Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1954
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng lãnh đạo vận động đồng bào tôn giáo (1930-1954), phân tích chiến lược, thành tựu và tác động chính trị-xã hội.
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chính sách Đảng và vận động tôn giáo giai đoạn 1930-1945
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Liên
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chính sách Đảng và vận động tôn giáo giai đoạn 1930 1945
Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo. Tôn giáo tồn tại lâu dài, đáp ứng nhu cầu tinh thần nhân dân. Thực dân Pháp thực hiện chính sách cai trị, tác động mạnh đến tình hình tôn giáo. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930. Đảng lãnh đạo cách mạng, đặt vấn đề tôn giáo trong chiến lược chung. Chủ tịch Hồ Chí Minh có quan điểm rõ ràng về tôn giáo. Quan điểm đó nhấn mạnh tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng. Người chủ trương đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết dân tộc. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố quyết định thắng lợi. Đây là nền tảng cho chính sách tôn giáo của Đảng 1930-1954.
1.1. Bối cảnh lịch sử quan điểm Hồ Chí Minh về tôn giáo.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã kiên định đường lối. Đảng nhất quán tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân. Công tác vận động đồng bào các tôn giáo được chú trọng. Mục tiêu là đoàn kết tôn giáo, đoàn kết dân tộc. Đảng chống lại kẻ thù xâm lược. Vấn đề tôn giáo được lồng ghép vào đường lối cách mạng giải phóng dân tộc. Đảng xác định rõ vai trò của tôn giáo. Tôn giáo là một phần của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Chính sách tôn giáo của Đảng 1930-1954 luôn nhấn mạnh yếu tố này.
1.2. Chính sách vận động tôn giáo của Đảng Cộng sản.
Đảng đã chỉ đạo nhiều hình thức vận động. Các hình thức này nhằm thu hút tín đồ, chức sắc. Đảng xây dựng cơ sở trong quần chúng có đạo. Các tổ chức quần chúng ra đời, tập hợp lực lượng. Công tác vận động chức sắc và tín đồ tôn giáo được đẩy mạnh. Họ được kêu gọi tham gia vào các phong trào cách mạng. Sự đoàn kết này tạo thành sức mạnh tổng hợp. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố. Đây là tiền đề cho cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
1.3. Hình thức đoàn kết tín đồ chức sắc tôn giáo.
Đảng đã chỉ đạo nhiều hình thức vận động. Các hình thức này nhằm thu hút tín đồ, chức sắc. Đảng xây dựng cơ sở trong quần chúng có đạo. Các tổ chức quần chúng ra đời, tập hợp lực lượng. Công tác vận động chức sắc và tín đồ tôn giáo được đẩy mạnh. Họ được kêu gọi tham gia vào các phong trào cách mạng. Sự đoàn kết này tạo thành sức mạnh tổng hợp. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố. Đây là tiền đề cho cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
II.Vận động đồng bào tôn giáo kháng chiến 1945 1950
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, tình hình đất nước phức tạp. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới thành lập. Thực dân Pháp quay lại xâm lược. Đảng tiếp tục đường lối đại đoàn kết dân tộc. Công tác vận động đồng bào các tôn giáo là nhiệm vụ trọng tâm. Chính sách tôn giáo của Đảng 1930-1954 tiếp tục được cụ thể hóa. Đảng chỉ đạo thống nhất tư tưởng, hành động trong quần chúng có đạo. Kháng chiến toàn dân, toàn diện cần sự tham gia của mọi tầng lớp.
2.1. Đảng chỉ đạo công tác tôn giáo giai đoạn 1945 1950.
Đảng nhận thấy vai trò quan trọng của tín đồ. Sự đoàn kết này góp phần củng cố chính quyền non trẻ. Công tác vận động chức sắc và tín đồ tôn giáo được tăng cường. Mục tiêu là xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Các khẩu hiệu "kính Chúa yêu nước", "phụng đạo yêu nước" được phổ biến. Những khẩu hiệu này khơi dậy tinh thần yêu nước trong đồng bào Công giáo, Phật giáo. Tinh thần tự do tín ngưỡng tôn giáo được đảm bảo. Điều này tạo niềm tin, sự ủng hộ của tín đồ với cách mạng.
2.2. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Mặt trận Việt Minh đóng vai trò nòng cốt. Mặt trận đã tập hợp đông đảo các lực lượng. Công tác tôn giáo được thực hiện thông qua Mặt trận Việt Minh. Các tổ chức quần chúng tôn giáo được thành lập. Hội Công giáo Cứu quốc, Hội Phật giáo Cứu quốc là ví dụ điển hình. Các hội này tập hợp, vận động tín đồ. Họ tham gia vào các phong trào kháng chiến. Sự tham gia này thể hiện rõ chính sách đoàn kết tôn giáo của Đảng. Các hội này góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2.3. Vai trò Mặt trận Việt Minh các hội Công giáo Phật giáo Cứu quốc.
Mặt trận Việt Minh đóng vai trò nòng cốt. Mặt trận đã tập hợp đông đảo các lực lượng. Công tác tôn giáo được thực hiện thông qua Mặt trận Việt Minh. Các tổ chức quần chúng tôn giáo được thành lập. Hội Công giáo Cứu quốc, Hội Phật giáo Cứu quốc là ví dụ điển hình. Các hội này tập hợp, vận động tín đồ. Họ tham gia vào các phong trào kháng chiến. Sự tham gia này thể hiện rõ chính sách đoàn kết tôn giáo của Đảng. Các hội này góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
III.Đoàn kết tôn giáo đánh Pháp Mỹ 1951 1954
Giai đoạn 1951-1954, cuộc kháng chiến bước vào giai đoạn quyết liệt. Đảng và Chính phủ đưa ra nhiều chủ trương mới. Chính sách tôn giáo của Đảng 1930-1954 được điều chỉnh. Mục tiêu vẫn là tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đảng tiếp tục khẳng định quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. Các chỉ thị, nghị quyết về công tác tôn giáo được ban hành. Chúng nhằm huy động tối đa sức mạnh của đồng bào có đạo. Đây là giai đoạn chiến tranh lan rộng, có sự can thiệp của Mỹ.
3.1. Chủ trương mới của Đảng giai đoạn 1951 1954.
Công tác vận động chức sắc và tín đồ tôn giáo được đẩy mạnh. Đảng chú trọng xây dựng lực lượng cốt cán trong các tôn giáo. Các nhân sĩ, trí thức, chức sắc yêu nước được trọng dụng. Họ được khuyến khích phát huy vai trò trong công cuộc kháng chiến. Tinh thần "kính Chúa yêu nước", "phụng đạo yêu nước" tiếp tục được đề cao. Những khẩu hiệu này gắn kết đạo và đời. Chúng thể hiện sự hài hòa giữa đức tin và nghĩa vụ công dân. Đồng bào các tôn giáo tích cực tham gia chiến đấu, sản xuất.
3.2. Vận động chức sắc tín đồ phát huy tinh thần yêu nước.
Đảng luôn tôn trọng nguyên tắc tự do tín ngưỡng tôn giáo. Điều này là nền tảng cho sự tin tưởng của đồng bào. Nhà nước đảm bảo quyền hành đạo hợp pháp. Các hủ tục, mê tín dị đoan được phê phán. Chính sách này giúp củng cố niềm tin. Nó thu hút thêm nhiều tín đồ tham gia kháng chiến. Công tác vận động đồng bào các tôn giáo đạt hiệu quả cao. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được tăng cường vững chắc. Sự tin tưởng này là vũ khí tinh thần mạnh mẽ chống lại kẻ thù.
3.3. Thực hiện chính sách tự do tín ngưỡng tôn giáo.
Đảng luôn tôn trọng nguyên tắc tự do tín ngưỡng tôn giáo. Điều này là nền tảng cho sự tin tưởng của đồng bào. Nhà nước đảm bảo quyền hành đạo hợp pháp. Các hủ tục, mê tín dị đoan được phê phán. Chính sách này giúp củng cố niềm tin. Nó thu hút thêm nhiều tín đồ tham gia kháng chiến. Công tác vận động đồng bào các tôn giáo đạt hiệu quả cao. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được tăng cường vững chắc. Sự tin tưởng này là vũ khí tinh thần mạnh mẽ chống lại kẻ thù.
IV.Chính sách tôn giáo của Đảng Thành tựu bài học
Công tác vận động đồng bào các tôn giáo đã đạt được nhiều thành tựu lớn. Chính sách tôn giáo của Đảng 1930-1954 đã phát huy hiệu quả. Đảng đã thành công trong việc đoàn kết tôn giáo. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được xây dựng vững chắc. Đồng bào các tôn giáo đã đóng góp to lớn vào sự nghiệp cách mạng. Họ tham gia vào đấu tranh giành độc lập, kháng chiến chống Pháp. Nhiều chức sắc, tín đồ trở thành anh hùng. Sự đóng góp này minh chứng cho đường lối đúng đắn của Đảng.
4.1. Những đóng góp của công tác vận động tôn giáo.
Luận án rút ra nhiều bài học quý giá. Bài học đầu tiên là kiên định đường lối đại đoàn kết dân tộc. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là nguyên tắc xuyên suốt. Công tác vận động chức sắc và tín đồ tôn giáo phải linh hoạt. Phải nắm vững đặc điểm từng tôn giáo, từng địa phương. Xây dựng lực lượng cốt cán trong các tôn giáo là rất quan trọng. Vai trò của Mặt trận Việt Minh và các tổ chức quần chúng được khẳng định. Luôn gắn mục tiêu dân tộc với quyền lợi của tín đồ.
4.2. Bài học kinh nghiệm trong chính sách tôn giáo của Đảng.
Nghiên cứu mang lại giá trị lịch sử sâu sắc. Nó khẳng định tầm quan trọng của đoàn kết tôn giáo. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc là sức mạnh vô địch. Chính sách tôn giáo của Đảng thời kỳ 1930-1954 là di sản quý báu. Những kinh nghiệm này vẫn còn ý nghĩa hiện tại. Chúng là nền tảng cho công tác tôn giáo hôm nay. Nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về sự lãnh đạo của Đảng. Nó góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trong tương lai. Tinh thần "kính Chúa yêu nước" và "phụng đạo yêu nước" vẫn là kim chỉ nam.
4.3. Giá trị lịch sử về đoàn kết tôn giáo dân tộc.
Nghiên cứu mang lại giá trị lịch sử sâu sắc. Nó khẳng định tầm quan trọng của đoàn kết tôn giáo. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc là sức mạnh vô địch. Chính sách tôn giáo của Đảng thời kỳ 1930-1954 là di sản quý báu. Những kinh nghiệm này vẫn còn ý nghĩa hiện tại. Chúng là nền tảng cho công tác tôn giáo hôm nay. Nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về sự lãnh đạo của Đảng. Nó góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trong tương lai. Tinh thần "kính Chúa yêu nước" và "phụng đạo yêu nước" vẫn là kim chỉ nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN THỊ LIÊN ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1954 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2018 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------- NGUYỄN THỊ LIÊN ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1954 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Lê Văn Thịnh Hà Nội - 2018 z LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Văn Thịnh. Tên đề tài không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố. Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan.
Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Liên z MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về tôn giáo. Nhóm các công trình nghiên cứu quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về tôn giáo.
Nhóm các công trình nghiên cứu về phương thức thực hiện chủ trương của Đảng về tôn giáo. Khái quát chung và những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết. Khái quát kết quả của các công trình khoa học đã được công bố liên quan đến đề tài luận án. Những vấn đề luận án nghiên cứu.
26 Tiểu kết chƣơng 1. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG TRONG THỜI KỲ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (1930 - 1945). Những yếu tố tác động đến chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng. Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về tôn giáo.
Chính sách cai trị của thực dân Pháp và tình hình tôn giáo ở Việt Nam. Chủ trương của Đảng và quá trình hiện thực hóa. Quan điểm, chủ trương của Đảng. Đảng chỉ đạo thực hiện công tác vận động đồng bào các tôn giáo.
59 Tiểu kết chƣơng 2. ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ (1945 - 1954). Chủ trương và quá trình chỉ đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo của Đảng trong giai đoạn 1945 - 1950. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng.
Đảng chỉ đạo thực hiện công tác vận động đồng bào các tôn giáo. Chủ trương và quá trình chỉ đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo của Đảng trong giai đoạn 1951 - 1954. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng. Đảng chỉ đạo thực hiện công tác vận động đồng bào các tôn giáo.
103 Tiểu kết chƣơng 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Nhận xét chung. Một số kinh nghiệm chủ yếu.
137 Tiểu kết chƣơng 4. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội và cũng là một hiện tượng (thực thể) xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội.
Tôn giáo xuất hiện từ rất sớm và sẽ còn tồn tại lâu dài với con người, đáp ứng cho nhu cầu tinh thần của đông đảo nhân dân, với chức năng an ủi, che chở cho tín đồ, dù hư ảo, để được giải thoát khỏi cõi đời bất hạnh. Việt Nam là một quốc gia nằm ở giữa ngã ba đường của Đông Nam Á, có bờ biển chạy suốt chiều dài đất nước, là cầu nối Đông - Tây nên là nơi tụ hợp, giao lưu của các nền văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng của các dân tộc khác nhau cùng chung sức hình thành một quốc gia dân tộc từ hàng chục thế kỷ nay. Vì vậy, giải quyết vấn đề tôn giáo trong một quốc gia đa tôn giáo, đa dân tộc là vấn đề không mấy dễ dàng và còn khó khăn hơn, khi quốc gia ấy dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản non trẻ, nhân dân vừa giành được chính quyền lại tiếp tục phải đối mặt với nhiều kẻ thù, đặc biệt là thực dân Pháp với mưu đồ xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Đại đoàn kết toàn dân trong tình thế ấy là một việc cấp thiết, Đảng Cộng sản Việt Nam đã kiên định với đường lối nhất quán: tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, đoàn kết tôn giáo, đoàn kết dân tộc đánh đổ kẻ thù xâm lược.
Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng Việt Nam và vấn đề tôn giáo được Đảng đặt trong tổng thể đường lối chiến lược chung của cách mạng cả nước. Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là yếu tố có ý nghĩa quyết định đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trước đây, cũng như sự phát triển bền vững trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đồng bào có tôn giáo, tín ngưỡng và không tôn giáo, tín ngưỡng ở 3 z Việt Nam đã đoàn kết xung quanh Đảng, đấu tranh xóa bỏ ách cai trị của đế quốc, thực dân, thực hiện thành công cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, lập ra nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và lực lượng can thiệp Mỹ, bảo vệ nền độc lập. Thực tiễn lịch sử đã chứng minh rằng, một trong những nguyên nhân làm nên thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1930 - 1954 là ở chỗ, Đảng đã có chủ trương và giải pháp đúng trong công tác xây dựng thực lực cho cách mạng, trong đó có một phần đóng góp không nhỏ từ phương diện Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo đồng hành cùng dân tộc trong cuộc đấu tranh giành và giữ nền độc lập.
Khi hệ thống xã hội chủ nghĩa còn tồn tại, do ảnh hưởng sâu sắc và kéo dài của tư tưởng tả khuynh, không phải nước nào cũng thành công trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo. Song tại Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có những chủ trương, chính sách đúng đắn về tôn giáo trong sự nghiệp cách mạng nói chung và trong thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930 - 1954) nói riêng. Đây là một nét đặc sắc trong giải quyết vấn đề tôn giáo của Đảng, của Chính phủ Việt Nam. Những thành công này là kết quả từ chủ trương đúng đắn, nhất quán của Đảng về tôn giáo, từ quan điểm, nhận thức biện chứng về tôn giáo của các nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam và cả sự vận dụng sáng tạo, linh hoạt, đồng lòng của các cán bộ, chức sắc, đồng bào tôn giáo trong việc thực hiện chủ trương của Đảng trong từng giai đoạn, từng địa phương, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn.
Ngày nay, việc tiếp tục thực hiện chính sách đổi mới về tôn giáo và chủ trương đại đoàn kết dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa thời sự, không chỉ nhằm tạo ra động lực đảm bảo sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mà còn có ý nghĩa trong đấu tranh chống âm mưu lợi dụng vấn đề tôn giáo của các thế lực thù địch. Chúng gắn vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền” với cái gọi là “tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, 4 z dân tộc; chúng tài trợ, xúi giục các phần tử xấu trong các tôn giáo truyền đạo trái phép, lôi kéo tôn giáo vào các hoạt động trái pháp luật, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân, đi ngược lại lợi ích dân tộc, gây mất ổn định chính trị. Việc nghiên cứu công tác vận động đồng bào các tôn giáo của Đảng trong thời kỳ 1930 - 1954, nhằm đưa ra những nhận xét, đúc rút kinh nghiệm để vận dụng vào hiện tại là vấn đề cấp thiết và mang tính thời sự sâu sắc. Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như trên, chúng tôi chọn vấn đề “Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1954” làm đề tài luận án Tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong công tác vận động đồng bào các tôn giáo và quá trình tổ chức thực hiện từ năm 1930 đến năm 1954. Qua đó nêu lên nhận xét, đánh giá và rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu góp phần thực hiện thành công chính sách tôn giáo của Đảng trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ những yếu tố tác động đến tình hình tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ 1930 - 1954.
- Làm rõ các quan điểm, chủ trương của Đảng về tôn giáo và công tác vận động, tổ chức đồng bào các tôn giáo, góp phần hình thành khối đại đoàn kết toàn dân tộc thực hiện thắng lợi các mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1930 - 1954. - Bước đầu đưa ra một số nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu, góp phần thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng trong tình hình hiện nay. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung làm rõ quan điểm, chủ trương và chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam (mặc dù trong thời điểm lịch sử cụ thể, Đảng có nhiều tên gọi khác nhau: Đảng Cộng sản Việt Nam; Đảng Cộng sản Đông Dương; Đảng Lao Động Việt Nam, tác giả sử dụng tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam xuyên suốt nội dung Luận án) về tôn giáo và công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1954.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Liên (2018). Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/1930-den-nam-1954
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng lãnh đạo vận động đồng bào tôn giáo (1930-1954), phân tích chiến lược, thành tựu và tác động chính trị-xã hội.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam (1930-1954)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.