Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùng đbscl trong dạy họ
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục ứng dụng di sản văn hóa vùng miền trong giảng dạy, nâng cao hiệu quả học tập.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
290
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận sử dụng di sản văn hóa vùng ĐBSCL
- Số trang:
- 290 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Toàn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận sử dụng di sản văn hóa vùng ĐBSCL
Di sản văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long chứa đựng những giá trị lịch sử vô cùng to lớn. Nguồn tư liệu sống động này phản ánh sâu sắc quá trình khai hoang mở cõi của tiền nhân. Việc đưa di sản vào giảng dạy giúp cụ thể hóa các sự kiện lịch sử trừu tượng. Học sinh tiếp cận kiến thức qua tranh ảnh, hiện vật và câu chuyện truyền khẩu sinh động. Quá trình này kích thích năng lực tư duy độc lập và niềm say mê khám phá quá khứ. Bảo tồn và phát huy di sản trong nhà trường gắn liền chặt chẽ với yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục. Hoạt động này tạo lập nhịp cầu nối vững chắc giữa lịch sử dân tộc và thực tiễn đời sống. Học sinh nhận thức sâu sắc về cội nguồn văn hóa quê hương. Ý thức trách nhiệm với cộng đồng được bồi đắp tự nhiên qua từng bài học. Giáo dục di sản văn hóa là nền tảng vững chắc để bồi dưỡng nhân cách và phẩm chất học sinh.
1.1. Khái niệm và phân loại di sản văn hóa vùng miền
Di sản văn hóa vùng miền bao gồm hai bộ phận cấu thành chính: vật thể và phi vật thể. Di sản văn hóa vật thể vùng miền gồm hệ thống di tích khảo cổ, đình chùa, miếu mạo và kiến trúc cổ xưa. Các địa danh tiêu biểu gồm di chỉ Óc Eo, đình Bình Thủy và chùa Nam Nhã. Di sản phi vật thể bao gồm nghệ thuật đờn ca tài tử, lễ hội dân gian và phong tục tập quán truyền thống. Hai loại hình này phản ánh toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Tây Nam Bộ. Phân loại chính xác giúp xây dựng kế hoạch bài giảng phù hợp với từng chủ đề lịch sử. Nguồn tư liệu trực quan giúp học sinh tái hiện bức tranh quá khứ chân thực. Sự kết hợp giữa hai dạng di sản mang lại hiểu biết sâu sắc và toàn diện về lịch sử dân tộc.
1.2. Phát triển năng lực học sinh qua di sản lịch sử
Phát triển năng lực học sinh qua di sản là định hướng quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông mới. Học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, thu thập tài liệu và phân tích hiện vật lịch sử. Học sinh tự khám phá kiến thức mới thông qua các di tích thực địa và tư liệu địa phương. Tư duy phản biện hình thành khi học sinh đối chiếu tư liệu hiện vật với kiến thức sách giáo khoa. Khả năng tự học và kỹ năng làm việc nhóm được củng cố liên tục trong các hoạt động học tập. Học sinh hình thành thái độ trân trọng đối với các di sản văn hóa của cha ông. Tình yêu quê hương đất nước nảy nở tự nhiên qua từng giờ học lịch sử. Phương pháp này biến học sinh thành trung tâm của quá trình tiếp nhận tri thức.
II. Thực trạng giáo dục di sản văn hóa tại trường THPT
Thực trạng dạy học lịch sử tại các trường trung học phổ thông ở Cần Thơ đối mặt với nhiều khó khăn. Giáo viên vẫn lạm dụng phương pháp thuyết trình một chiều truyền thống trong phần lớn tiết học. Học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động qua những trang sách giáo khoa khô khan. Nguồn tư liệu di sản phong phú của vùng đất Nam Bộ chưa được khai thác đúng mức. Học sinh hiếm khi có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các hiện vật và di tích lịch sử thực tế. Hứng thú học tập bộ môn Lịch sử giảm sút rõ rệt qua các năm học. Nhiều giá trị văn hóa quý báu của địa phương có nguy cơ bị lãng quên trong môi trường học đường. Đổi mới phương pháp dạy học lịch sử là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu. Giáo dục di sản văn hóa cần được triển khai đồng bộ để nâng cao chất lượng dạy và học.
2.1. Tình hình dạy học lịch sử Việt Nam tại Cần Thơ
Chương trình giáo dục địa phương tại thành phố Cần Thơ đã bước đầu chú trọng việc tích hợp di sản. Một số trường học tổ chức các buổi tham quan bảo tàng và di tích lịch sử địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này còn mang tính phong trào và thiếu chiều sâu nghiên cứu học thuật. Giáo viên gặp nhiều lúng túng trong việc phân phối thời lượng bài giảng giữa lịch sử dân tộc và lịch sử địa phương. Tài liệu phục vụ giáo dục di sản chưa được biên soạn hệ thống và chuẩn hóa. Năng lực khai thác di sản của đội ngũ giáo viên còn thiếu tính đồng đều. Học sinh tham quan chủ yếu để ngắm cảnh, chưa nắm vững các sự kiện lịch sử cốt lõi. Hiệu quả giờ học lịch sử chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục đề ra.
2.2. Khó khăn khi khai thác di sản văn hóa địa phương
Việc đưa di sản văn hóa địa phương trong giáo dục gặp nhiều trở ngại trong quá trình tổ chức thực tế. Kinh phí dành cho các chuyến đi điền dã và khảo sát thực địa còn rất hạn chế. Sự liên kết giữa nhà trường và ban quản lý các khu di tích văn hóa chưa thường xuyên. Nguồn tư liệu về di sản địa phương nằm rải rác và thiếu sự thẩm định khoa học thống nhất. Áp lực thi cử khiến giáo viên tập trung thời lượng vào việc luyện tập lý thuyết sách giáo khoa. Tiết học 45 phút trên lớp không đủ thời gian để mở rộng kiến thức di sản. Học sinh thiếu hụt kỹ năng ghi chép, quan sát và tổng hợp tư liệu thực tế. Những yếu tố này làm giảm cơ hội trải nghiệm văn hóa của học sinh.
III. Biện pháp dạy học tích hợp di sản trong giờ nội khóa
Dạy học tích hợp di sản trong giờ nội khóa nâng cao rõ rệt chất lượng giảng dạy môn Lịch sử. Cách tiếp cận này kết nối chặt chẽ lịch sử dân tộc với tiến trình phát triển của vùng đất phương Nam. Học sinh hiểu rõ vị trí và đóng góp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong lịch sử đất nước. Giáo viên ứng dụng linh hoạt các phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, phim tư liệu và bản đồ số. Công nghệ thông tin giúp tái hiện chân thực không gian di tích ngay tại lớp học. Học sinh hào hứng tham gia thảo luận nhóm và trình bày quan điểm cá nhân. Bài học lịch sử trở nên sống động, gần gũi và giàu sức thuyết phục đối với người học.
3.1. Khai thác di sản văn hóa vật thể trong bài học
Di sản văn hóa vật thể vùng miền là minh chứng trực quan sinh động cho các bài học lịch sử. Giáo viên khai thác di chỉ Óc Eo để giảng dạy về nền văn minh cổ đại tại Nam Bộ. Hiện vật gốm, đồ trang sức bằng vàng và tượng đá cổ phản ánh nền kinh tế thương mại hàng hải sầm uất. Khi học về phong trào yêu nước chống Pháp, di tích đình Bình Thủy và chùa Nam Nhã là tư liệu vô giá. Học sinh phân tích kiến trúc di tích để hiểu rõ tinh thần yêu nước của các sĩ phu xưa. Hiện vật lịch sử tạo ấn tượng thị giác sâu đậm cho học sinh. Nhờ vậy, học sinh ghi nhớ kiến thức lâu hơn và hiểu sâu sắc bản chất sự kiện.
3.2. Sử dụng di sản văn hóa phi vật thể trong dạy học
Khai thác di sản văn hóa phi vật thể trong dạy học mang lại không khí học tập hào hứng và hấp dẫn. Giáo viên lồng ghép các làn điệu đờn ca tài tử, hò vè và ca dao Nam Bộ vào tiết giảng. Những câu hát dân gian tái hiện sinh động công cuộc khẩn hoang và tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm. Học sinh lắng nghe giai điệu quê hương để thấu hiểu tâm tư và khát vọng của người xưa. Các lễ hội truyền thống như Lễ hội Kỳ Yên hay Ok Om Bok minh họa sự giao thoa văn hóa đa dạng. Phương pháp này nuôi dưỡng tình yêu văn hóa dân gian và phát triển trí tưởng tượng nghệ thuật cho học sinh.
3.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi di sản
Đổi mới kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng nhằm đo lường chính xác năng lực người học. Giáo viên chủ động đưa tư liệu di sản vào các đề kiểm tra định kỳ và thường xuyên. Câu hỏi kiểm tra yêu cầu học sinh giải thích giá trị văn hóa của di tích hoặc đánh giá sự kiện lịch sử địa phương. Học sinh vận dụng kiến thức đã học để đề xuất giải pháp bảo tồn di sản quê hương. Phương thức đánh giá chuyển từ kiểm tra trí nhớ thuần túy sang đánh giá năng lực tư duy tổng hợp. Giáo viên chấm điểm các bài tập dự án nhóm và sản phẩm thuyết trình về di sản. Phương pháp này tạo động lực học tập tích cực cho học sinh.
IV. Phương pháp dạy học trải nghiệm di sản ngoài khóa
Phương pháp dạy học trải nghiệm mở rộng không gian học tập ra ngoài khuôn viên nhà trường. Học sinh trực tiếp quan sát và tương tác với các di tích lịch sử tại địa phương. Các hoạt động trải nghiệm thực tế giúp chuyển hóa tri thức lý thuyết thành hiểu biết thực tiễn sâu sắc. Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và xử lý tình huống của học sinh phát triển mạnh mẽ. Học sinh thấu hiểu sâu sắc những giá trị lao động sáng tạo và sự hy sinh của thế hệ đi trước. Bảo tồn và phát huy di sản trong nhà trường được hiện thực hóa qua từng hành động cụ thể của học sinh. Hoạt động ngoại khóa tạo kỷ niệm đẹp và bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc.
4.1. Tổ chức tham quan học tập tại di tích lịch sử
Tổ chức cho học sinh tham quan di tích lịch sử đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và bài bản. Giáo viên xây dựng kế hoạch học tập chi tiết và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. Học sinh tìm hiểu trước bối cảnh lịch sử của Di tích Căn cứ Vườn Mận hoặc Khám Lớn Cần Thơ. Tại di tích, học sinh quan sát cảnh quan, ghi chép hiện vật và phỏng vấn cán bộ thuyết minh. Học sinh tập làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu lịch sử di tích cho bạn bè cùng lớp. Sau chuyến đi, mỗi nhóm hoàn thành bài thu hoạch bằng bài viết hoặc video ngắn. Hoạt động này rèn luyện sự tự tin và kỹ năng truyền thông của học sinh.
4.2. Sân khấu hóa và tổ chức dạ hội lịch sử di sản
Sân khấu hóa lịch sử là hình thức giáo dục ngoại khóa lôi cuốn và đầy tính sáng tạo. Học sinh tự tay biên soạn kịch bản, phân vai và diễn xuất lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu. Công cuộc khai hoang lập ấp và những trận đánh hào hùng của cha ông được tái hiện sống động trên sân khấu. Dạ hội lịch sử kết hợp biểu diễn nhạc cụ dân tộc và thi đố vui kiến thức di sản. Học sinh tự làm đạo cụ, chuẩn bị trang phục truyền thống từ những nguyên liệu gần gũi. Hoạt động này giúp học sinh phát huy năng khiếu nghệ thuật và khả năng hợp tác. Giá trị lịch sử và văn hóa ngấm sâu vào tâm hồn học sinh.
V. Kết quả thực nghiệm sư phạm giáo dục di sản ĐBSCL
Thực nghiệm sư phạm giáo dục di sản được triển khai nghiêm túc tại các trường THPT ở Cần Thơ. Đề tài tiến hành thực nghiệm song song giữa các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm áp dụng toàn diện các biện pháp tích hợp di sản và hoạt động ngoại khóa trải nghiệm. Lớp đối chứng tiếp tục học tập theo giáo án và phương pháp truyền thống. Kết quả thu được cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về kết quả học tập và thái độ của học sinh. Học sinh lớp thực nghiệm đạt điểm số cao vượt trội trong các bài kiểm tra đánh giá năng lực. Tinh thần chủ động và niềm say mê học tập môn Lịch sử được nâng cao rõ rệt.
5.1. Thiết kế và quy trình tổ chức thực nghiệm
Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực nghiên cứu khoa học. Giáo án thực nghiệm tích hợp khéo léo nội dung di sản vào từng bài học lịch sử dân tộc. Hệ thống đề kiểm tra đánh giá trước và sau thực nghiệm được thiết kế chuẩn mực theo thang đo nhận thức. Giáo viên tham gia thực nghiệm được bồi dưỡng kỹ lưỡng về phương pháp và kỹ năng tổ chức giờ học di sản. Các tiết dạy thực nghiệm đều được quan sát, ghi chép và đánh giá khách quan. Nguồn dữ liệu thu thập gồm bài kiểm tra học sinh, phiếu khảo sát thái độ và băng ghi hình. Tính khoa học và độ tin cậy của đề tài được khẳng định vững chắc.
5.2. Đánh giá phát triển năng lực và ý thức bảo tồn
Phát triển năng lực học sinh qua di sản được chứng minh cụ thể qua các kết quả định lượng và định tính. Điểm số bài kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm có sự gia tăng rõ rệt về tỷ lệ khá và giỏi. Học sinh thể hiện sự vượt trội về năng lực giải quyết vấn đề và tư duy phản biện lịch sử. Đồng thời, ý thức bảo tồn và phát huy di sản trong nhà trường được nâng cao mạnh mẽ. Học sinh tích cực tham gia dọn dẹp vệ sinh và bảo vệ các di tích lịch sử địa phương. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn và giá trị thực tiễn to lớn của đề tài luận án.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (290 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ------🙦🕮🙦----- NGUYỄN ĐỨC TOÀN SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA VÙNG ĐBSCL TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN NĂM 1918 Ở TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ¬r Nguyễn Thị Côi Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ------🙦🕮🙦----- NGUYỄN ĐỨC TOÀN SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA VÙNG ĐBSCL TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN NĂM 1918 Ở TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ CẦN THƠ Chuyên ngành : Lý luận và PPDH bộ môn Lịch sử Mã số : 9.11 ý luận và phương pháp dạy học Lịch sử Mã số : 60.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ¬r Nguyễn Thị Côi Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Côi Hà Nội - 2022 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết khoa học của đề tài. Đóng góp của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những nghiên cứu về di sản văn hoá, di sản văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Cần Thơ. Các công trình nghiên cứu về DSVH.
Những công trình nghiên cứu về di sản văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Cần Thơ.2 Các công trình nghiên cứu về sử dụng di sản văn hoá trong dạy học nói chung, trong dạy học lịch sử nói riêng. Các công trình nghiên cứu về lí luận dạy học. Các công trình nghiên cứu về sử dụng DSVH trong dạy học Lịch sử. Đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Nhận xét chung. Những vấn đề luận án được kế thừa .3 Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
Một số khái niệm liên quan đến đề tài của luận án. Quan niệm về sử dụng di sản văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông. Di sản văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác và sử dụng trong dạy học lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918. Những yêu cầu cơ bản khi khai thác, lựa chọn biện pháp sử dụng di sản văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong dạy học Lịch sử Việt Nam (từ nguồn gốc đến năm 1918) ở trường THPT.
Cơ sở xuất phát để giải quyết vấn đề. Vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học LSVN (từ nguồn gốc đến năm 1918). Cơ sở thực tiễn. Khái quát tình hình khai thác và sử dụng di sản văn hoá trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở trường trung học phổ thông.
Tình hình khai thác và sử dụng di sản văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở trường THPT Thành phố Cần Thơ. Những vấn đề rút ra từ thực tiễn của việc sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học LSVN ở trường THPT TP. SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG DẠY HỌC NỘI KHOÁ PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN NĂM 1918 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường trung học phổ thông. Nội dung cơ bản. Các biện pháp sử dụng di sản văn hoá vùng ĐBSCL trong dạy học các bài Lịch sử Việt Nam nội khoá ở trường THPT thành phố Cần Thơ. Sử dụng di sản văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bài học lịch sử dân tộc ở trên lớp.
Sử dụng DSVH vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong dạy học LSĐP. Sử dụng di sản văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Thực nghiệm sư phạm toàn phần. Mục đích thực nghiệm.
Đối tượng, địa bàn trường học và GV thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Phương pháp tiến hành và kết quả TNSP. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỚI DI SẢN VĂN HÓA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN NĂM 1918 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ.
THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM. Vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng di sản văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long để tổ chức hoạt động ngoại khoá trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông. Error! Bookmark not defined. Quan niệm về hoạt động ngoại khoá.
Vai trò, ý nghĩa. Một số biện pháp sử dụng di sản văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long để tổ chức hoạt động ngoại khoá trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường trung học phổ thông thành phố Cần Thơ. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm di sản văn hoá thông qua hoạt động tham quan ngoại khoá. Hướng dẫn tổ chức cho học sinh tập làm hướng dẫn viên du lịch.
Tổ chức cho học sinh tham gia các lễ hội truyền thống ở địa phương. Tích hợp các hình thức ngoại khoá để tổ chức dạ hội lịch sử với chủ đề tìm hiểu về DSVH ở địa phương. Tăng cường sử dụng di sản văn hoá vùng ĐBSCL trong các chương trình sân khấu hoá Lịch sử .6 Tổ chức thi tìm hiểu về di sản văn hoá địa phương. Thử nghiệm sư phạm.
Mục đích thử nghiệm. Đối tượng, địa bàn thử nghiệm. Phương pháp tiến hành và nội dung thử nghiệm. 147 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Viết đầy đủ DSVH Di sản văn hoá DHLS Dạy học lịch sử DTLS Di tích lịch sử ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GV Giáo viên HS Học sinh HĐNK Hoạt động ngoại khoá NXB Nhà xuất bản SGK Sách giáo khoa LSDT Lịch sử dân tộc LSVN Lịch sử Việt Nam LSĐP Lịch sử địa phương PPDH Phương pháp dạy học THPT Trung học phổ thông TNSP Thực nghiệm sư phạm TP Thành phố VHC Hội đồng di sản thế giới DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2. Hình thức tổ chức dạy học LSVN với DSVH vùng ĐBSCL. Các biện pháp sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong giờ học nội khoá.
Những khó khăn khi sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học. Kết quả sử dụng DSVH vùng ĐBSCL để cụ thể hoá kiến thức. Kết quả sử dụng di tích lịch sử ảo để tạo biểu tượng. Kết quả sử dụng DSVH vùng ĐBSCL gắn kiến thức LSDT với thực tế địa phương 92 Bảng 3.
Kết quả sử dụng DSVH vùng ĐBSCL để hiểu sâu sắc bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử. Thống kê điểm số kết quả TNSP toàn phần bài 19. Thống kê điểm số kết quả TNSP toàn phần Lịch sử địa phương. Thống kê tần số điểm tại giá trị điểm số của lớp TN và lớp ĐC bài 19.
Thống kê tần số điểm tại giá trị điểm số của lớp TN và lớp ĐC bài LSĐP. 114 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Đồ thị tần số điểm tại giá trị điểm số của lớp TN và lớp ĐC bài 19. Đồ thị tần số điểm tại giá trị điểm số của lớp TN và lớp ĐC bài LSĐP.
115 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Thiết kế di tích ảo trên phần mềm Scratch. Một số hình ảnh Di tích ảo Óc Eo – Phù Nam. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại ngày nay, khi kinh tế ngày càng phát triển cùng với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa đã tạo ra những thuận lợi nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
Chúng ra phải chủ động hội nhập để tranh thủ tận dụng những cơ hội mà quá trình toàn cầu hóa đưa lại nhằm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Để đạt được mục tiêu đó, chúng ta phải xây dựng một nguồn nội lực vững mạnh. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, các quốc gia chỉ có thể xây dựng nguồn nội lực đủ mạnh trên cơ sở một nền tảng tinh thần thật vững chắc, đó là bản sắc văn hóa dân tộc và tính thống nhất trong đa dạng văn hóa. Do đó, Nghị quyết 29 của BCH Trung Ương khoá XI, khi bàn về công tác giáo dục đã chỉ rõ: “phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [2; tr. Điều này đặt ra cho sự nghiệp giáo dục nói chung, nhà trường phổ thông nói riêng, nhiệm vụ phải đào tạo thế hệ trẻ “phát triển toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [2; tr.123] Mỗi bộ môn ở trường phổ thông cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đặc trưng của “ i i i i i i i i i i i i i i i i i i mình mà xác định phần đóng góp cụ thể vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Đặc biệt i i i i i i i i i i i i i i i i i i i bộ môn Lịch sử có nhiều ưu thế trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, chính i i i i i i i i i i i i i i i i i i i trị, đạo đức, lòng yêu quê hương đất nước… cho HS, thông qua những tri thức lịch sử cụ i i i i i i i i i i i i i i i i i i i thể sinh động.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Toàn (2022). Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/1918-o-truong-thpt-thanh-pho-can-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục ứng dụng di sản văn hóa vùng miền trong giảng dạy, nâng cao hiệu quả học tập.
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" có 290 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục sử dụng di sản văn hóa vùn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.