Luận án TS: Xã hội hóa vai trò giới trẻ em dân tộc Ê Đê và H'Mông hiện nay

Nghiên cứu vai trò giới trẻ dân tộc Ê Đê, H'Mông trong xã hội hóa giáo dục. Luận án TS cung cấp giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành
Xã hội học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê và H’Mông hiện nay
Số trang:
224 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Xã hội học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê và H Mông hiện nay

Xã hội hóa vai trò giới trẻ em là quá trình quan trọng trong gia đình dân tộc thiểu số. Quá trình này giúp trẻ tiếp nhận các giá trị văn hóa và chuẩn mực cộng đồng. Đề tài luận án tiến sĩ xã hội học tập trung vào hai cộng đồng tiêu biểu gồm người Ê Đê và người H'Mông. Hai nhóm dân tộc này đại diện cho hai cấu trúc xã hội đối lập. Người Ê Đê duy trì chế độ mẫu hệ tại Đắk Lắk. Người H'Mông theo chế độ phụ hệ tại Hà Giang. Sự khác biệt về thiết chế gia đình dẫn tới cách giáo dục giới tính khác nhau cho con trẻ. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về thực trạng hình thành nhân cách giới. Trẻ em học hỏi hành vi phù hợp với giới tính thông qua tương tác hằng ngày. Quá trình tiếp biến văn hóa hiện đại tạo ra nhiều biến đổi trong nhận thức của các thế hệ.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu xã hội hóa giới tại Đắk Lắk và Hà Giang

Nghiên cứu làm rõ thực trạng xã hội hóa giới tại hai địa bàn Đắk Lắk và Hà Giang. Khảo sát thực địa thu thập dữ liệu định lượng từ hàng trăm hộ gia đình dân tộc thiểu số. Phỏng vấn sâu bổ sung bằng chứng định tính về lối sống và phương pháp dạy con. Đề tài so sánh sự khác nhau giữa chế độ mẫu hệ Ê Đê và chế độ phụ hệ H'Mông. Mục tiêu chính là nhận diện các yếu tố tác động đến nhận thức giới tính của trẻ em. Các yếu tố bao gồm điều kiện kinh tế, trình độ học vấn cha mẹ và môi trường văn hóa. Kết quả nghiên cứu xác định mức độ duy trì các chuẩn mực truyền thống trong bối cảnh đổi mới. Tài liệu mang lại cơ sở khoa học để đánh giá biến đổi xã hội ở vùng cao.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn đối với trẻ em dân tộc thiểu số

Đề tài có giá trị ứng dụng cao đối với công tác bảo vệ và phát triển trẻ em dân tộc thiểu số. Kết quả khảo sát giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ rào cản văn hóa địa phương. Việc nhận diện đúng định kiến giới vùng đồng bào tạo tiền đề cho các chương trình bình đẳng giới hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra vai trò của giáo dục gia đình trong việc định hình tương lai trẻ em. Các giải pháp đề xuất hỗ trợ trẻ em gái tiếp cận cơ hội học tập bình đẳng. Đồng thời, trẻ em trai cũng được khuyến khích chia sẻ việc nhà và tôn trọng quyền của phụ nữ. Nâng cao bình đẳng giới góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững vùng đồng bào thiểu số.

II. Cơ sở lý luận về vai trò giới trẻ em dân tộc thiểu số

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên các khái niệm nền tảng của xã hội học. Khái niệm giới phân biệt giữa yếu tố sinh học tự nhiên và yếu tố xã hội tạo dựng. Vai trò giới trẻ em được định nghĩa như tập hợp các hành vi kỳ vọng gắn liền với từng giới tính. Quá trình xã hội hóa là phương thức chuyển giao các chuẩn mực từ thế hệ trước sang thế hệ sau. Trẻ em dân tộc thiểu số tiếp thu các khuôn mẫu này từ môi trường gia đình đầu đời. Gia đình là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất định hình nhận thức giới tính. Những tương tác hằng ngày giữa cha mẹ và con cái tạo nền tảng cho việc hình thành nhân cách xã hội.

2.1. Khái niệm công cụ về vai trò giới và xã hội hóa giới

Khái niệm vai trò giới phản ánh chức năng xã hội của nam giới và phụ nữ trong cộng đồng. Xã hội hóa giới là quá trình trẻ em học hỏi và tiếp nhận các vai trò đó. Quá trình này diễn ra liên tục qua giao tiếp, quan sát và bắt chước hành vi của người lớn. Khuôn mẫu giới truyền thống quy định cụ thể nghĩa vụ và quyền hạn của từng cá nhân. Trẻ em sớm nhận biết sự phân biệt giữa việc của nam và việc của nữ. Định kiến giới vùng đồng bào thường giới hạn phạm vi hoạt động của trẻ em gái trong gia đình. Ngược lại, trẻ em trai thường được chuẩn bị cho các vai trò xã hội bên ngoài cộng đồng.

2.2. Các lý thuyết xã hội học tiếp cận vai trò giới trẻ em

Luận án vận dụng nhiều lý thuyết xã hội học hiện đại để phân tích hiện tượng xã hội. Thuyết cấu trúc - chức năng xem phân công lao động theo giới là cách duy trì trật tự gia đình. Thuyết tương tác biểu trưng giải thích cách trẻ gán ý nghĩa cho các biểu tượng văn hóa qua giao tiếp. Thuyết nữ quyền làm sáng tỏ sự bất bình đẳng quyền lực giữa nam và nữ trong đời sống gia đình. Sự kết hợp các khung lý thuyết này cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình xã hội hóa giới. Các tiếp cận đa chiều giúp giải thích nguồn gốc của các khuôn mẫu giới tồn tại lâu đời ở vùng đồng bào.

III. Thiết chế gia đình Ê Đê và thiết chế dòng họ H Mông

Hai cấu trúc dòng họ tạo nên sự khác biệt lớn về phương thức nuôi dạy con cái. Thiết chế gia đình Ê Đê vận hành theo nguyên tắc mẫu hệ và cư trú bên vợ. Phụ nữ Ê Đê nắm quyền sở hữu tài sản và quyền quyết định việc gia đình. Ngược lại, thiết chế dòng họ H'Mông duy trì trật tự phụ hệ chặt chẽ. Đàn ông H'Mông nắm quyền đứng đầu dòng họ và đại diện trong các nghi lễ thờ cúng tổ tiên. Hai mô hình này tạo ra sự khác biệt sâu sắc trong việc giáo dục vai trò giới cho trẻ em. Con cái học cách thích nghi với cấu trúc quyền lực đặc thù của cộng đồng mình sinh sống.

3.1. Chế độ mẫu hệ Ê Đê và sự truyền tải vai trò giới cho trẻ

Trong chế độ mẫu hệ Ê Đê, con cái sinh ra mang họ mẹ và thừa kế tài sản theo dòng nữ. Con gái út giữ vai trò thừa kế nhà dài và phụng dưỡng cha mẹ già. Người mẹ và người cậu ruột giữ quyền lực then chốt trong các quyết định gia đình. Bé gái Ê Đê được rèn luyện sự tự tin, tính tự chủ và khả năng quản lý gia đình từ sớm. Bé trai Ê Đê học cách tôn trọng vị thế của phụ nữ và đảm nhận các công việc nặng nhọc. Quá trình xã hội hóa giới tôn vinh vai trò của người mẹ trong gia đình và buôn làng. Các chuẩn mực này truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác một cách tự nhiên.

3.2. Chế độ phụ hệ H Mông và quyền lực dòng họ tác động đến trẻ

Chế độ phụ hệ H'Mông đặt dòng họ nam giới lên vị trí tối cao. Con cái mang họ cha và chỉ con trai mới có quyền thừa kế tài sản và nối dõi tông đường. Người cha là chủ gia đình và có tiếng nói quyết định mọi vấn đề lớn nhỏ. Trẻ em trai H'Mông được dạy tính quyết đoán, học làm chủ gia đình và gánh vác việc dòng họ. Trẻ em gái H'Mông được định hướng trở thành người phụ nữ đảm đang, khéo léo may vá và chăm lo việc nhà. Thiết chế dòng họ H'Mông tạo ra khuôn mẫu giới nghiêm ngặt đối với sự phát triển của trẻ. Trẻ em gái thường chịu nhiều thiệt thòi hơn về cơ hội học tập nâng cao.

IV. Phân công lao động theo giới ở đồng bào dân tộc thiểu số

Lao động gia đình là phương tiện trực tiếp nhất để thực hiện xã hội hóa giới. Cha mẹ dạy con thông qua việc giao bài tập lao động cụ thể hằng ngày. Phân công lao động theo giới diễn ra từ khi trẻ còn rất nhỏ. Trẻ em học các kỹ năng sống cơ bản bằng cách quan sát và làm theo người lớn. Con trai đi làm nương rẫy, chăn thả gia súc hoặc học các nghề thủ công truyền thống. Con gái phụ giúp nấu ăn, lấy củi, gánh nước và chăm sóc các em nhỏ. Hoạt động lao động thực tế củng cố nhận thức của trẻ về trách nhiệm giới tính trong tương lai. Sự phân chia công việc phản ánh chân thực môi trường kinh tế và văn hóa từng tộc người.

4.1. Sự phân chia công việc trong gia đình Ê Đê và H Mông

Ở dân tộc Ê Đê, công việc được phân chia dựa trên sự tôn trọng sức lao động của cả hai giới. Phụ nữ quản lý kinh tế và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp trong gia đình. Đàn ông đảm nhiệm việc nặng như làm đất, khai hoang và dựng nhà. Trẻ em Ê Đê tham gia lao động theo sự hướng dẫn của mẹ và các bà. Ở dân tộc H'Mông, phụ nữ phải gánh vác khối lượng công việc nhà và làm nương rất nặng nề. Nam giới H'Mông tập trung vào các công việc đối ngoại, cày bừa và rèn đúc nông cụ. Trẻ em H'Mông sớm tham gia vào guồng quay lao động khắc nghiệt nơi núi đá. Sự phân công này hình thành thói quen lao động bền bỉ từ thuở ấu thơ.

4.2. Xã hội hóa giới qua hoạt động lao động sản xuất thực tế

Thông qua lao động sản xuất, trẻ em tích lũy kinh nghiệm và khẳng định bản thân. Cha mẹ dùng lời khen và sự uốn nắn để củng cố các hành vi giới mong đợi. Trẻ hoàn thành tốt công việc được cộng đồng ngợi khen và tôn trọng. Ngược lại, trẻ có biểu hiện lệch chuẩn giới dễ bị nhắc nhở hoặc phê bình. Bé gái H'Mông học thêu thùa, may váy áo để chứng minh sự trưởng thành và khéo léo. Bé trai Ê Đê học đánh cồng chiêng và đi săn để thể hiện bản lĩnh nam giới. Lao động thực tế giúp biến các quy tắc văn hóa trừu tượng thành hành vi cụ thể thường nhật.

V. Khuôn mẫu giới và định kiến giới vùng đồng bào hiện nay

Khuôn mẫu giới truyền thống vừa bảo tồn bản sắc vừa tạo ra những rào cản phát triển. Định kiến giới vùng đồng bào vẫn còn tồn tại dai dẳng trong tư tưởng nhiều gia đình. Những định kiến này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và cơ hội học tập của trẻ em gái. Nhiều bé gái H'Mông phải nghỉ học sớm để lấy chồng hoặc phụ giúp gia đình làm nương. Tại vùng đồng bào Ê Đê, áp lực gánh vác dòng họ mẫu hệ cũng đè nặng lên vai người phụ nữ. Quá trình hội nhập kinh tế và giao lưu văn hóa đang dần thay đổi những quan niệm cũ kỹ. Sự biến đổi này mở ra nhiều cơ hội phát triển công bằng hơn cho thế hệ trẻ.

5.1. Tác động của khuôn mẫu giới đến sự phát triển của trẻ em

Khuôn mẫu giới định hình ước mơ, nguyện vọng và lựa chọn nghề nghiệp tương lai của trẻ em. Trẻ em trai thường tự tin theo đuổi con đường học vấn cao và tham gia hoạt động xã hội. Trẻ em gái thường có xu hướng tự ti và thu hẹp mục tiêu trong phạm vi gia đình. Định kiến giới kìm hãm tiềm năng sáng tạo và khả năng tự quyết của các em gái dân tộc thiểu số. Tình trạng tảo hôn và bỏ học sớm vẫn là thách thức lớn tại nhiều bản làng vùng cao. Việc thiếu thông tin và kỹ năng sống khiến trẻ em gái dễ gặp rủi ro trong cuộc sống. Cần xóa bỏ các rào cản vô hình để mọi trẻ em phát triển toàn diện.

5.2. Giải pháp giảm thiểu định kiến giới vùng đồng bào dân tộc

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới phù hợp với văn hóa từng tộc người. Nhà trường và chính quyền địa phương cần phối hợp chặt chẽ với các già làng, trưởng bản. Việc nâng cao trình độ học vấn cho cha mẹ là giải pháp then chốt để thay đổi tư duy. Các chương trình hỗ trợ học bổng và đào tạo nghề giúp giữ chân trẻ em gái ở lại trường học. Khuyến khích sự tham gia bình đẳng của phụ nữ và nam giới trong mọi lĩnh vực đời sống. Xóa bỏ định kiến giới không có nghĩa là xóa bỏ truyền thống văn hóa tốt đẹp. Mục tiêu cốt lõi là tạo môi trường an toàn, công bằng để mọi trẻ em cùng tiến bộ.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Đóng góp mới về khoa học của luận án
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nội dung nghiên cứu về xã hội hóa vai trò giới
1.1.1. Quan niệm về vai trò giới
1.1.2. Phương pháp xã hội hóa vai trò giới
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa vai trò giới
1.2. Về phương pháp nghiên cứu
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Các khái niệm công cụ
2.1.1. Khái niệm giới
2.1.2. Khái niệm vai trò giới
2.1.3. Khái niệm xã hội hóa
2.1.4. Khái niệm xã hội hóa vai trò giới
2.1.5. Khái niệm trẻ em và trẻ em dân tộc thiểu số
2.2. Các lý thuyết xã hội học
2.2.1. Lý thuyết xã hội hóa và xã hội hóa giới
2.2.2. Lý thuyết cấu trúc - chức năng
2.2.3. Thuyết tương tác biểu trưng
2.2.4. Lý thuyết nữ quyền về vai trò giới
2.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu
2.4. Khung phân tích
2.5. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội của địa bàn nghiên cứu
2.5.1. Tỉnh Hà Giang
2.5.2. Tỉnh Đắk Lắk
2.6. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ MÔNG HIỆN NAY
3.1. Nội dung vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông
3.1.1. Quan niệm vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông
3.1.2. Nội dung xã hội hóa vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông
3.2. Phương pháp xã hội hóa vai trò giới
3.2.1. Xã hội hóa thông qua lao động
3.2.2. Xã hội hóa thông qua văn hóa truyền thống
3.3. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ MÔNG
4.1. Đặc điểm hộ gia đình
4.1.1. Cấu trúc hộ gia đình
4.1.2. Điều kiện kinh tế
4.2. Đặc điểm của cha mẹ
4.2.1. Trình độ học vấn
4.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội
4.3.1. Yếu tố phong tục tập quán
4.3.2. Vai trò giới truyền thống và hiện nay
4.4. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc ê đê và hmông hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ––––––––––––––––––––––––– TẠ THỊ THẢO XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ H’MÔNG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI - 2019 VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ––––––––––––––––––––––––– TẠ THỊ THẢO XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ H’MÔNG HIỆN NAY Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 9 31 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN ĐÌNH TẤN HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu khảo sát xã hội học và dữ liệu định tính là hoàn toàn trung thực. Các số liệu và tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn nguồn rõ ràng.

Tác giả luận án Tạ Thị Thảo i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của GS. Nguyễn Đình Tấn, thầy đã cho tôi những gợi ý ban đầu trong quá trình hình thành các ý tưởng nghiên cứu liên quan đến luận án. Và trong suốt quá trình thực hiện luận án thầy sẵn sàng trợ giúp tôi bất cứ khi nào tôi gặp vướng mắc về kiến thức chuyên môn. Có những thời điểm dù gặp khó khăn về vấn đề sức khỏe, nhưng thầy vẫn luôn dành cho tôi sự quan tâm sâu sắc.

Trong thời gian thực hiện luận án, tôi gặp khó khăn về điều kiện gia đình, bố mẹ đau ốm, thầy luôn kịp thời động viên, khích lệ mỗi khi tôi thấy nản lòng, đây là tình cảm tôi vô cùng trân trọng. Tôi nghĩ mình rất may mắn khi là học viên của thầy và được thầy hướng dẫn khoa học. Qua đây, cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy. Tôi nhận được sự góp ý về chuyên môn, học thuật về nội dung nghiên cứu của luận án từ các thầy cô trong Hội đồng các chuyên đề, Hội đồng cấp cơ sở, các thầy cô là phản biện độc lập và hỗ trợ đầy trách nhiệm của cán bộ thuộc Khoa Xã hội học - Học viện Khoa học Xã hội.

Nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình của họ, tôi khó có thể hoàn thiện luận án. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến với tất cả các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài Khoa Xã hội học - Học viện Khoa học xã hội. Có được thuận lợi trong quá trình làm luận án này, tôi không thể quên sự ủng hộ của Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, ban lãnh đạo và các đồng nghiệp ở khoa Luật - Quản lý xã hội và các bạn bè, đồng nghiệp - những người đã tạo điều kiện và luôn động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và bạn bè, đồng nghiệp.

Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mình, là con, bố mẹ và những thành viên trong gia đình. Họ luôn là động lực lớn để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, tháng 3 năm 2019 Tạ Thị Thảo ii MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các nội dung nghiên cứu về xã hội hóa vai trò giới.

Quan niệm về vai trò giới. Phƣơng pháp xã hội hóa vai trò giới. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xã hội hóa vai trò giới. Về phƣơng pháp nghiên cứu.

29 Tiểu kết chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Các khái niệm công cụ. Khái niệm giới.

Khái niệm vai trò giới. Khái niệm xã hội hóa. Khái niệm xã hội hóa vai trò giới. Khái niệm trẻ em và trẻ em dân tộc thiểu số.

Các lý thuyết xã hội học. Lý thuyết xã hội hóa và xã hội hóa giới. Lý thuyết cấu trúc - chức năng. Thuyết tƣơng tác biểu trƣng.

Lý thuyết nữ quyền về vai trò giới. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Khung phân tích. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội của địa bàn nghiên cứu. Tỉnh Hà Giang. Tỉnh Đắk Lắk.

78 Tiểu kết chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ MÔNG HIỆN NAY. Nội dung vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông. Quan niệm vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông.

Nội dung xã hội hóa vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông. Phƣơng pháp xã hội hóa vai trò giới. Xã hội hóa thông qua lao động. Xã hội hóa thông qua văn hóa truyền thống.

137 Tiểu kết chƣơng 3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUÁ TRÌNH XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ MÔNG. Đặc điểm hộ gia đình. Cấu trúc hộ gia đình.

Điều kiện kinh tế. Đặc điểm của cha mẹ. Trình độ học vấn. Đặc điểm văn hóa - xã hội.

Yếu tố phong tục tập quán. Vai trò giới truyền thống và hiện nay. 180 Tiểu kết chƣơng 4. 188 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

205 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Chữ viết đầy đủ NG Nam giới PN Phụ nữ ĐTB : Điểm trung bình DTTS Dân tộc thiểu số NTL Ngƣời trả lời THCS Trung học cơ sở THPT T Trung học phổ thông vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu mẫu nghiên cứu (N=653). Điều kiện kinh tế của hộ gia đình ngƣời Ê Đê tại địa bàn khảo sát. Ma trận tƣơng quan của các item với yếu tố (phép xoay Varimax).

Mức độ đồng tình với các quan niệm về vai trò giới trong hoạt động sản xuất. Mức độ đồng tình với các quan niệm về vai trò giới trong hoạt động tái sản xuất. Phân công lao động trong các hoạt động chăm sóc, dạy dỗ con cái (điểm trung bình). Mức độ đồng tình với các quan niệm về vai trò giới trong cộng đồng.

Điểm trung bình theo từng nhận định giữa các nhóm dân tộc. Mức độ đồng tình với các nhận định thuộc các nhóm quan niệm về vai trò giới phân theo nhóm dân tộc. Tiêu chí phân công lao động trong hoạt động sản xuất phân theo nhóm dân tộc. Tiêu chí phân công lao động trong các công việc gia đình phân theo dân tộc.

Tiêu chí đặt tên cho con phân theo nhóm dân tộc. Tên gọi của trẻ em phân theo nhóm dân tộc. ĐTB đối với các quan niệm về phẩm chất cần giáo dục cho con cái phân theo nhóm dân tộc. Các quan niệm về phẩm chất cần giáo dục cho con trai và con gái phân theo nhóm dân tộc.

Những đặc điểm cần giáo dục cho con gái và con trai theo giới tính NTL và dân tộc. Kỳ vọng của cha mẹ về vai trò trụ cột gia đình của con cái phân theo dân tộc. Mức độ đồng tình với sự quan niệm của cha mẹ về vị thế trong gia đình của con cái theo nhóm dân tộc. Mong muốn về ngƣời trụ cột gia đình của nam và nữ phân theo vùng.

Tuổi trẻ em bắt đầu tham gia công việc nội trợ trong gia đình. Mức độ làm việc nhà của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc. Cách thức xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em phân theo nhóm dân tộc. Mức độ đồng tình của trẻ em với hình thức xã hội hóa của gia đình.

Sự phân công lao động trong gia đình và nhận dạng vai trò giới trong tƣơng lai của trẻ em. Ý kiến của cha mẹ và con cái trong từng nhóm công việc. Tƣơng quan giữa câu trả lời của cha mẹ về sự phân công lao động theo giới trong gia đình và sự nhận dạng vai trò giới của trẻ em. Tƣơng quan giữa mức sống hộ gia đình với quan niệm phân công lao động có ảnh hƣởng đến hình thành vai trò giới.

Tuổi tham gia công việc sản xuất và mức sống hộ gia đình. Tƣơng quan giữa điều kiện kinh tế gia đình với độ tuổi tham gia công việc sản xuất của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc. Tuổi tham gia công việc nội trợ và mức sống hộ gia đình. Tƣơng quan giữa điều kiện kinh tế gia đình với độ tuổi tham gia công việc tái sản xuất của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc.

Tƣơng quan giữa mức độ làm việc nhà của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc. So sánh giá trị trung bình về quan niệm vai trò giới giữa các nhóm trình độ học vấn (So sánh Oneway-ANOVA). Tƣơng quan giữa trình độ học vấn và quan niệm về khuôn mẫu giới. Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng chia theo nguồn thu.

Tƣơng quan giữa các nhóm nghề nghiệp với các quan niệm vai trò của nam giới phân theo dân tộc. Tƣơng quan giữa các nhóm nghề nghiệp với các quan niệm vai trò của nữ giới phân theo dân tộc. Tƣơng quan giữa các nhóm nghề nghiệp với cách thức xã hội hóa phân theo dân tộc. Tƣơng quan giữa nhóm nghề nghiệp của cha mẹ với độ tuổi tham gia công việc sản xuất và tái sản xuất trong gia đình của trẻ em.

So sánh giá trị trung bình về quan niệm vai trò giới giữa các nhóm tuổi của NTL (Kiểm định Independent t-test). So sánh giá trị trung bình về kỳ vọng giới giữa các nhóm tuổi của NTL (Kiểm định Independent t-test). Mức độ ảnh hƣởng của sự phân công lao động trong gia đình đến sự hình thành vai trò giới ở trẻ em .182 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu 2. Điều kiện nhà ở của dân tộc Mông tại địa bàn khảo sát (%).

So sánh ĐTB các nhận định về vai trò sản xuất phân theo giới tính .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tạ Thị Thảo (2019). Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/xa-hoi-hoa-vai-tro-gioi-tre-em-e-de-hmong-luan-an-ts

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu vai trò giới trẻ dân tộc Ê Đê, H'Mông trong xã hội hóa giáo dục. Luận án TS cung cấp giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Dân Tộc Học.

Luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xã hội hóa vai trò giới trẻ em Ê Đê, H'Mông - Luận án TS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter