch sử nghiên cứu về kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên ở Việt Nam. GIỚI THUYẾT MỘT SỐ KHÁI NIỆM. Khái niệm nhân vật ―tiên‖. Khái niệm ―hôn nhân‖ và hôn nhân ―ngƣời - tiên‖.
Khái niệm ―kiểu truyện‖ và ―kiểu truyện hôn nhân ngƣời – tiên‖. Khái quát về Đông Nam Á. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI. Lý thuyết loại hình học.
Lý thuyết giao lƣu, tiếp biến văn hóa. Lý thuyết loại địa văn hóa .36 Tiểu kết chƣơng 1 .39 Chƣơng 2: NHẬN DIỆN KIỂU TRUYỆN VÀ HỆ THỐNG NHÂN VẬT TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI - TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. NHẬN DIỆN KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI – TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. Nhận diện kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên của Việt Nam.
Nhận diện kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên của Đông Nam Á. HỆ THỐNG NHÂN VẬT TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI- TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. Nhân vật trong kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên của Việt Nam. Nhân vật trong kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên của Đông Nam Á .67 Tiểu kết chƣơng 2 .75 Chƣơng 3: KẾT CẤU CỐT TRUYỆN VÀ HỆ THỐNG MÔ TÍP TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI –TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á.
CỐT TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI – TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. Cốt truyện hôn nhân ngƣời - tiên trong truyện cổ Việt Nam. Cốt truyện hôn nhân ngƣời - tiên trong truyện cổ Đông Nam Á. HỆ THỐNG CÁC MÔTÍP TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI – TIÊN Ở VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á.
Hệ thống các môtíp trong kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên ở Việt Nam. Hệ thống các môtíp trong kiểu truyện hôn nhân ngƣời - tiên ở Đông Nam Á .105 Tiểu kết chƣơng 3 .116 Chƣơng 4: LÝ GIẢI SỰ TƢƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI – TIÊN Ở VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. LÝ GIẢI SỰ TƢƠNG ĐỒNG TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI – TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. Sự tƣơng đồng nhìn từ góc độ địa văn hóa.
Sự tƣơng đồng nhìn từ góc độ tín ngƣỡng tôn giáo. Sự tƣơng đồng nhìn từ quá trình giao lƣu, tiếp xúc văn hóa. LÝ GIẢI SỰ KHÁC BIỆT TRONG KIỂU TRUYỆN HÔN NHÂN NGƢỜI – TIÊN CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á. Sự khác biệt nhìn từ điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái, lịch sử, văn hóa tộc ngƣời.
Sự khác biệt nhìn từ tín ngƣỡng tôn giáo. Sự khác biệt dựa trên phƣơng thức lƣu truyền. Sự khác biệt dựa trên thiết chế về xã hội.147 Tiểu kết chƣơng 4 .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thống kê nhóm truyện cổ Việt Nam.
Thống kê nhóm truyện cổ Đông Nam Á. Thống kê điểm tƣơng đồng về hệ thống các nhân vật trong. Thống kê điểm khác biệt về hệ thống các nhân vật trong truyện cổ của Việt Nam và Đông Nam Á. So sánh cốt truyện Thi Thôn của Việt Nam và Đông Nam Á.
Điểm tƣơng đồng hệ thống các mô típ trong truyện cổ Việt Nam và Đông Nam Á. Điểm khác biệt hệ thống các môtíp trong truyện cổ Việt Nam và Đông Nam Á. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Việt Nam - một trong những quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, là nơi giao thoa, chịu ảnh hƣởng khá sâu rộng của hai nền văn hóa cổ đại vĩ đại là Trung Hoa và Ấn Độ.
Trên nền tảng lịch sử của sức mạnh giao lƣu đó, ngƣời dân Việt Nam từ ngàn đời nay đã tiếp nhận và chuyển giao những yếu tố văn hóa, văn minh của bên ngoài vào truyền thống văn hóa, văn minh của dân tộc mình, đồng thời cũng phát huy ảnh hƣởng của mình ra các nƣớc khác,… Chính vì vậy, một bộ phận quan trọng của văn hóa Việt Nam là văn hóa dân gian với những tác phẩm sử thi, thần thoại, truyện cổ tích, thơ ca dân gian đã không tách rời nền văn hóa dân gian Đông Nam Á nói riêng và nền văn hóa châu Á nói chung mà luôn gắn bó, chứa đựng sâu sắc những nét tƣơng đồng và dị biệt với nền văn hóa khu vực đó. Truyện kể dân gian đƣợc nảy sinh, phát triển trên cơ sở cuộc sống muôn hình muôn vẻ của các dân tộc và mang đậm tính chất dân tộc. Nhƣng nhiều truyện kể còn có tính chất quốc tế giống nhau cả về kết cấu, môtif, đề tài, nhân vật, hành động truyện… đó là tính lặp lại. Vì vậy, khi nghiên cứu văn học dân gian theo phƣơng pháp so sánh - lịch sử, B.
Putilốp đã xem ―tính lặp lại‖ nhƣ một đặc tính nổi bật của dòng văn học này [chuyển dẫn theo 47; 7]. Các nhà khoa học phát hiện ra ―tính lặp lại‖ nên xuất hiện nhiều khuynh hƣớng nghiên cứu truyện dân gian theo kiểu truyện (type). Thực tế nghiên cứu cho thấy rằng: không chỉ dừng lại ở biên giới một dân tộc, quốc gia, nhiều kiểu truyện còn mang các yếu tố tƣơng đồng với các dân tộc rất xa nhau về địa lý, văn hóa. Nhiều công trình đã thành công khi vận dụng các nguyên tắc này vào việc tìm hiểu các kiểu truyện nhƣ kiểu truyện Thạch Sanh, kiểu truyện Cô tro bếp (Cinderella), kiểu truyện người em út, kiểu truyện người con riêng, kiểu truyện chàng ngốc, kiểu truyện người mang lốt,…Tiếp cận truyện kể theo hƣớng này sẽ giúp thấy đƣợc những nguyên tắc sáng tác truyền thống của một thể loại qua cách xây dựng nhân vật, cách xây dựng cốt truyện, cách dẫn dắt, xâu chuỗi những tình tiết, motif trong truyện.
Ở kho tàng truyện kể dân gian thế giới nói chung và các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á nói riêng, kiểu truyện hôn nhân người - tiên là một trong những kiểu truyện phổ biến quen thuộc lôi cuốn hấp dẫn. Kiểu truyện này gắn bó chặt chẽ với đặc điểm tự nhiên, địa danh, phong tục tập quán, lễ hội,… liên quan đến đời sống văn hóa dân tộc, quốc gia. Nhận ra sức hấp dẫn của kiểu truyện hôn nhân người - tiên trong kho tàng truyện kể dân gian nên đã có một số công trình nghiên cứu đạt thành tựu lớn ở các nƣớc Đông Bắc Á nhƣ “Kiểu truyện trinh nữ Thiên Nga”,“Nghiên cứu về kiểu truyện Chàng Ngưu và Nàng tiên dệt vải”. Công trình ―Nghiên cứu so sánh văn hóa 2 dân gian của Nhật Bản và Inđônêsia‖, tác giả James Danandjaja đã so sánh kiểu truyện Chàng Ngưu và Nàng Tiên dệt vải hoặc công trình “Khảo sát và so sánh một số típ và môtíp truyện cổ dân gian Việt Nam - Nhật Bản”“Nghiên cứu so sánh một số type truyện cổ tích của Việt Nam và Hàn Quốc” tác giả Park yeon kwan cũng đã đề cập về type truyện người lấy vợ hoặc chồng tiên trong truyện cổ tích của Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Nhƣng từ trƣớc đến nay chƣa có một công trình nghiên cứu nào về kiểu truyện hôn nhân người - tiên trong truyện cổ Việt Nam và Đông Nam Á.
Việc nghiên cứu văn học ở các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á, còn có ý nghĩa làm thay đổi nhận thức của giới văn nghệ và văn học của Việt Nam chỉ ―quen thuộc những chủ nhân từ phƣơng xa - vốn xa lạ với chúng ta trên nhiều phƣơng diện, trong khi đó chúng ta lại rất lạ với ngƣời bà con ở ngay bên cạnh - vốn rất gần gũi, có quan hệ gắn bó về mọi mặt với chúng ta trong cộng đồng khu vực mà chúng ta là một thành viên‖ [80; 57].4 Trong tình hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang xích lại gần nhau trong xu thế hòa bình thì nhu cầu tìm hiểu, trao đổi và giao lƣu về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc ngày càng mạnh mẽ, nó chính là động lực phát triển cho nghành du lịch. Đông Nam Á là một trong những khu vực có ý nghĩa quan trọng trở thành ―ngã tƣ đƣờng‖, cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với khu vực Tây Á và Địa Trung Hải. Không chỉ vậy, Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi: Khí hậu tính chất gió mùa nóng và ẩm tạo nên môi trƣờng sinh thái đa dạng. Các nƣớc Đông Nam Á lục địa có nhiều dòng sông lớn: Sông Mêkông, sông Chao Phraya, sông Irawadi.
Còn các nƣớc Đông Nam Á hải đảo – tập trung những ngọn núi lớn nhƣ dãy núi thiêng Penanggungan, Puncak Jaya hình ảnh những ngọn núi đã ảnh hƣởng đến vũ trụ quan của những ngƣời dân nơi đây. Chính những điều kiện tự nhiên ấy, tạo điều kiện cho ngành du lịch văn hóa ở các nƣớc Đông Nam Á phát triển. Có nhiều địa danh của Đông Nam Á đƣợc gắn với câu chuyện hôn nhân người – tiên nên nghiên cứu kiểu truyện hôn nhân người – tiên trong truyện cổ Việt Nam và Đông Nam Á có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn lƣu giữ các địa danh, phong tục, tập quán tín ngƣỡng, các điệu múa,. của các tộc ngƣời trong cuộc sống thực tại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khảo sát truyện cổ Việt Nam & Đông Nam Á, tập trung hôn nhân người tiên. Phân tích cấu trúc, ý nghĩa văn hóa, giá trị nhân văn của thể loại này.
Luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" thuộc chuyên ngành Văn học dân gian. Danh mục: Văn Hóa Học.
Luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" có 310 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiểu truyện hôn nhân người-tiên trong truyện cổ VN và ĐNA" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.