Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định
Khám phá nét đẹp văn hóa ứng xử độc đáo của cư dân ven biển Bình Định với môi trường biển.
Năm xuất bản
Số trang
341
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển Bình Định
- Số trang:
- 341 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Vân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển Bình Định
Bình Định sở hữu bờ biển dài 134 km với nhiều vịnh, đầm phá và đảo lớn nhỏ. Địa hình nơi đây tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế biển phong phú. Cư dân vùng duyên hải định cư lâu đời tại các cửa biển lớn như Quy Nhơn, Đề Gi và Tam Quan. Văn hóa ứng xử với biển của người dân phản ánh sự thích nghi sâu sắc với tự nhiên. Nền văn hóa vạn chài xứ nẫu mang nét đặc trưng riêng biệt qua nhiều thế kỷ mưu sinh. Mối liên kết giữa con người và đại dương thể hiện rõ qua lối sống, cách cư trú và phương thức mưu sinh. Các cộng đồng tại làng chài nhơn lý nhơn hải luôn giữ vững nếp sống gắn kết bền chặt. Biển cả không chỉ cung cấp nguồn sống dồi dào mà còn định hình tính cách kiên cường của người dân duyên hải. Toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần đều xoay quanh các biến động của sóng gió trùng khơi.
1.1. Không gian sinh thái tự nhiên và môi trường ven biển Bình Định
Bờ biển Bình Định có cấu trúc khúc khuỷu, nhiều bán đảo và vũng vịnh kín gió. Vùng biển này tiếp nhận hai mùa gió chính gồm gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Dòng hải lưu biến đổi theo mùa tạo ra nguồn lợi thủy hải sản rất trù phú. Ngư trường rộng lớn mở ra cơ hội đánh bắt nhiều loại cá, tôm, mực có giá trị cao. Tuy nhiên, thiên tai bão lũ cũng thường xuyên đe dọa cuộc sống của người dân duyên hải. Để tồn tại, cư dân phải học cách quan sát quy luật của thời tiết và con nước. Môi trường tự nhiên rèn luyện tính bền bỉ và tinh thần đoàn kết cộng đồng sâu sắc. Mọi hoạt động sinh kế đều phụ thuộc chặt chẽ vào diễn biến của thời tiết biển. Không gian sinh thái này là nền tảng hình thành nên các quy tắc ứng xử linh hoạt với đại dương.
1.2. Tiến trình lịch sử tụ cư và giao lưu tiếp biến văn hóa biển
Vùng đất Bình Định từng là trung tâm giao thương quan trọng của vương quốc Champa cổ xưa. Khi người Việt di cư vào phương Nam, quá trình cộng cư diễn ra mạnh mẽ và hòa hợp. Cư dân người Việt tiếp thu nhiều kỹ thuật đi biển và tri thức bản địa của người Chăm. Sự dung hợp văn hóa diễn ra tự nhiên trong lao động đánh bắt và tín ngưỡng tâm linh. Các vạn chài dần được thiết lập dọc bờ biển để tổ chức đời sống xã hội ổn định. Yếu tố văn hóa Champa vẫn còn in đậm trong kỹ thuật đóng thuyền nan và tập tục thờ thần biển. Sự giao lưu này làm phong phú thêm diện mạo văn hóa dân gian của cư dân duyên hải. Tính cách cởi mở và linh hoạt giúp ngư dân dễ dàng hòa nhập với điều kiện sinh sống mới. Lịch sử tụ cư lâu đời khẳng định chủ quyền biển đảo bền vững qua nhiều thế hệ.
II. Tri thức khai thác biển của cư dân ven biển Bình Định
Hệ thống tri thức dân gian ngư dân Bình Định được đúc kết qua nhiều thế hệ bám biển. Ngư dân nắm vững quy luật chuyển động của hải lưu, luồng cá và thời tiết từng mùa. Kinh nghiệm đi biển cư dân duyên hải giúp các đoàn tàu định hướng chính xác ngoài đại dương bao la. Hoạt động khai thác chuyển dần từ đánh bắt lộng ven bờ sang vươn khơi xa đánh bắt cá ngừ đại dương. Sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và trang thiết bị hiện đại gia tăng năng suất khai thác. Ngư dân luôn chú trọng bảo vệ luồng hải sản để duy trì nguồn sinh kế lâu dài. Mối quan hệ giữa con người và tài nguyên biển mang tính chất tôn trọng và thích ứng hài hòa.
2.1. Tri thức dân gian dự báo thời tiết và quy luật con nước biển
Ngư dân Bình Định có khả năng đọc các dấu hiệu tự nhiên trên bầu trời và mặt nước. Màu sắc mây ráng, hướng gió và chuyển động của đàn chim biển đều mang thông tin thời tiết chuẩn xác. Kinh nghiệm nhận biết chu kỳ con nước triều cường và triều rải giúp tối ưu hóa thời gian ra khơi. Khi thấy chuồn chuồn bay thấp hoặc ráng vàng mỡ gà, ngư dân nhanh chóng đưa tàu vào bờ trú bão. Việc theo dõi hướng đi của bầy cá chuồn hay cá heo giúp định vị chính xác vị trí đàn cá lớn. Tri thức dân gian này trở thành cẩm nang sống còn cho các chuyến hải hành dài ngày. Nhờ khả năng phán đoán nhạy bén, thiệt hại do thiên tai giảm đi đáng kể qua từng mùa biển.
2.2. Kỹ thuật đánh bắt hải sản và nghề đóng tàu thuyền truyền thống
Ngư dân phát triển nhiều loại ngư cụ chuyên dụng như lưới vây, lưới rê, câu kiều và mành cá cơm. Mỗi loại ngư cụ phù hợp với từng tầng nước và tập tính của từng loài sinh vật biển. Nghề đóng tàu thuyền vỏ gỗ tại Tam Quan và Đề Gi đạt trình độ kỹ thuật tinh xảo cao. Thuyền nan trét chai truyền thống nổi tiếng với độ dẻo dai và khả năng lướt sóng êm ái. Ngày nay, các đội tàu cá công suất lớn được đóng mới để phục vụ nghề câu cá ngừ đại dương. Kỹ thuật đánh bắt không ngừng cải tiến nhằm bảo đảm chất lượng hải sản sau thu hoạch. Tàu thuyền vững chắc là phương tiện sinh tồn và bảo vệ ngư trường truyền thống của tổ quốc.
III. Văn hóa ẩm thực và cư trú của cư dân ven biển Bình Định
Lối sống vật chất của cư dân miền biển Bình Định thể hiện rõ qua cách dựng nhà và thói quen ăn uống. Kiến trúc nhà ở và cách quy hoạch xóm vạn thích nghi trực tiếp với gió bão duyên hải. Nguồn thực phẩm chính lấy từ biển khơi tạo nên nét văn hóa ẩm thực mộc mạc mà đậm đà. Việc bảo quản hải sản trở thành kỹ năng thiết yếu trong đời sống thường nhật của mỗi gia đình. Từng món ăn mang hương vị mặn mòi, phản ánh tinh thần chịu thương chịu khó của con người miền Trung. Không gian cư trú và ẩm thực gắn kết chặt chẽ với cấu trúc kinh tế của làng chài ven biển.
3.1. Nghệ thuật quy hoạch làng chài và kiến trúc nhà ở phòng bão
Làng chài ven biển thường tựa lưng vào núi hoặc đồi cát và hướng mặt ra biển hay đầm vịnh. Nhà ở truyền thống có tường thấp, mái dốc vừa phải để giảm thiểu sức cản của gió lốc. Vật liệu dựng nhà tận dụng đá ong, vôi vỏ sò và các loại gỗ kiên cố tại địa phương. Khoảng cách giữa các căn nhà san sát nhau nhằm tạo thế che chắn trước những cơn bão lớn. Trước hiên nhà luôn có không gian thoáng rộng để phơi lưới, vá lưới và chuẩn bị ngư cụ ra khơi. Cách bố trí mặt bằng làng chài tạo điều kiện thuận lợi cho việc kéo tàu thuyền lên bờ khi biển động. Kiến trúc này mang lại sự an toàn và ổn định lâu dài cho toàn bộ cộng đồng.
3.2. Đặc trưng ẩm thực miền biển và phương thức chế biến hải sản
Ẩm thực biển Bình Định nổi tiếng với nước mắm cá cơm truyền thống, mực ngào ớt và chả cá Quy Nhơn. Ngư dân tận dụng nguồn muối biển tại chỗ để ủ mắm và ướp cá ngay khi tàu cập cảng. Kỹ thuật phơi cá khô, mực một nắng giúp tích trữ nguồn lương thực phong phú quanh năm. Các món ăn hàng ngày ưu tiên vị ngọt tươi nguyên bản, kết hợp gia vị cay nồng để giữ ấm cơ thể. Bữa cơm gia đình miền biển luôn đong đầy vị mặn của cá và vị cay nồng của ớt tiêu. Nghề chế biến thủy sản truyền thống góp phần mở rộng giao thương và phát triển kinh tế cho toàn vùng.
IV. Tín ngưỡng dân gian biển của cư dân ven biển Bình Định
Đời sống tâm linh giữ vai trò điểm tựa tinh thần vững chắc cho ngư dân đối mặt với đầu sóng ngọn gió. Văn hóa tâm linh vùng biển bình định rất đa dạng với nhiều hình thức thờ phụng cổ truyền. Tín ngưỡng ngư dân miền biển bắt nguồn từ lòng biết ơn và sự kính sợ sức mạnh của biển cả. Ngư dân đặt trọn niềm tin vào sự che chở của các vị thần bảo hộ đại dương trong mọi chuyến hải trình. Các nghi lễ cúng bái diễn ra trang nghiêm trước khi mở cửa biển hoặc xuất bến đầu năm mới. Niềm tin tâm linh giúp giải tỏa âu lo và tiếp thêm sức mạnh ý chí cho bạn chài giữa biển khơi.
4.1. Tục thờ cá Ông Thần Nam Hải và nghi thức an táng thiêng liêng
Tục thờ cá ông thần nam hải là tín ngưỡng cốt lõi của ngư dân Bình Định. Cá voi được tôn kính như vị thần cứu tinh thường xuất hiện đưa thuyền bè gặp nạn vào bờ an toàn. Khi cá Ông lụy bờ, người phát hiện đầu tiên có bổn phận chịu tang như người thân trong gia đình. Vạn chài tổ chức lễ an táng trang trọng, xây dựng lăng mộ riêng để phụng thờ ngọc cốt linh thiêng. Sau ba năm mãn tang, hài cốt cá Ông được thỉnh nhập lăng để thờ cúng vĩnh viễn qua nhiều đời. Các lăng Ông tại Nhơn Lý, Nhơn Hải hay Tam Quan lưu giữ hàng chục bộ ngọc cốt quý giá. Nghi lễ này thể hiện đạo lý nhân nghĩa và lòng tri ân sâu sắc đối với biển cả.
4.2. Tín ngưỡng thờ Nữ thần Biển Mẹ và tục cúng tế Âm linh cô hồn
Bên cạnh cá Ông, ngư dân còn phụng thờ Thiên Y A Na, Thủy Tinh Công Chúa và Bà Thủy Mẫu. Các nữ thần tượng trưng cho lòng từ bi và sự bao dung che chở cho ghe thuyền xuôi ngược bình an. Tục thờ cúng Âm linh thể hiện tinh thần nhân văn cao cả của cư dân miền biển duyên hải. Ngư dân lập miếu thờ những linh hồn không may tử nạn nơi biển khơi không người thân chăm sóc. Hàng năm, các buổi đại lễ cầu siêu và cúng thí thực được tổ chức quy mô lớn tại bãi biển. Việc tưởng nhớ người đã khuất củng cố tinh thần tương thân tương ái và đạo lý thủy chung trong cộng đồng.
V. Lễ hội và diễn xướng của cư dân vùng biển Bình Định
Hoạt động lễ hội và diễn xướng dân gian là đỉnh cao sinh hoạt văn hóa tinh thần của cư dân vạn chài. Lễ hội phản ánh ước nguyện mưa thuận gió hòa, sóng yên biển lặng và mùa màng bội thu. Các thiết chế tự quản giúp duy trì kỷ cương và gắn kết tình làng nghĩa xóm thêm bền chặt. Mọi thế hệ trong vạn chài cùng nhau tham gia bảo tồn và trao truyền các giá trị văn hóa quý báu. Không gian lễ hội kết nối chặt chẽ giữa tính thiêng liêng tâm linh và tính giải trí cộng đồng. Di sản văn hóa phi vật thể này tạo nên sức sống lâu bền cho các làng chài ven biển Bình Định.
5.1. Lễ hội Cầu ngư Bình Định và nghệ thuật chèo bả trạo độc đáo
Lễ hội cầu ngư bình định diễn ra hàng năm vào mùa xuân tại các lăng vạn ven biển. Phần lễ gồm các nghi thức nghinh thần nhập điện, tế chánh và cầu an cho toàn thể cộng đồng. Điểm nhấn đặc sắc nhất trong phần hội là nghệ thuật hát bả trạo bình định. Đội chèo bả trạo gồm tổng mũi, tổng khoang, tổng lái và các con trạo tay cầm mái chèo sơn son. Lời ca kết hợp nhịp điệu chèo khoan thai tái hiện sinh động cảnh vượt sóng gió cứu người trên biển. Diễn xướng bả trạo vừa mang tính tế lễ trang nghiêm vừa giàu giá trị nghệ thuật sân khấu dân gian. Sự kiện thu hút đông đảo người dân địa phương và du khách thập phương tham gia trẩy hội.
5.2. Hương ước vạn đầm và cơ chế tương trợ cộng đồng làng chài
Hương ước vạn đầm là hệ thống quy ước văn bản và bất thành văn điều hành hoạt động của vạn chài. Hương ước quy định chi tiết trách nhiệm tương trợ lẫn nhau khi gặp bão gió hoặc rủi ro trên biển. Ban vạn do các bậc cao niên uy tín đảm nhiệm việc điều phối nghi lễ và giải quyết tranh chấp nội bộ. Bản quy ước cũng nghiêm cấm các hành vi đánh bắt tận diệt nhằm bảo vệ ngư trường chung cho đời sau. Tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng được duy trì nghiêm túc qua nhiều thế hệ ngư dân. Thiết chế tự quản này là minh chứng rõ nét cho năng lực tổ chức xã hội chặt chẽ của cư dân miền duyên hải.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (341 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển Bình Định" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Hồng Liên và TS. Lê Thị Ngọc Điệp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (Mã ngành: 9229040 - Văn hóa học, bảo vệ năm 2022) là luận án tiến sĩ tiên phong tiếp cận toàn diện hệ thống văn hóa biển dưới góc độ tương tác sinh thái nhân văn.
Trong bối cảnh đường bờ biển Việt Nam kéo dài 3.260 km giữ vai trò an ninh - kinh tế chiến lược, dải đất duyên hải Nam Trung Bộ nổi lên như một không gian sinh thái đặc thù. Bình Định sở hữu 134 km bờ biển, 33 đảo lớn nhỏ phân bố thành 10 cụm đảo (với đảo Nhơn Châu rộng 364 ha lớn nhất), 3 cửa lạch huyết mạch (Tam Quan, Đề Gi, Quy Nhơn) cùng hệ sinh thái đầm phá rộng lớn (đầm Thị Nại 5.060 ha, đầm Đề Gi 1.500 ha, đầm Trà Ô 1.200 ha). Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, đồng bằng hẹp, đất đai khô cằn, khí hậu nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt với mùa khô kéo dài 8 tháng và mùa mưa bão dồn dập (tháng 9 đến tháng 12 chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm). Điều kiện tự nhiên này đã thúc đẩy cư dân lựa chọn sinh kế biển làm trọng tâm thích nghi sinh tồn.
Nghiên cứu giải quyết khoảng trống học thuật (research gap): Đa số các công trình trước đây chỉ khảo tả đơn lẻ ngư cụ, tập tục tín ngưỡng hoặc phân tích kinh tế biển thuần túy mà thiếu một mô hình lý thuyết hệ thống hóa mối quan hệ biện chứng giữa chủ thể văn hóa và môi trường biển cận duyên qua hai chiều kích vật chất và tinh thần trong tiến trình chuyển đổi hiện đại hóa. Luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Môi trường tự nhiên vùng ven biển Bình Định có những đặc điểm chung nào của duyên hải Nam Trung Bộ và những đặc thù lịch sử - xã hội riêng biệt nào trong quá trình tụ cư khai phá?
- Những biểu hiện trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ven biển Bình Định phản ánh quy luật và chiều sâu gì trong tâm thức văn hóa thích ứng với biển của họ?
Giả thuyết nghiên cứu xác định: (H1) Môi trường tự nhiên khắc nghiệt về nông nghiệp nhưng giàu tài nguyên hải sản (hơn 500 loài cá với tỷ lệ cá nổi trên 60%, cá đáy trên 30%) đã định hình ý thức hướng biển và cơ chế thích nghi sáng tạo; (H2) Hệ thống văn hóa ứng xử với biển vận hành song song theo hai cơ chế "tận dụng môi trường" và "đối phó môi trường", tạo nên sự dung hợp độc đáo giữa tri thức bản địa, thiết chế vạn chài và đời sống tâm linh nhằm giải tỏa hiểm nguy biển khơi. Luận án giới hạn phạm vi khảo sát từ năm 1989 (thời điểm tái lập tỉnh Bình Định) đến năm 2022 tại 5 đơn vị hành chính ven biển: TP. Quy Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và 3 huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu định vị trong dòng chảy học thuật quốc tế và trong nước thông qua việc tổng hợp và phê phán các trường phái lý thuyết:
Dòng nghiên cứu quốc tế về kỹ thuật khai thác và sinh thái biển: Các tác phẩm kinh điển như J. Hornell (1950) với Fishing in Many Waters và A. Von Brandt (2005) với Fish Catching Methods of the World đã phân loại ngư cụ và cảnh báo nguy cơ suy giảm nguồn lợi do đánh bắt tận diệt. Luận án kế thừa cách tiếp cận kỹ thuật học nhưng mở rộng sang phân tích khía cạnh biểu tượng và chuẩn mực văn hóa của phương thức mưu sinh.
Dòng nghiên cứu nhân học - dân tộc học về cộng đồng ngư dân ven biển: Các nghiên cứu của Bronislaw Malinowski (1922) trong Argonauts of the Western Pacific, Raymond Firth (1946) trong Malay Fishermen, Thomas M. Fraser (1960) trong Fishermen of South Thailand và Cynthia Chou (2003) trong Indonesian Sea Nomads: Money, Magic and Fear of the Orang Suku Laut đã chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa tổ chức kinh tế, quan hệ thân tộc và vai trò của ma thuật, nghi lễ trong việc chế ngự nỗi sợ hãi trước biển cả.
Dòng nghiên cứu trong nước về biển và văn hóa biển: Từ các thư tịch cổ như Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, Ô châu cận lục của Dương Văn An, Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức đến các công trình hiện đại của Đỗ Hoài Nam (2001), Nguyễn Duy Thiệu (2002), Ngô Đức Thịnh (2000, 2004, 2016), Trần Hồng Liên (2004), Nguyễn Văn Kim (2011, 2015), Phan Thị Yến Tuyết (2014), Bùi Xuân Đính và Nguyễn Thị Thanh Bình (2018).
Cuộc tranh luận học thuật (scholarly debate) tồn tại giữa hai quan điểm: Một khuynh hướng coi văn hóa ứng xử biển thuần túy là các phản ứng thụ động mang tính cơ học nhằm sinh tồn trước thiên tai; khuynh hướng đối lập nhấn mạnh tính chủ động sáng tạo nhưng lại tách rời đời sống tâm linh khỏi cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật. Luận án của Nguyễn Thị Vân đã bắc cầu khoảng trống này, định vị Bình Định như một không gian giao thoa văn hóa lịch sử đặc thù Việt - Chăm - Hoa từ mốc lịch sử năm 1471 khi vua Lê Thánh Tông lập phủ Hoài Nhơn và đợt di dân quy mô lớn năm 1648 thời Chúa Nguyễn thành lập 600 làng ấp mới. Luận án so sánh trực diện trường hợp Bình Định với nghiên cứu ngư dân Malay của Firth và ngư dân Nam Bộ của Phan Thị Yến Tuyết để làm nổi bật tính lưỡng hợp: vừa mang tính chất bãi ngang khốc liệt, vừa sở hữu các đầm vịnh kín gió tạo nên tính đa tầng trong tập quán mưu sinh.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng 4 hệ thống lý thuyết nền tảng trong bối cảnh văn hóa biển miền Trung:
-
Thuyết vùng văn hóa (Cultural Area Theory): Kế thừa quan điểm của Franz Boas, Clark Wissler, Alfred Kroeber và phát triển bởi Ngô Đức Thịnh, Huỳnh Công Bá. Luận án chứng minh Bình Định là tiểu vùng văn hóa đặc trưng thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, nơi môi trường địa - văn hóa quy định mô thức định cư dọc cồn cát, đầm phá và các cửa lạch. Luận án làm sáng tỏ luận điểm: "Một cộng đồng phát triển hay tiêu vong văn hóa tùy thuộc vào những yếu tố nội sinh... Khi yếu tố nội sinh đủ mạnh, nó sẽ tự lựa chọn và bản địa hóa những yếu tố văn hóa mới tiếp thu được từ cộng đồng khác" (Ngô Đức Thịnh, 2004, tr. 14).
-
Thuyết sinh thái văn hóa (Cultural Ecology): Khởi xướng bởi Julian Steward, vận dụng qua Đào Duy Anh, Trần Quốc Vượng và Phan Thị Yến Tuyết. Luận án khẳng định văn hóa ứng xử là cơ chế thích nghi năng động của con người với hệ sinh thái biển cận duyên. Điều này phản ánh nhận định của Trần Quốc Vượng: "Mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên là mối quan hệ nhiều chiều, mối quan hệ thích nghi, không thích nghi và biến đổi" (Trần Quốc Vượng, 2015, tr. 33).
-
Lý thuyết chức năng (Functionalism): Kết hợp phân tâm học nghi lễ của Bronislaw Malinowski và cấu trúc chức năng xã hội của A.R. Radcliffe-Brown. Luận án chứng minh các thực hành tín ngưỡng biển thực hiện chức năng kép: giải tỏa căng thẳng tâm lý cá nhân trước bất trắc khôn lường và củng cố thiết chế liên kết cộng đồng vạn chài.
-
Thuyết biến đổi văn hóa (Cultural Change Theory): Vận dụng lý thuyết biến đổi tiệm tiến của E.B. Tylor và Phạm Đức Dương để giải thích quá trình chuyển dịch từ đánh bắt thủ công ven bờ sang hiện đại hóa tàu công suất lớn vươn khơi xa dưới tác động của công nghiệp hóa và chính sách nhà nước.
Khung phân tích độc đáo
Luận án xây dựng khung phân tích tích hợp dựa trên mô hình cấu trúc hệ thống văn hóa của Trần Ngọc Thêm (1997) và lý thuyết hành vi ứng xử của Đoàn Văn Chúc (1997). Trần Ngọc Thêm định nghĩa: "Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình" (Trần Ngọc Thêm, 1997, tr. 22). Đoàn Văn Chúc bổ sung: "Những khuôn mẫu ứng xử là những khuôn mẫu văn hóa vì khuôn mẫu ứng xử là sự khách thể hóa những kiến thức, những tư tưởng và tình cảm đã đạt được và mong ước đạt được trong một nền văn hóa" (Đoàn Văn Chúc, 1997, tr. 21).
Khung phân tích của luận án chia văn hóa ứng xử với biển thành hai trục tương tác:
- Trục văn hóa vật chất: Ứng xử trong lao động sản xuất (đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, nghề làm mắm, chế biến, làm muối, đóng tàu thuyền), ẩm thực biển, cư trú (chọn nơi ở, dựng nhà tránh bão), giao thông vận tải, thương mại và du lịch biển.
- Trục văn hóa tinh thần: Hệ thống tín ngưỡng (thờ cúng cá Ông/Nam Hải, thờ cúng Âm linh/Cô Bác, tín ngưỡng thờ Mẫu/Bà), tri thức kiêng kỵ dân gian và nghệ thuật diễn xướng dân gian (hát bả trạo, hát bội, vè cát lái).
Mỗi trục đều vận hành theo hai phương thức tương tác: "tận dụng môi trường" (khai thác tiềm năng tích cực) và "đối phó môi trường" (chống chọi, phòng ngừa thiên tai rủi ro).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án theo đuổi lập trường bản thể luận hiện thực và nhận thức luận diễn giải (interpretivism/constructivism), kết hợp cách tiếp cận liên ngành văn hóa học, nhân học văn hóa, địa lý nhân văn, sử học và xã hội học. Nghiên cứu triển khai thiết kế định tính chuyên sâu (qualitative research design) kết hợp hồi cứu lịch sử và so sánh đồng đại.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Khảo cứu khối tư liệu Hán Nôm, địa chí lịch sử (Đại Nam nhất thống chí, Thiên Nam dư hạ tập, Đại Việt sử ký toàn thư), các báo cáo thống kê ngành thủy sản và tài liệu dân tộc học.
- Phương pháp quan sát tham dự (Participant Observation): Tác giả trực tiếp thâm nhập thực địa tại các làng chài ven biển, tham gia vào sinh hoạt đời thường, quy trình chế biến của các làng nghề thủ công và các lễ hội cầu ngư, lễ tế cá Ông, diễn xướng bả trạo tại Bình Định từ năm 2018 đến 2020.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 mẫu thông tín viên (key informants) được lựa chọn có chủ đích theo cấu trúc giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp tại 5 địa phương ven biển:
- Nhóm người cao tuổi, vạn trưởng, chủ tế, ngư dân kỳ cựu: Khai thác tri thức bản địa, kỹ thuật định vị luồng cá, kinh nghiệm dự báo thời tiết và quy chuẩn thực hành nghi lễ cổ truyền.
- Nhóm ngư dân trẻ, thuyền trưởng tàu đánh bắt xa bờ: Khảo sát nhận thức về biến đổi công nghệ, thiết bị định vị vệ tinh và sự chuyển dịch tâm thức tín ngưỡng.
- Nhóm phụ nữ làm nghề chế biến, vá lưới, làm muối, thu mua hải sản: Cung cấp góc nhìn đa chiều về phân công lao động giới và kinh tế hậu cần nghề cá.
- Kiểm chứng tam giác hóa (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa nguồn sử liệu văn bản, dữ liệu quan sát trực tiếp tại thực địa và lời kể của các thông tín viên để đảm bảo độ tin cậy (reliability) và giá trị xác thực (construct validity).
Data và phân tích
Dữ liệu điền dã gồm 30 biên bản phỏng vấn sâu chi tiết (lưu tại Phụ lục 2), danh mục khảo sát thực địa hệ thống Lăng Ông, các bản chèo bả trạo, văn tế, sắc phong triều Nguyễn ban cho các vạn chài Bình Định (Phụ lục 3) cùng hệ thống bản đồ địa mạo và hình ảnh thực địa (Phụ lục 1, 4). Dữ liệu được mã hóa theo chủ đề (thematic analysis) dựa trên khung lý thuyết sinh thái văn hóa và cấu trúc ứng xử vật chất - tinh thần.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Cơ chế thích nghi sinh thái kép trong văn hóa vật chất: Cư dân Bình Định đã sáng tạo hệ thống tri thức khai thác thích ứng hoàn hảo với cấu trúc địa mạo "bờ dốc, nước sâu, cá nổi chiếm ưu thế". Họ phát triển các loại ngư cụ đặc thù (ghe giã, sõng vành câu mực, câu cá mập) và quy hoạch cư trú theo dải cồn cát chắn sóng, kết hợp nhịp nhàng giữa kinh tế biển khơi và kinh tế đầm phá (đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ô) nhằm bù đắp sự thiếu hụt nông nghiệp.
-
Tính dung hợp văn hóa Việt - Chăm trong thực hành nghi lễ: Luận án chứng minh quá trình bản địa hóa sâu sắc của người Việt khi tiếp quản vùng đất Chiêm Thành xưa. Tín ngưỡng thờ cá Ông (vốn khởi nguồn từ tục thờ thần sóng biển Cha-aih Pô Riyak của người Chăm) được người Việt tiếp thu, nâng lên thành biểu tượng Nam Hải Đại Tướng Quân gắn với sắc phong của triều đình phong kiến. Tục thờ Nữ thần (Thiên Y A Na / Pô Nagar) được tích hợp hài hòa với tín ngưỡng thờ Mẫu và bà Thiên Hậu của người Hoa, tạo nên hệ thống thần linh bảo trợ biển đa nguồn gốc nhưng thống nhất về chức năng cứu trợ.
-
Chức năng tâm lý học của ma thuật và nghi lễ biển khơi: Luận án kiểm chứng thực nghiệm xuất sắc luận điểm của Malinowski: "Vấn đề quan trọng nhất là ở chỗ đối với việc đánh bắt cá ở phá, khi con người hoàn toàn dựa vào kiến thức và kĩ năng của mình, ma thuật không tồn tại, trong khi đối với việc đánh bắt cá ngoài khơi, đầy nguy hiểm và bất trắc, người ta sử dụng một hệ thống nghi lễ ma thuật với phạm vi rộng lớn để đảm bảo an toàn và kết quả cao" (Malinowski, dẫn theo Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam, 2006, tr. 34). Cư dân ven biển Bình Định khi đánh bắt ven bờ hoặc trong đầm phá ít dựa vào nghi lễ cúng tế phức tạp; ngược lại, khi vươn khơi xa đối mặt hiểm nguy, hệ thống kiêng kỵ ngôn từ, kiêng kỵ hành vi và nghi thức nghinh Ông, cúng Cô Bác trở thành điểm tựa tinh thần tối thượng.
-
Thiết chế Vạn chài và tín ngưỡng thờ Âm linh như một cơ chế cố kết xã hội: Tục thờ cúng Cô Bác (những linh hồn chết đuối trên biển không nơi nương tựa) tại các lăng miếu vạn chài Bình Định không chỉ mang màu sắc tôn giáo mà là một thiết chế bảo hiểm xã hội truyền thống. Nó thể hiện đạo lý nhân văn sâu sắc, xây dựng tình đoàn kết tương thân tương ái giữa các bạn ghe trong môi trường rủi ro cao.
-
Quy luật biến đổi văn hóa tiệm tiến trong bối cảnh công nghiệp hóa: Nghề cá Bình Định có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ (như nghiệp đoàn câu cá ngừ đại dương Tam Quan), kéo theo sự thay đổi về phương tiện kỹ thuật. Tuy nhiên, các giá trị cốt lõi của văn hóa tinh thần không bị triệt tiêu mà biến đổi thích ứng: nghi lễ chèo bả trạo được rút gọn cho phù hợp thời gian sản xuất công nghiệp, nhưng niềm tin vào sự bảo bọc của biển mẹ và tinh thần vạn chài vẫn được trao truyền nguyên vẹn qua các thế hệ.
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Bổ sung khung lý thuyết văn hóa ứng xử sinh thái biển vào hệ thống giáo trình Văn hóa học và Dân tộc học Việt Nam; cung cấp bộ dữ liệu thực địa quý giá về hệ thống lăng vạn, văn tế và nghệ thuật bả trạo Bình Định.
- Phương pháp luận: Mô hình tích hợp liên ngành giữa sinh thái văn hóa và phân tâm học chức năng có thể ngoại suy để nghiên cứu các cộng đồng ngư dân khác dọc dải ven biển miền Trung và Tây Nam Bộ.
- Thực tiễn và chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững; chuyển đổi mô hình đánh bắt bảo vệ nguồn lợi sinh thái; gắn kết bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể (lễ hội Cầu ngư, nghệ thuật Hát bả trạo) với phát triển du lịch di sản biển đảo tại Quy Nhơn - Nhơn Châu - Trung Lương.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về mẫu định tính: 30 mẫu phỏng vấn sâu tuy có tính đại diện cao về cơ cấu nghề nghiệp và độ tuổi nhưng chưa bao quát hết toàn bộ 33 đảo và mọi vi tiểu vùng dân cư ven biển của tỉnh Bình Định.
- Giới hạn phân tích định lượng: Chưa kết hợp các mô hình toán thống kê xã hội học lượng hóa mức độ gắn kết giữa hành vi chi tiêu cho nghi lễ với hiệu quả kinh tế của các đội tàu đánh bắt xa bờ.
- Giới hạn chuyển đổi sinh thái hiện đại: Nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và hiện tượng nước biển dâng đối với sự xói lở các làng định cư truyền thống trong giai đoạn 2021-2025.
Hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu đa vùng giữa văn hóa ứng xử biển của cư dân Nam Trung Bộ với cư dân Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ứng dụng phương pháp nhân học số (Digital Anthropology) để số hóa và lập bản đồ GIS di sản không gian văn hóa vạn chài ven biển.
- Nghiên cứu sâu về vai trò của nữ giới và kinh tế biển phi chính thức trong chuỗi giá trị hải sản thời kỳ chuyển đổi số.
- Đánh giá xung đột văn hóa - sinh thái giữa bảo tồn di sản vạn chài cổ truyền và các dự án đô thị hóa nghỉ dưỡng ven biển.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại tác động sâu rộng trên nhiều phương diện:
- Giá trị học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn hóa học, Nhân học, Lịch sử tại các viện và trường đại học.
- Quản trị chính sách: Đóng góp luận cứ cho Sở Văn hóa và Thể thao Bình Định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Giá trị xã hội: Tôn vinh tri thức bản địa của ngư dân, củng cố ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc thông qua sự hiện diện liên tục của các đội tàu đánh bắt xa bờ trên ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa.
Đối tượng hưởng lợi
- Giới nghiên cứu học thuật (Doctoral & Senior Researchers): Tiếp cận khung lý thuyết sinh thái văn hóa ứng xử hoàn chỉnh và bộ tư liệu điền dã Hán Nôm, văn tế, sắc phong lăng vạn độc bản.
- Nhà hoạch định chính sách (Policy Makers): Sở hữu căn cứ thực tiễn để ban hành các quy định quản lý nghề cá gắn với bảo tồn văn hóa cộng đồng và quy hoạch không gian bờ biển nhân văn.
- Doanh nghiệp du lịch và văn hóa (Tourism & Culture Industry): Khai thác các kịch bản lễ hội cầu ngư, diễn xướng bả trạo và ẩm thực hải sản truyền thống thành các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa biển đặc sắc.
- Cộng đồng cư dân ven biển: Được khẳng định giá trị bản sắc văn hóa địa phương, nâng cao ý thức gìn giữ môi trường biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho thế hệ mai sau.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã hệ thống hóa và chứng minh sự vận hành đồng thời của hai cơ chế "tận dụng môi trường" và "đối phó môi trường" trong hệ thống lý thuyết văn hóa ứng xử của Trần Ngọc Thêm trên địa bàn ven biển Bình Định, làm rõ sự tương tác biện chứng giữa phương thức sản xuất vật chất và các dạng thức tín ngưỡng tâm linh.
-
Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với các công trình thuần túy mô tả dân tộc học của Lê Quang Nghiêm (1970) hay địa phương chí của Quách Tấn (1999), luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành hiện đại, kết hợp quan sát tham dự dài hạn với 30 mẫu phỏng vấn sâu đại diện đa tầng giới và lứa tuổi, kết hợp phân tích cấu trúc chức năng tâm lý và biến đổi văn hóa.
-
Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất từ dữ liệu thực địa là gì? Đó là sự phân hóa rõ rệt trong thực hành ma thuật - nghi lễ theo không gian sinh thái: Ngư dân khai thác trong đầm phá hầu như phi nghi lễ hóa, trong khi ngư dân vươn khơi xa bờ duy trì một hệ thống kiêng kỵ và cúng tế cực kỳ nghiêm ngặt nhằm bù đắp tâm lý trước những hiểm nguy không thể lường trước của đại dương.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không? Có. Quy trình nghiên cứu được mô tả chi tiết từ tiêu chí chọn mẫu, bộ câu hỏi phỏng vấn sâu, địa bàn khảo sát đến hệ thống văn bản tư liệu Hán Nôm và biên bản điền dã được lưu trữ minh bạch tại phần phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập kiểm chứng hoặc lặp lại tại các địa bàn ven biển khác.
-
Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới mở ra từ luận án là gì? Thiết lập chương trình nghiên cứu dài hạn về chuyển đổi văn hóa sinh thái biển trong kỷ nguyên số, giám sát sự biến đổi của thiết chế vạn chài dưới áp lực của du lịch hóa thương mại và xây dựng mô hình đồng quản lý tài nguyên biển dựa vào tri thức bản địa cộng đồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển Bình Định" của tác giả Nguyễn Thị Vân đã xuất sắc hoàn thành mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về văn hóa ứng xử với biển của cư dân miền Trung Việt Nam dựa trên sự tích hợp của thuyết vùng văn hóa, thuyết sinh thái văn hóa và lý thuyết chức năng.
- Khảo sát toàn diện diện mạo văn hóa vật chất qua các chiều kích lao động sản xuất, cư trú, ẩm thực, giao thông và thương mại biển trong bối cảnh tự nhiên đặc thù của Bình Định.
- Giải mã chiều sâu tâm thức văn hóa tinh thần thông qua các hiện tượng tín ngưỡng thờ cá Ông, thờ Cô Bác, thờ Mẫu, tri thức kiêng kỵ dân gian và nghệ thuật diễn xướng chèo bả trạo.
- Làm sáng tỏ tính tiếp biến lịch sử Việt - Chăm và quy luật biến đổi văn hóa tiệm tiến thích ứng với công cuộc hiện đại hóa nghề cá.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo tồn di sản văn hóa biển gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững và củng cố chủ quyền biển đảo quốc gia.
Công trình khẳng định giá trị khoa học bền vững, trở thành cột mốc học thuật quan trọng trong nghiên cứu văn hóa biển đảo Việt Nam đương đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỀN THỊ VÂN VĂN HÓA ỨNG XỬ VÓI BIỂN CỦA cư DÂN VEN BIÈN BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ: VĂN HÓA HỌC Thành phổ Hồ Chí Minh - năm 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỀN THỊ VÂN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI BIỂN CỦA cư DÂN VEN BIẾN BÌNH ĐỊNH Ngành: Văn hóa học Mã sổ: 9229040 LUẬN ÁN TIÉN Sĩ: VĂN HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. Trần Hồng Liên 2. Lê Thị Ngọc Điẹp PHẢN BIỆN ĐỌC LẬP: 1. Nguyễn Xuân Huong 2.
Lâm Nhân PHẤN BIỆN: 1. Huỳnh Quốc Thắng 2. Phan An Thành phổ Hồ Chí Minh - năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Ván hóa ứng xử với biển cua cư dân ven biên Bình Định là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không có sự sao chép, tràng lap của bất kỳ đề tài luận án hay công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tác giả luận án Nguyền Thị Vân LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng và biết ơn sâu sắc PGS.
Trần Hồng Liên và TS. Lê Thị Ngọc Điệp đã tận tinh hướng dẫn, giúp đữ trong suốt quá trinh nghiên cứu. thực hiện luận án. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Văn hoả học, phỏng Sau đại học, Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trường THCS-THPT Trí Đức đã hồ trợ, tạo điều kiện thuận lợi đế tôi hoàn thành kế hoạch học tập và nghiên cứu.
Sau cùng, tôi xin bày tó lòng biết ơn sâu sac đến gia đình, người thân đã luôn động viên, khích lệ trong suốt quá trinh thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Nguyền Thị Vân MỤC LỤC MỤC LỤC. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu. Bố cục luận án. 18 Chuông 1: co SỞ LÝ LUẬN VÀ cơ SỞ THỤC TIẺN. Một số khái niệm.
Lý thuyết nghiên cứu. Co’ sở thực tiễn. Đặc điếm môi trường tự nhiên của Bình Định và vùng ven biên Bình Định. Đặc điểm lịch sứ - xã hội của Bình Định và vùng ven biên Bình Định.
42 Chưong 2: VÀN HÓA ỦNG xủ VỚI BIÉN CỦA cu DÂN VEN BIẾN BÌNH ĐỊNH TRONG DỜI SÓNG VẬT CHẤT. Trong lao động sản xuất. Đảnh bắt, nuôi thủy & săn. Ngành nghề thú công.
Trong ấm thực. Trong chọn noi ở, dựng nhà. Trong giao thông vận tải, thương mại. Du lịch biển.
Đặc diêm vê văn hóa úng xử vói biên của cư dân ven biên Bình Định trong đòi sống vật chất. 113 Chương 3: VĂN HÓA ỦNG xử VỚI BIÉN CƯA CƯ DÂN VEN BIÉN BÌNH ĐỊNH TRONG ĐỜI SỐNG TINH THẰN. Các hiện tượng tín ngưỡng liên quan đến biến. Tín ngưỡng thờ cúng cá Ông.
Tín ngưỡng thờ cúng Âm linh. Tín ngưỡng thờ Mâu. Một số tục kiêng kỵ trong dân gian. Các loại hình nghệ thuật.
Dặc điểm về văn hóa úng xử vói biển của cư dân ven biển Bình DỊnh trong đòi sống tinh thần.181 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 201 Phụ lục 1: BẢN ĐỒ. 201 Phụ lục 2: BIÊN BẢN PHÒNG VẤN.205 Phụ lục 3: SÓ LƯỢNG LÀNG ÔNG, BẢN CHÈO BẢ TRẠO, VÀN TẾ, SÁC PHONG. SÓ LƯỢNG LÃNG ÔNG.
BÁN CHÈO BẢ TRẠO. VĂN TÉ, NỘI QUY, BÀNG PHẤN CÔNG HOẠT ĐỘNG CỦA VẠN. 327 Phụ lục 4: HÌNH ÁNH. Lý do chọn dề tài Việt Nam có bờ biên dài 3260 km, chưa kê các đáo.
Với vị trí thuận lợi, hoạt động khai thác thúy sản đã trờ thành nghề truyền thống cùa cư dân ven biển. Tại nhiều vùng, những ngành nghề kinh tế gắn liền với biển như đánh bắt thúy sán, đóng tàu, chế biển thuy sàn. đà trở thành ngành nghề chú lực của địa phương. Biên và phát triển kinh tc biến ngày càng có ý nghĩa chiến lược, lâu dài cho sự phát triền kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần tăng cường kha năng báo vệ chu quyền và lợi ích quốc gia trên biẻn.
Từ quá trình chung sống với biển qua hàng trăm năm ấy, cư dân nơi đây đà sáng tạo nên một nền văn hóa đặc thù, góp phần làm nên sự da dạng, phong phú trong tong thế diện mạo văn hóa Việt Nam. Bình Định là linh duyên hải Nam Trung Bộ, nam trong vùng kinh tế trọng điếm miền Trung. Tình có bờ biên dài 134 km, 33 đao lớn nhỏ được chia thành 10 cụm đáo hoặc đao đơn le, trong đó đáo Nhơn Châu là đảo lớn nhất (364 ha), có các cửa lạch như Quy Nhơn, Đe Gi, Tam Quan và các đầm phá ven biên, có nhiều loại thúy sán thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thúy sán. Cư dân sinh sống ven biến lâu đời và tương đổi đông đúc.
Đối với cư dân ven biển, yếu tố biển được thể hiện rõ nét trong mọi khía cạnh đời sống văn hóa cùa họ. Trong những năm gần đây, được sự hồ trợ, đầu tư cúa Nhà nước, ngành ngư nghiệp đánh bắt thúy sân ở Bình Định ngày càng phát triển, ngư dàn không chi đánh bắt ven bờ mà đà vươn ra biển khơi để khai thác nguồn lợi từ biển. Song song với hoạt động đánh bắt thủy sản, nghề nuôi và chế biến thủy sản, nghề làm muối, nghề đóng tàu thuyền, du lịch biển và những ngành nghề dịch vụ liên quan đến biến. đã và đang góp phần đem lại nguồn lợi kinh tế, góp phần giái quyết việc làm nâng cao đời sống cho người lao động.
Cùng với hoạt động khai thác thúy san, hiện nay lại các địa phương ven biên Bình Định còn lưu giữ nhiều dạng thức tín ngưỡng cố xưa của cư dân Việt, đặc biệt là những tập tục, nghi lễ gắn liền với ngư dân theo nghề biến như: thờ cúng Ông Nam Hải (cá Ông), thờ cúng Âm hồn (Cô Bác), thờ Bà. những hình thức diễn 2 xướng dân gian như: hát bá trạo, hát bội. Các thành viên trong cộng đồng cư dân ven biển tham gia vào sinh hoạt lễ hội là dịp đế giao lưu, tiếp xúc với nhau, that chặt thêm tình đoàn kết tương trợ, đồng thời góp phần bảo lưu, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. Trái qua mấy trăm năm thích nghi và khai thác môi trường biền để đảm bảo nhu cầu cuộc sống, cư dân ven bicn Bình Định đã tạo ra được một hộ thống văn hóa ứng xử với biên.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, môi trường biên đang bị tác động và biển đối nhanh chóng đã làm ảnh hương đến cuộc sống của cư dân ven biển nơi đây buộc họ phải có sự thay đổi trong cách ứng xư với bicn. Do vậy, nghiên cứu về sự ứng xử với biển cúa cộng đồng cư dân vcn biển Bình Định là đe thấy dược sự thích ứng đầy sáng tạo và tích lũy kinh nghiệm cùa người dân nơi đây trong quá trình tồn tại. lấy biển làm nguồn sinh kế chính, trai qua thời gian tồn tại đã kết tinh thành những giá trị văn hóa. Với lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Tơ/Í hóa úng xử vói hiến cứa cư dân ven biên Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận án cùa mình.
Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là nghiên cứu văn hóa ứng xử với biên cùa cư dân ven biển Bình Định trong đời sống vật chất và đời sống tinh thần. Chúng tôi tập trung vào góc độ tương tác giữa chu thế văn hóa (cư dân ven biên Bình Định) với môi trường biến, có xem xét đến quả trinh tương tác với môi trường xã hội. Từ đó, làm cơ sơ để phân tích những yếu tố, tác động của biển đưa đen việc lựa chọn cách ứng xừ cho phù hợp; đồng thời, nhận diện đặc trưng nồi bật về cách ứng xử cùa cư dàn nơi dây trong mối quan hệ với môi trường biến trong dời sống vật chất và đời sống tinh thần. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Liên quan đến lình vực nghiên cứu của đề tài.
trong nội dung này chúng tôi chia thành các chù đề sau: 3 (1) Các công trình liên quan đến cơ sớ lý luận về văn hóa ứng xứ được tiếp cận trên nhiều lĩnh vưc nghiên cửu như: văn hóa, tâm lý, xà hội học. Có thề kể đến các công trình: Xã hội học văn hóa (1997) cua Đoàn Văn Chúc, Cám nhận về văn hóa (2000) của Bùi Thiết, Những giá trị lịch sữ văn hóa 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2002) cua Nguyền Viết Chức (chú biên), Văn hóa ứng xử truyền thống cua người Việt (2007) của Lê Văn Quán, Vãn hóa ứng xừ Việt Nam hiện nay (2008) của Nguyền Thanh Tuấn. Trong công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đà đề cập đến cách thức ứng xứ và ý nghía cua cách thức ứng xứ đó trong quá trình cai biến thế giới tự nhiên sao cho thích ứng được với hệ thống các nhu cầu xã hội của con người. Đồng thời, các giá trị tinh thần là cơ sớ và định hướng vận hành các khuôn mẫu ứng xử và chuẩn mực xã hội thành phrrơng thức trong đời sống của con người.
(2) Các công trình nghiên cứu về biển và văn hóa ứng xử với biền: 2. Tinh hình nghiên cứu về biến và văn hóa ứng xứ với biến cùa cư dân ven bien trcn thế giới được các nhà nghiên cứu quan tâm tập trung theo các khía cạnh: hoạt động mưu sinh cùa các cộng đồng ngư dân các làng chài ven biên, đời song xã hội, cách thức ứng xứ cúa cư dân ven biên trong khai thác nguồn tài nguyên biên, các phong tục tập quán gắn liền với biến. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề cá, để phục vụ nhu cầu thúy san ngày tăng cua thế giới đã tác động tới sự thay đổi cùa các cộng đồng ngư dân trên các mặt đời sống kinh tể, tổ chức xã hội, đời sống tín ngưỡng, tôn giáo. Các công trình nghiên cứu về cộng đồng cư dân ven biển đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và theo các hướng: - Hưởng nghiên cứu về các hình thức đánh bắt cá và các ngư cụ được sử dụng trong quá trinh đánh bắt ờ các nơi trên thế giới, dien hình là các công trình của J.
Hornell (1950) Fishing in many waters; A.Von Brandt (2005) Fishcatching methods of the world. Các công trình miêu tá về các loại ngư cụ, kỳ thuật đánh bắt các loại thúy sàn và tác động của một số loại ngư cụ trong việc đánh bắt đã làm giam nguồn lợi thúy sân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Vân (2022). Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/van-hoa-ung-xu-voi-bien-cua-cu-dan-ven-bien-binh-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá nét đẹp văn hóa ứng xử độc đáo của cư dân ven biển Bình Định với môi trường biển.
Luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" có 341 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Văn hóa ứng xử với biển của cư dân ven biển bình định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.