Luận án tiến sĩ dân tộc học: Vai trò giới vợ chồng trẻ nhập cư quận 9
Luận án tiến sĩ dân tộc học về thích ứng vai trò giới vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM. Nghiên cứu dân nhập cư quận 9, phân tích sự thay đổi vai trò gia đình trong bối cảnh đô thị hóa.
Năm xuất bản
Số trang
358
Thời gian đọc
54 phút
Lượt xem
3
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai Trò Giới Vợ Chồng Trẻ Nhập Cư Tại TP.HCM
- Số trang:
- 358 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Dân tộc học
- Tác giả:
- Phạm Thị Tâm
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai Trò Giới Vợ Chồng Trẻ Nhập Cư Tại TP
Nghiên cứu về vai trò giới trong gia đình vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM mở ra góc nhìn mới về quá trình di cư nông thôn thành thị. Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Tâm tập trung vào gia đình trẻ nhập cư tại quận 9. Đề tài khảo sát sự thay đổi trong phân công lao động gia đình và quan hệ quyền lực vợ chồng. Quá trình thích nghi văn hóa đô thị tác động mạnh đến vai trò truyền thống. Người nhập cư nội địa phải điều chỉnh quan niệm về bình đẳng giới trong hôn nhân. Mô hình gia đình hiện đại dần hình thành trong bối cảnh đô thị hóa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và định tính kết hợp. Mẫu khảo sát bao gồm các cặp vợ chồng trẻ từ nhiều vùng miền. Kết quả cho thấy sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành vi.
1.1. Bối Cảnh Di Cư Và Đô Thị Hóa
TP.HCM thu hút hàng triệu người nhập cư nội địa mỗi năm. Quận 9 trở thành điểm đến hấp dẫn cho gia đình trẻ nhập cư. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa tạo cơ hội việc làm phong phú. Chi phí sinh hoạt thấp hơn các quận trung tâm. Cộng đồng người nhập cư đông đảo tạo môi trường hỗ trợ. Giao thông thuận tiện kết nối với khu công nghiệp. Quá trình di cư nông thôn thành thị mang theo nhiều thay đổi văn hóa.
1.2. Mục Đích Và Ý Nghĩa Nghiên Cứu
Nghiên cứu làm rõ vai trò giới trong gia đình người di cư. Phân tích sự thích nghi văn hóa đô thị của vợ chồng trẻ. Đánh giá tác động của môi trường đô thị đến quan hệ quyền lực vợ chồng. Cung cấp cơ sở khoa học cho chính sách hỗ trợ người nhập cư. Góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong hôn nhân. Hiểu rõ quá trình hình thành mô hình gia đình hiện đại.
1.3. Phạm Vi Và Đối Tượng Khảo Sát
Đối tượng nghiên cứu là các cặp vợ chồng trẻ nhập cư. Độ tuổi từ 20 đến 40, đã kết hôn và có con. Thời gian cư trú tại TP.HCM từ 2 năm trở lên. Xuất cư từ các tỉnh nông thôn, miền núi khác nhau. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại quận 9. Thời gian thực hiện từ năm 2020 đến 2023. Sử dụng phương pháp RIM và phỏng vấn sâu kết hợp.
II. Quan Niệm Vai Trò Người Vợ Người Chồng
Quan niệm về vai trò giới trong gia đình đang có sự chuyển biến đáng kể. Người chồng không còn là người duy nhất tạo thu nhập. Người vợ ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động kinh tế. Chuẩn mực truyền thống về công việc nội trợ được xem xét lại. Quan hệ quyền lực vợ chồng dần cân bằng hơn trong môi trường đô thị. Sự kỳ vọng vai trò có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi. Trình độ học vấn ảnh hưởng mạnh đến nhận thức về bình đẳng giới trong hôn nhân. Xung đột vai trò xuất hiện khi quan niệm truyền thống va chạm với thực tế đô thị. Quá trình thích nghi văn hóa đô thị tạo ra những thay đổi tích cực.
2.1. Chuẩn Mực Về Người Chồng
Người chồng vẫn được kỳ vọng là trụ cột kinh tế gia đình. Tuy nhiên, vai trò này không còn tuyệt đối như trước. Người chồng cần chia sẻ công việc nội trợ với vợ. Tham gia chăm sóc con cái trở thành yêu cầu mới. Quan niệm về người chủ gia đình thay đổi theo trình độ học vấn. Nam giới trẻ tuổi chấp nhận vai trò linh hoạt hơn. Áp lực tài chính thúc đẩy sự điều chỉnh vai trò.
2.2. Chuẩn Mực Về Người Vợ
Người vợ không chỉ đảm nhận công việc nội trợ đơn thuần. Vai trò đóng góp thu nhập được đánh giá cao. Phụ nữ nhập cư tích cực tham gia thị trường lao động. Quan niệm về phân công lao động gia đình thay đổi rõ rệt. Nơi xuất cư ảnh hưởng đến nhận thức về vai trò giới. Phụ nữ từ nông thôn giữ nhiều giá trị truyền thống hơn. Trình độ học vấn cao giúp phụ nữ khẳng định vị thế.
2.3. Xung Đột Và Kỳ Vọng Vai Trò
Xung đột vai trò phát sinh từ sự khác biệt quan niệm. Kỳ vọng của gia đình gốc va chạm với thực tế đô thị. Áp lực kinh tế buộc vợ chồng điều chỉnh vai trò. Sự khác biệt về trình độ học vấn tạo khoảng cách nhận thức. Quá trình thích nghi văn hóa đô thị đòi hỏi thời gian. Hỗ trợ từ cộng đồng người nhập cư giúp giảm xung đột.
III. Thực Trạng Thích Ứng Vai Trò Giới Gia Đình
Phân công lao động gia đình trong gia đình trẻ nhập cư có nhiều biến đổi. Lĩnh vực sản xuất tạo thu nhập chứng kiến sự tham gia của cả vợ và chồng. Công việc nội trợ không còn là trách nhiệm riêng của phụ nữ. Hoạt động sinh hoạt cộng đồng được cả hai giới quan tâm. Mô hình gia đình hiện đại dần thay thế mô hình truyền thống. Quan hệ quyền lực vợ chồng có xu hướng bình đẳng hơn. Sự thích ứng diễn ra với tốc độ khác nhau giữa các cặp vợ chồng. Yếu tố kinh tế là động lực chính thúc đẩy thay đổi. Môi trường đô thị tạo điều kiện cho bình đẳng giới trong hôn nhân.
3.1. Vai Trò Trong Sản Xuất Thu Nhập
Cả vợ và chồng đều tham gia tạo thu nhập cho gia đình. Tỷ lệ phụ nữ đi làm trong gia đình nhập cư rất cao. Nghề nghiệp đa dạng từ công nhân đến kinh doanh tự do. Thu nhập của vợ đóng góp đáng kể vào ngân sách gia đình. Người nhập cư nội địa chấp nhận công việc linh hoạt. Thị trường lao động đô thị tạo cơ hội cho cả hai giới. Áp lực tài chính buộc vợ chồng cùng làm việc.
3.2. Vai Trò Trong Công Việc Nội Trợ
Phân công lao động gia đình trong công việc nội trợ có sự điều chỉnh. Người chồng tham gia nhiều hơn vào chăm sóc con cái. Nấu ăn, dọn dẹp không còn là việc riêng của vợ. Mức độ chia sẻ phụ thuộc vào thu nhập và giờ làm việc. Gia đình có thu nhập cao thuê người giúp việc. Quan niệm về công việc nội trợ thay đổi theo thế hệ. Trình độ học vấn ảnh hưởng đến cách phân chia công việc.
3.3. Tham Gia Sinh Hoạt Cộng Đồng
Hoạt động cộng đồng giúp gia đình trẻ nhập cư hòa nhập. Người vợ thường tích cực hơn trong giao lưu hàng xóm. Người chồng tham gia các buổi họp khu phố, tổ dân phố. Số lượng con trong gia đình ảnh hưởng đến mức độ tương tác. Độ tuổi và thời gian cư trú tác động đến hòa nhập cộng đồng. Quy mô gia đình quyết định khả năng tham gia sinh hoạt. Thích nghi văn hóa đô thị diễn ra qua các hoạt động cộng đồng.
IV. Yếu Tố Tác Động Thích Ứng Vai Trò Giới
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư. Trình độ học vấn đóng vai trò quan trọng trong nhận thức về bình đẳng giới. Nơi xuất cư quyết định hành trang văn hóa ban đầu. Thu nhập gia đình tạo điều kiện cho sự thay đổi. Thời gian cư trú tại đô thị ảnh hưởng đến quá trình thích nghi. Số lượng con cái tác động đến phân công lao động gia đình. Môi trường đô thị cung cấp mô hình gia đình hiện đại mới. Hỗ trợ từ cộng đồng người nhập cư nội địa giúp vượt khó khăn. Chính sách xã hội tạo khuôn khổ cho sự thay đổi.
4.1. Ảnh Hưởng Của Học Vấn
Trình độ học vấn cao giúp nhận thức về bình đẳng giới tốt hơn. Người có học vấn chấp nhận phân công lao động gia đình linh hoạt. Phụ nữ có trình độ khẳng định vai trò trong gia đình mạnh mẽ. Nam giới có học vấn sẵn sàng chia sẻ công việc nội trợ. Kiến thức giúp vượt qua rào cản văn hóa truyền thống. Học vấn tạo cơ hội việc làm tốt, thu nhập ổn định.
4.2. Tác Động Của Điều Kiện Kinh Tế
Thu nhập gia đình quyết định mức độ linh hoạt vai trò. Áp lực tài chính buộc cả vợ và chồng đi làm. Gia đình có thu nhập cao thuê người giúp công việc nội trợ. Điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến quan hệ quyền lực vợ chồng. Người có thu nhập cao có tiếng nói lớn hơn. Ổn định tài chính giảm xung đột trong gia đình. Kinh tế là động lực chính của sự thích ứng.
4.3. Vai Trò Của Thời Gian Và Môi Trường
Thời gian cư trú lâu giúp thích nghi văn hóa đô thị tốt hơn. Môi trường đô thị cung cấp mô hình gia đình hiện đại đa dạng. Tiếp xúc với nhiều giá trị văn hóa mở rộng nhận thức. Cộng đồng người nhập cư hỗ trợ quá trình hòa nhập. Chính sách đô thị tạo điều kiện cho bình đẳng giới. Hạ tầng xã hội giúp giảm gánh nặng công việc nội trợ.
V. Vai Trò Giới Và Hạnh Phúc Gia Đình Nhập Cư
Sự thích ứng vai trò giới có mối liên hệ chặt chẽ với hạnh phúc gia đình. Phân công lao động gia đình hợp lý giảm căng thẳng vợ chồng. Bình đẳng giới trong hôn nhân tạo môi trường hài hòa. Chia sẻ trách nhiệm giúp cả hai cảm thấy được tôn trọng. Quan hệ quyền lực vợ chồng cân bằng tăng sự gắn kết. Mô hình gia đình hiện đại mang lại hạnh phúc bền vững. Thích nghi văn hóa đô thị thành công củng cố gia đình. Hỗ trợ lẫn nhau trong vai trò mới tạo sức mạnh. Gia đình hạnh phúc là nền tảng hòa nhập cộng đồng.
5.1. Chia Sẻ Và Tôn Trọng Lẫn Nhau
Chia sẻ công việc nội trợ tạo cảm giác công bằng. Vợ chồng tôn trọng đóng góp của nhau trong gia đình. Sự tôn trọng giảm xung đột về vai trò giới. Hỗ trợ lẫn nhau trong công việc tạo thu nhập và chăm sóc con. Giao tiếp cởi mở về kỳ vọng vai trò giúp hiểu nhau. Thấu hiểu khó khăn của đối phương tăng sự gắn bó.
5.2. Cân Bằng Công Việc Và Gia Đình
Cân bằng giữa công việc tạo thu nhập và chăm sóc gia đình là thách thức. Vợ chồng cùng điều chỉnh thời gian làm việc phù hợp. Sắp xếp công việc linh hoạt giúp chăm sóc con tốt hơn. Hỗ trợ từ ông bà, người thân giảm áp lực. Dịch vụ chăm sóc trẻ đô thị tạo điều kiện cho cả hai đi làm. Cân bằng tốt mang lại hạnh phúc cho cả gia đình.
5.3. Thích Ứng Và Phát Triển Bền Vững
Thích ứng vai trò giới thành công là quá trình liên tục. Gia đình trẻ nhập cư học hỏi từ mô hình gia đình hiện đại. Điều chỉnh quan niệm truyền thống phù hợp với đô thị. Phát triển kỹ năng mới để hòa nhập cộng đồng. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ từ người nhập cư nội địa khác. Hạnh phúc gia đình là động lực cho sự thích ứng lâu dài. Gia đình bền vững góp phần phát triển cộng đồng.
VI. Phát Hiện Và Khuyến Nghị Chính Sách Hỗ Trợ
Nghiên cứu đưa ra nhiều phát hiện quan trọng về vai trò giới trong gia đình người di cư. Quá trình di cư nông thôn thành thị thúc đẩy thay đổi nhận thức. Môi trường đô thị tạo điều kiện cho bình đẳng giới trong hôn nhân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản văn hóa cần vượt qua. Chính sách hỗ trợ cần tập trung vào giáo dục và đào tạo. Tạo việc làm ổn định cho cả vợ và chồng trong gia đình nhập cư. Phát triển dịch vụ chăm sóc trẻ, người già giảm gánh nặng. Xây dựng cộng đồng hỗ trợ người nhập cư nội địa hòa nhập. Truyền thông về mô hình gia đình hiện đại và bình đẳng giới.
6.1. Phát Hiện Chính Từ Nghiên Cứu
Vai trò giới trong gia đình nhập cư có sự chuyển biến tích cực. Phân công lao động gia đình linh hoạt hơn so với nông thôn. Quan hệ quyền lực vợ chồng dần cân bằng trong môi trường đô thị. Trình độ học vấn và thu nhập là yếu tố quyết định. Thời gian cư trú ảnh hưởng đến mức độ thích nghi văn hóa đô thị. Hỗ trợ cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong hòa nhập.
6.2. Khuyến Nghị Về Chính Sách Xã Hội
Chính sách cần tạo môi trường thuận lợi cho gia đình trẻ nhập cư. Phát triển dịch vụ chăm sóc trẻ em giá rẻ tại khu dân cư. Hỗ trợ đào tạo nghề cho người nhập cư nội địa. Tạo việc làm ổn định với thu nhập đủ sống. Xây dựng nhà ở xã hội cho gia đình thu nhập thấp. Tuyên truyền về bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình.
6.3. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo
Mở rộng nghiên cứu sang các quận khác của TP.HCM. So sánh vai trò giới giữa các nhóm người nhập cư khác nhau. Nghiên cứu dài hạn về quá trình thích nghi văn hóa đô thị. Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đến gia đình nhập cư. Khảo sát thế hệ con cái về nhận thức vai trò giới. Phân tích sâu về mô hình gia đình hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (358 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đã thúc đẩy các dòng di chuyển dân cư mạnh mẽ từ nông thôn ra thành thị. Theo Tổng cục Thống kê (2015), cả nước có 10,2 triệu người di dân nội tỉnh và liên tỉnh, cứ 3 hộ gia đình thì có 2 người di dân; riêng giai đoạn 2009–2014 đã ghi nhận 6,9 triệu người thay đổi nơi cư trú (chiếm 7,92% tổng dân số). Trong bối cảnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thu hút lao động nhập cư lớn nhất cả nước, dẫn đến sự định hình lại các thiết chế xã hội vi mô, đặc biệt là thiết chế gia đình. Luận án Tiến sĩ Dân tộc học mang tên "Thích ứng về vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh (Nghiên cứu trường hợp dân nhập cư ở quận 9)" của nghiên cứu sinh Phạm Thị Tâm (Mã số: 9310310), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Lộc tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2023), là công trình tiên phong tiếp cận vấn đề biến đổi quan hệ giới dưới lăng kính nhân học đô thị và dân tộc học hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng: trong khi các nghiên cứu gia đình học trước đây (Trần Thị Vân Anh, 2001; Đặng Cảnh Khanh, 2003; Vũ Tuấn Huy, 2004; Lê Ngọc Văn, 2011) chủ yếu khảo sát cấu trúc gia đình truyền thống hoặc phân công lao động tại chỗ theo lát cắt xã hội học thuần túy, thì sự tương tác động giữa tiến trình xã hội hóa cá nhân gốc nông thôn và áp lực sinh kế đô thị ở nhóm vợ chồng trẻ nhập cư vẫn chưa được giải mã tường tận qua dữ liệu dân tộc học dày dặn (thick description).
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Chuẩn mực và quan niệm vai trò giới truyền thống (nam trụ cột kinh tế, nữ nội trợ gia đình) tồn tại và tác động như thế nào đến nhận thức, hành vi của các cặp vợ chồng trẻ nhập cư?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng thích ứng vai trò giới qua ba lĩnh vực hoạt động (sản xuất tạo thu nhập, tái sản xuất và sinh hoạt cộng đồng) diễn ra theo chiều hướng bình đẳng hay đang tái sản xuất sự bất bình đẳng giới?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những yếu tố kinh tế - xã hội, đặc điểm sinh kế và không gian cư trú nào giữ vai trò quyết định trong việc thương thảo, tái sắp xếp trật tự phân công lao động theo giới?
Hệ giả thuyết tương ứng khẳng định: Mặc dù môi trường đô thị mở ra cơ hội việc làm giúp phụ nữ rút ngắn khoảng cách thu nhập và tạo tiền đề hoán đổi/cân bằng vai trò, nhưng quán tính từ tiến trình xã hội hóa quá khứ vẫn duy trì định kiến giới cố hữu, đẩy phụ nữ nhập cư vào tình trạng "gánh nặng vai trò kép" (double burden).
Khung lý thuyết của công trình tích hợp ba trụ cột: Lý thuyết Chức năng - Cấu trúc (A.R. Radcliffe-Brown, Émile Durkheim), Lý thuyết Thích ứng trong di dân (Arthur Lewis, John R. Harris & Michael P. Todaro) và Thuyết Kiến tạo xã hội (Peter L. Berger & Thomas Luckmann). Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian là Quận 9 (địa bàn có tỷ lệ tăng dân số cơ học đạt 62%/10 năm, xếp thứ 3/24 quận huyện về mật độ nhập cư) với mẫu khảo sát định lượng gồm 203 hộ gia đình ($N = 406$ cá nhân vợ và chồng) cùng 25 cuộc phỏng vấn sâu và 6 hộ gia đình quan sát - tham dự dài hạn. Ý nghĩa khoa học của luận án nằm ở việc cung cấp hệ luận cứ dân tộc học về sự tái kiến tạo chuẩn mực giới của nhóm lao động trẻ di cư trong nền kinh tế chuyển đổi.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy hai luồng quan điểm lớn đối lập nhau trong lịch sử nghiên cứu quan hệ giới và phân công lao động gia đình:
- Luồng quan điểm Quyết định luận sinh học (Biological Determinism): Xuất phát từ kinh tế chính trị cổ điển (Thomas Malthus, 1814; Jean-Baptiste Say, 1816) và nhân học sinh học (Epstein, 1888; David Barash, 1979), các học giả trường phái này lập luận rằng phân công lao động theo giới là tất yếu tự nhiên, bắt nguồn từ năng lực sinh học, chiến lược tái sinh sản và kích thước cơ thể. Theo đó, nam giới đảm nhận địa hạt công (public sphere) với vai trò sản xuất, còn nữ giới gắn liền với địa hạt tư (private sphere) thông qua chức năng nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Luồng quan điểm Kiến tạo luận và Kinh tế - Xã hội học gia đình: Trái lại, Karl Marx và Friedrich Engels (1869), Alfred Marshall (1888), David Jary (1991) và Caroline Moser (1993) khẳng định phân công lao động theo giới là sản phẩm lịch sử - xã hội được định hình qua tiến trình công nghiệp hóa và tách biệt giữa lao động sản xuất được trả công với lao động gia đình không được trả công. Phát triển hướng tiếp cận này, Paula England và George Farkas (1986) vận dụng mô hình kinh tế học thể chế và lý thuyết mặc cả hôn nhân để chỉ ra rằng quyền lực trong gia đình phụ thuộc vào nguồn lực kinh tế và khả năng tiếp cận các lựa chọn thay thế ngoài hôn nhân của mỗi bên.
TIẾN TRÌNH THÍCH ỨNG VAI TRÒ GIỚI
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ XÃ HỘI HÓA NÔNG THÔN │
│ - Chuẩn mực giới truyền thống (Nam trụ cột, Nữ tề gia nội trợ) │
│ - Định chế gia đình gia trưởng, định hình căn tính giới cố hữu │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│ Di chuyển không gian (Di cư)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH ĐÔ THỊ QUẬN 9 │
│ - Kinh tế phi chính thức & Công nghiệp hóa (Harris-Todaro) │
│ - Phụ nữ tham gia thị trường lao động tạo thu nhập trực tiếp │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│ Xung đột & Tương tác vai trò
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THỰC HÀNH BA VAI TRÒ GIỚI (MOSER) │
│ 1. Vai trò sản xuất: Đóng góp tài chính ngang bằng / vượt trội │
│ 2. Vai trò tái sản xuất: Gánh nặng việc nhà & chăm sóc con cái (Kép) │
│ 3. Vai trò cộng đồng: Nam giới chiếm ưu thế đại diện đối ngoại │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│ Thích ứng & Tái kiến tạo
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ ĐIỀU TIẾT GIA ĐÌNH │
│ - Hoán đổi linh hoạt vai trò kinh tế nhưng duy trì bất bình đẳng kép │
│ - Tái định hình chuẩn mực giới thông qua thương lượng thường nhật │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Về mặt lý thuyết thích ứng văn hóa của người nhập cư, Manuel Gamio (1929) và Kalervo Oberg (1960) đã định danh hiện tượng "sốc văn hóa" khi cá nhân chuyển dịch sang môi trường mới. Harry Triandis mở rộng hiện tượng này thông qua mô hình đường cong chữ U (U-curve: Trăng mật $\rightarrow$ Khủng hoảng $\rightarrow$ Khủng hoảng cao độ $\rightarrow$ Phục hồi $\rightarrow$ Thích ứng). Tại Việt Nam, các nghiên cứu thích ứng trước đây đa phần giới hạn trong tâm lý học giáo dục (Vũ Thị Nho, 1994; Đỗ Mạnh Tôn, 1996; Phan Quốc Lâm, 2000; Nguyễn Xuân Thức, 2002) hoặc thích ứng tộc người tại Tây Nam Bộ (Viện Tâm lý học, 2004).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu dân tộc học so sánh của Marshall (1888) và các khảo sát tộc người (người Pygmy ở Ituri, người da đỏ Shoshone, người Bushman ở Kalahari): Cho thấy trong nền kinh tế săn bắt hái lượm, phụ nữ nắm giữ vị thế kinh tế độc lập tương đương nam giới. Sự phụ thuộc của nữ giới chỉ xuất hiện khi sản xuất bị tư bản hóa và phụ nữ bị đẩy lùi vào lao động tái sản xuất không thù lao.
- Nghiên cứu của England & Farkas (1986) tại Hoa Kỳ: Khẳng định phụ nữ khó chuyển đổi lợi thế hôn nhân thành quyền lực thực tế nếu các khoản đầu tư của họ chỉ mang tính chất đặc thù cho quan hệ gia đình (chăm sóc con cái, nội trợ) thay vì gia tăng vốn thị trường.
Luận án của Phạm Thị Tâm định vị chính xác khoảng trống: làm rõ sự va đập giữa mô hình "gia đình hai người làm công ăn lương" tại đô thị chuyển đổi và tàn dư của hệ giá trị gia đình phụ quyền nông thôn, qua đó chứng minh quá trình thích ứng vai trò giới không diễn ra đơn tuyến mà là một tiến trình đàm phán, thỏa hiệp đầy mâu thuẫn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và chất vấn trực tiếp các tiền đề lý thuyết kinh điển:
- Thách thức Thuyết Chức năng - Cấu trúc (Radcliffe-Brown, Durkheim): Phê phán giả định cho rằng sự phân công lao động sinh học là "tự nhiên" và "hợp lý" để duy trì đoàn kết xã hội hữu cơ. Nghiên cứu chứng minh rằng sự cố định vai trò giới chức năng không tạo ra sự ổn định bền vững, mà ngược lại, đang trở thành nguồn cơn gây xung đột và tổn thương tâm lý cho người phụ nữ khi họ phải gánh vác cả chức năng công cụ (kiếm tiền) lẫn chức năng biểu đạt (tình cảm, chăm sóc).
- Mở rộng Thuyết Kiến tạo xã hội (Berger & Luckmann, 1971): Vận dụng luận điểm "Xã hội là một sản phẩm của con người. Con người là một sản phẩm của xã hội" để chứng minh căn tính giới và chuẩn mực vai trò người vợ/chồng là kết quả của quá trình "điển hình hóa hỗ tương" (reciprocal typification). Quá trình này được tái thương lượng liên tục dưới áp lực sinh kế đô thị chứ không đóng băng theo khuôn mẫu truyền thống.
- Bổ sung Mô hình Thích ứng trong Di dân (Harris & Todaro, 1970; Arthur Lewis, 1954): Làm rõ vai trò của khu vực kinh tế phi chính thức đô thị. Khu vực này không chỉ là vùng đệm thu hút lao động di cư dôi dư, mà còn là không gian kinh tế linh hoạt giúp phụ nữ nhập cư tự tạo việc làm, từ đó xác lập quyền năng kinh tế và làm thay đổi cán cân quyền lực gia đình.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp Khung phân tích ba vai trò giới của Caroline Moser (1993) với Lý thuyết Lựa chọn duy lý và Mặc cả hôn nhân (Bargaining Model):
- Lĩnh vực sản xuất (Productive Role): Hoạt động lao động tạo thu nhập trực tiếp trong khu vực chính thức (công nhân may, cơ khí, kế toán) và phi chính thức (buôn bán nhỏ, tạp hóa, lao động tự do).
- Lĩnh vực tái sản xuất (Reproductive Role): Lao động chăm sóc, nuôi dưỡng con cái, chế biến thực phẩm, dọn dẹp vệ sinh và duy trì sức lao động cho các thành viên.
- Lĩnh vực sinh hoạt cộng đồng (Community Managing Role): Tham gia các tổ chức chính trị - xã hội, họp tổ dân phố, các mạng lưới đồng hương và hoạt động tương trợ xóm trọ.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được xác lập đối với nhóm gia đình hạt nhân trẻ (vợ chồng $\le 35$ tuổi, thời gian kết hôn $1 - <5$ năm, thời gian cư trú đô thị từ 6 tháng đến 10 năm), tách biệt khỏi mạng lưới hỗ trợ trực tiếp của dòng họ nội ngoại ở quê hương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận Kiến tạo - Giải thích luận (Interpretivism/Constructivism) kết hợp với chủ nghĩa hiện thực thực nghiệm (Empirical Realism) thông qua Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research - MMR). Sự kết hợp này mang tính bổ trợ phương pháp luận: dữ liệu định lượng phác họa bức tranh toàn cảnh và kiểm định mối liên hệ thống kê, trong khi dữ liệu định tính dân tộc học (phỏng vấn sâu, quan sát tham dự dài hạn) giải mã cơ chế bản chất và động cơ vi mô của hành vi thích ứng.
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG (Quantitative Survey) │
│ - Tổng thể: N = 425 hộ trẻ nhập cư tại 13 phường thuộc Quận 9 │
│ - Cỡ mẫu: n = 203 hộ (406 cá nhân vợ và chồng) │
│ - Chọn mẫu: Ngẫu nhiên hệ thống (k = 425/203 = 2.09) │
│ - Công cụ: Bản hỏi cấu trúc Likert 5 điểm; Xử lý: SPSS 26.0 │
│ - Phân tích: Mean, Std Dev, Chi-Square (χ²), Bảng chéo tương quan │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│ Triangulation (Tam giác đạc)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH DÂN TỘC HỌC (Qualitative) │
│ - Phỏng vấn sâu (In-depth): N = 25 (20 vợ chồng, 3 tổ trưởng, 2 CB) │
│ - Mẫu phân tầng: Nhóm trí thức/văn phòng vs. Nhóm lao động phổ thông │
│ - Quan sát tham dự (Participant Observation): 6 hộ gia đình mẫu │
│ - Trải nghiệm điền dã: 20 năm cư trú thực địa của tác giả (2003-2023) │
│ - Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Studies) │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
-
Quy trình chọn mẫu định lượng: Dựa trên danh sách quản lý cư trú thực tế đầu năm 2019 tại 13 phường thuộc Quận 9, xác định tổng thể gồm $N = 425$ hộ thỏa mãn 3 tiêu chí nghiêm ngặt: (a) Cả hai vợ chồng $\le 35$ tuổi; (b) Kết hôn lần đầu, thời gian kết hôn $1 - <5$ năm; (c) Nhập cư tại Quận 9 từ 6 tháng đến 10 năm. Áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của H. Russell Bernard (2007): $$n = \frac{\chi^2 N P (1 - P)}{C^2 (N - 1) + \chi^2 P (1 - P)}$$ Với $\chi^2 = 3.841$ (độ tin cậy 95%), $P = 0.5$, sai số cho phép $C = 0.05$, cỡ mẫu tính toán được là $n = 203$ hộ gia đình. Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 425 / 203 = 2.09$, khảo sát trực tiếp cả vợ và chồng ($406$ phiếu hỏi đạt chuẩn).
-
Quy trình thu thập dữ liệu định tính:
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 25 khách thể theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích và cuốn tuyết (snowball sampling), chia đều cho 2 phân nhóm: Nhóm lao động trí thức/văn phòng và Nhóm lao động phổ thông/công nhân. Danh sách bao gồm 20 cá nhân vợ/chồng, 3 tổ trưởng khu phố và 2 cán bộ văn hóa - gia đình cấp phường.
- Quan sát - tham dự: Tiến hành theo dõi sâu đời sống sinh hoạt của 6 hộ gia đình đại diện cho 6 phường với cấu trúc nghề nghiệp đa dạng (Hộ 1: cơ khí - dệt may; Hộ 2: công nhân chế biến gỗ; Hộ 3: lao động tự do - tạp hóa; Hộ 4: kế toán ngân hàng; Hộ 5: giáo viên - kiểm kho; Hộ 6: kỹ thuật xi măng - buôn bán vải).
-
Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp đa giác dữ liệu (phiếu hỏi, biên bản phỏng vấn sâu, nhật ký điền dã, dữ liệu hành chính khu phố) và đa giác phương pháp nhằm triệt tiêu thiên kiến chủ quan.
Data và phân tích
- Phần mềm và kỹ thuật xử lý: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 26.0. Các thang đo được thiết kế theo thang Likert 5 mức độ, phân đoạn khoảng cách giá trị đồng nhất:
$$\text{Khoảng cách giá trị} = \frac{\text{GTLN} - \text{GTNN}}{n} = \frac{5 - 1}{5} = 0.80$$
- $1.00 - 1.80$: Rất không đồng ý
- $1.81 - 2.60$: Không đồng ý
- $2.61 - 3.40$: Không chắc chắn / Bình thường
- $3.41 - 4.20$: Đồng ý
- $4.21 - 5.00$: Rất đồng ý
- Kiểm định thống kê: Áp dụng phân tích bảng chéo, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$) nhằm xác định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nơi xuất cư, trình độ học vấn, loại hình nghề nghiệp với mức độ thích ứng vai trò giới.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
| Lĩnh vực hoạt động | Thực trạng thích ứng truyền thống | Thực tế chuyển đổi tại Quận 9 (TP.HCM) | Bằng chứng định lượng / Định tính then chốt |
|---|---|---|---|
| 1. Vai trò sản xuất (Tạo thu nhập) | Chồng là trụ cột duy nhất; vợ phụ thuộc tài chính | Hai vợ chồng cùng đóng góp kinh tế; nhiều trường hợp vợ thu nhập cao hơn | 100% các cặp vợ chồng khảo sát có cả hai người cùng đi làm; điểm đồng ý cao về việc phụ nữ phải đi làm kiếm tiền |
| 2. Quyết định chi tiêu tài chính | Chồng nắm toàn quyền định đoạt tài chính lớn | Vợ là người quản lý chi tiêu thường nhật; các quyết định lớn cần thương lượng | Vợ nắm tay hòm chìa khóa nhưng vẫn chịu áp lực cân đối chi tiêu trong bối cảnh tiền thuê trọ đắt đỏ |
| 3. Vai trò tái sản xuất (Việc nhà) | Trách nhiệm mặc định thuộc về phụ nữ | Chồng có tham gia chia sẻ nhưng mang tính hỗ trợ thụ động ("làm giúp") | Phụ nữ chịu "gánh nặng vai trò kép": vừa làm việc 8-10h/ngày vừa gánh phần lớn việc nội trợ, chăm con |
| 4. Sinh hoạt cộng đồng | Phụ nữ gắn với đoàn thể phụ nữ, nam giới gắn với chính quyền | Phụ nữ nhập cư hầu như vắng bóng; nam giới đại diện đi họp tổ dân phố | Tỷ lệ phụ nữ tham gia sinh hoạt khu phố rất thấp do quá tải việc nhà và rào cản thời gian |
-
Phát hiện 1: Sự chuyển dịch căn bản trong nhận thức về vai trò trụ cột kinh tế: Dữ liệu khảo sát chỉ ra sự sụp đổ của khuôn mẫu "chồng đi làm kiếm tiền, vợ ở nhà nội trợ". Trong môi trường đô thị với chi phí sinh hoạt cao, 100% hộ gia đình trẻ nhập cư được khảo sát đều có cấu trúc hai nguồn thu nhập. Cả nam giới và nữ giới đều đạt mức đồng ý rất cao (Mean > 4.20) với nhận định "Người phụ nữ cũng cần đóng góp thu nhập cho gia đình". Khả năng tạo thu nhập độc lập của người vợ đã nâng cao vị thế đàm phán trong gia đình.
-
Phát hiện 2: Nghịch lý "Gánh nặng vai trò kép" và sự bảo lưu định kiến giới: Mặc dù vai trò sản xuất có sự chia sẻ mạnh mẽ, vai trò tái sản xuất (nội trợ, chăm sóc con cái) vẫn bị đóng khung cho nữ giới. Kết quả kiểm định Chi-bình phương cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo trình độ học vấn và vùng xuất cư: nhóm lao động phổ thông từ miền Bắc và miền Trung có xu hướng duy trì định kiến "nội trợ là thiên chức của phụ nữ" cao hơn đáng kể so với nhóm trí thức và lao động gốc Nam Bộ. Nam giới có xu hướng xem việc làm việc nhà là hành vi "giúp đỡ vợ" chứ không phải là trách nhiệm bình đẳng.
-
Phát hiện 3: Sự cô lập trong không gian sinh hoạt cộng đồng đô thị: Các cặp vợ chồng trẻ nhập cư có mức độ tham gia sinh hoạt cộng đồng khu phố rất thấp. Đối với người vợ, rào cản thời gian từ công việc sản xuất cộng với gánh nặng việc nhà khiến họ hoàn toàn bị triệt tiêu thời gian tái tạo sức lao động và giao lưu xã hội. Khi có yêu cầu tham gia các cuộc họp tổ dân phố, đại diện tham gia chủ yếu là người chồng, phản ánh sự thiên lệch giới trong đại diện không gian công cộng tại nơi cư trú.
-
Phát hiện 4: Áp lực sinh kế và nhà ở định hình chiến lược thích ứng gia đình: Nghiên cứu phát hiện tình trạng nhà ở (ở trọ tạm bợ vs. mua nhà trả góp) và diện cư trú (tạm trú KT3 vs. thường trú) tác động trực tiếp đến mức độ xung đột vai trò. Sự thiếu vắng mạng lưới hỗ trợ dòng họ buộc các cặp vợ chồng phải tự dàn xếp việc chăm sóc con nhỏ bằng các chiến lược linh hoạt như: gửi con về quê cho ông bà, luân phiên làm việc theo ca kíp, hoặc người vợ chuyển đổi từ công nhân sang buôn bán nhỏ tự do tại phòng trọ để vừa làm kinh tế vừa trông con.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Chứng minh tính năng động của lý thuyết kiến tạo xã hội trong nghiên cứu gia đình học; bác bỏ tính tất định sinh học của thuyết chức năng cấu trúc cổ điển; bổ sung mô hình phân tích giới ba chiều (Moser) trong bối cảnh di dân đô thị hóa vùng Đông Nam Bộ.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Khẳng định giá trị vượt trội của cách tiếp cận dân tộc học đô thị kết hợp định lượng thực chứng, cung cấp quy trình khảo sát chuẩn hóa cho các nghiên cứu nhân học xã hội về di dân tại Việt Nam.
- Khuyến nghị chính sách thực tiễn:
- Chính sách nhà trẻ công lập và thiết chế hỗ trợ công nhân: Xây dựng hệ thống nhà trẻ nhận trông giữ trẻ ngoài giờ tại các khu công nghiệp, khu chế xuất Quận 9 (nay thuộc TP. Thủ Đức) nhằm giải phóng phụ nữ nhập cư khỏi gánh nặng tái sản xuất.
- Bình đẳng giới thực chất: Chuyển đổi thông điệp truyền thông từ "Phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà" (vô hình trung củng cố gánh nặng vai trò kép) sang thông điệp "Chia sẻ trách nhiệm gia đình bình đẳng giữa vợ và chồng".
- Tích hợp xã hội cho dân nhập cư: Cải cách thủ tục hành chính về cư trú, tạo điều kiện cho lao động nhập cư tham gia bình đẳng vào các tổ chức đoàn thể địa phương và tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và địa bàn: Nghiên cứu chỉ tập trung tại Quận 9 (khu vực ngoại vi đang đô thị hóa mạnh mẽ), chưa tiến hành so sánh đối chứng toàn diện với các quận nội thành lõi lâu đời (Quận 1, Quận 3) hoặc các huyện thuần nông nghiệp ngoại thành.
- Giới hạn thời gian và quy mô mẫu: Cỡ mẫu định lượng dừng lại ở 203 hộ gia đình ($N = 406$), dữ liệu thu thập tại mốc thời gian năm 2019, chưa đánh giá hết các biến động sâu sắc của thị trường lao động và đời sống hôn nhân sau đại dịch COVID-19.
- Hạn chế về phân tích tâm lý chuyên sâu: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ nhân học xã hội và dân tộc học, chưa đi sâu phân tích các chỉ số tâm lý học lâm sàng về mức độ trầm cảm sau sinh hoặc mức độ gắn kết cảm xúc lãng mạn của các cặp vợ chồng.
Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi sự biến đổi vai trò giới của các cặp vợ chồng này qua các giai đoạn tiếp theo của chu kỳ gia đình (khi con cái bước vào tuổi trưởng thành).
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và kinh tế nền tảng (xe công nghệ, bán hàng online) đến sự phân công lao động gia đình của lao động di cư.
- So sánh xuyên văn hóa giữa các nhóm di dân nội địa tại các siêu đô thị châu Á (Hà Nội, TP.HCM, Bangkok, Jakarta).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp chuẩn mực cho chuyên ngành Dân tộc học (9310310) và Xã hội học gia đình. Công trình là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học về Giới và Phát triển, Nhân học Đô thị tại Việt Nam, dự kiến thu hút trích dẫn khoa học cao trong các công bố quốc tế về di dân Đông Nam Á.
- Tác động công nghiệp và doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao, Khu chế xuất trong việc thiết kế chính sách phúc lợi, ca kíp làm việc thân thiện với gia đình công nhân trẻ.
- Tác động chính sách công: Đóng góp bằng chứng khoa học cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM trong việc sửa đổi, bổ sung các đề án thực thi Luật Bình đẳng giới và Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận mô hình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp dân tộc học và thống kê thực chứng; nhận diện các khoảng trống lý thuyết về cấu trúc gia đình chuyển đổi.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu cấp cao: Kế thừa bộ khung khái niệm thao tác hóa về ba vai trò giới và các dữ liệu so sánh về di dân đô thị.
- Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Sử dụng các khuyến nghị cụ thể để xây dựng chính sách nhà ở xã hội, hệ thống trường mầm non công lập và quản lý nhân khẩu thực tế.
- Các tổ chức phi chính phủ (ActionAid, ILO, IOM, UN Women): Khai thác bằng chứng thực địa phục vụ các dự án can thiệp thúc đẩy quyền năng kinh tế của phụ nữ và bình đẳng giới cho nhóm lao động yếu thế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã phê phán và mở rộng thuyết Kiến tạo xã hội (Social Constructionism) của Berger & Luckmann trong bối cảnh nhân học gia đình Việt Nam. Công trình chứng minh rằng: vai trò giới của người nhập cư không phải là sự tiếp diễn thụ động của chuẩn mực nông thôn truyền thống, cũng không hoàn toàn bị đồng hóa bởi lối sống công nghiệp đô thị. Thay vào đó, nó là một cấu trúc động được "tái thương lượng liên tục" (continuous renegotiation) qua các hành vi thường nhật dưới sự chi phối của năng lực tạo thu nhập và áp lực sinh tồn.
2. Đổi mới phương pháp luận thể hiện như thế nào khi so sánh với các nghiên cứu trước?
So sánh với các nghiên cứu thuần túy định lượng xã hội học (chỉ dùng bản hỏi khảo sát ý kiến bề mặt) hoặc định tính nhân học truyền thống (chỉ miêu tả đơn lẻ vài trường hợp), luận án đã kết hợp xuất sắc:
- Công thức xác định mẫu chuẩn mực của H. Russell Bernard (2007) với kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống ($n = 203$ hộ, 406 người trả lời độc lập cả vợ và chồng).
- Phương pháp điền dã dân tộc học đô thị gắn liền với 20 năm trải nghiệm thực tế của tác giả tại địa bàn Quận 9, kết hợp quan sát tham dự sâu 6 hộ gia đình đại diện và 25 cuộc phỏng vấn sâu phân tầng, đảm bảo tính đại diện thống kê lẫn chiều sâu bản chất hiện thực.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Mặc dù 100% người vợ tham gia thị trường lao động sản xuất và đóng góp tài chính đáng kể (thậm chí nhiều trường hợp có thu nhập cao và ổn định hơn chồng), nhưng quyền lực ngầm và định kiến giới truyền thống vẫn trói buộc họ. Phụ nữ nhập cư không được "giải phóng" khi có thu nhập mà bị đẩy vào cái bẫy "gánh nặng vai trò kép" trầm trọng hơn: họ vừa phải nỗ lực kiếm tiền ngoài xã hội vừa phải một mình cáng đáng việc tái sản xuất sức lao động trong gia đình để duy trì định kiến "người vợ đảm đang".
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và kiểm chứng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình thao tác hóa khái niệm minh bạch, công khai cấu trúc bản hỏi Likert 5 điểm, tiêu chí phân đoạn khoảng cách 0.80, thuật toán chọn mẫu hệ thống, các tiêu chí lựa chọn đối tượng phỏng vấn sâu và quy trình quan sát tham dự. Toàn bộ thiết kế này hoàn toàn có thể nhân rộng để nghiên cứu tại các địa bàn đô thị hóa tương đồng như Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng, Bắc Ninh.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Luận án đề xuất lộ trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào: (1) Sự chuyển giao liên thế hệ về chuẩn mực giới từ cha mẹ nhập cư sang thế hệ con cái sinh ra tại đô thị; (2) Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế số đối với sự biến đổi vai trò kinh tế gia đình; (3) Khủng hoảng an sinh xã hội khi thế hệ lao động nhập cư trẻ hiện nay bước vào độ tuổi trung niên và già hóa mà không có nhà ở cố định hay lương hưu.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Dân tộc học của tác giả Phạm Thị Tâm đã xác lập những đóng góp khoa học và thực tiễn vững chắc:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Tích hợp nhuần nhuyễn thuyết Chức năng - Cấu trúc, thuyết Kiến tạo xã hội và mô hình di dân Harris-Todaro để giải mã hiện tượng thích ứng vai trò giới trong gia đình trẻ nhập cư.
- Khái quát bức tranh thực nghiệm chân thực: Cung cấp bộ dữ liệu định lượng ($N = 406$) và định tính chuẩn xác về thực trạng thực thi ba vai trò giới (sản xuất, tái sản xuất, cộng đồng) tại địa bàn đô thị hóa trọng điểm Quận 9, TP.HCM.
- Phát hiện quy luật biến đổi vai trò: Chỉ rõ tính chất hai mặt của quá trình đô thị hóa: giải phóng một phần quyền năng kinh tế của phụ nữ nhưng đồng thời gia tăng áp lực "vai trò kép" do quán tính của định kiến phụ quyền truyền thống.
- Đổi mới phương pháp tiếp cận: Vận dụng thành công phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật điền dã dân tộc học đô thị lâu năm với xử lý thống kê nâng cao trên SPSS 26.0.
- Đề xuất giải pháp chính sách khả thi: Phác thảo hệ thống giải pháp liên ngành từ an sinh nhà ở, trường mầm non khu công nghiệp đến đổi mới truyền thông bình đẳng giới.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp nối về nhân học gia đình, xã hội học lao động di cư và kinh tế học giới tại các đô thị đang chuyển đổi ở Việt Nam và khu vực.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHÔ HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THỊ TÂM (Nghiên cứu trường hợp dân nhập cư ở quận 9) LUẬN ÁN TIEN SĨ DAN TỘC HỌC Thành phó Hồ Chí Minh - năm 2023 ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THỊ TÂM (Nghiên cứu trường hop dân nhập cư ở quận 9) LUẬN ÁN TIEN SĨ DAN TỘC HỌC Ngành: Dân tộc học Mã số: 9310310 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYÊN ĐỨC LỘC Phản biện độc lập: 1. VĂN THỊ NGỌC LAN Phản biện: 1.TS NGUYEN VĂN TIEP 2. LÊ THANH SANG 3.
LÂM NHÂN Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2023 MỤC LỤC 0/09/9000 —.Ô i DANH MỤC TU VIET TAT.cccssssessssssessssssesssssssssessnsssessnssscsessssecssessessscssesssceseesscess iii DANH MỤC BANG SỐ LIEU .ccssssssssssssssssscsscsnscssssascsnscascsnscascsnscassenscsscsascascenscsscenses v DANH MUC BIEU DO. Lý do — mục đích nghiÊn CỨU.-- -ó- 5 6 22135191 531 1 911 11v ng ng nh cư 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên Cứu .------ 2© £++£+E£+E++EEE+EEtEEE+EEtEEEtrkezreerxerrree 4 4. Y nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.---2- 2-2522 E+E£+E2EE+E2EE2EE2EEerxerxered 6 5.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.----¿- 2 ©¿++++++EE£EE++EEtEE++EEzEeerkerrerrkerrree 7 8900090 1589)0/1)90i15305i0001000. Những đóng góp mới của luận án .-- - 6 51x vn ng giệt 16 8. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐẶC DIEM NHÂN KHẨU KHÁCH THE )/2:0i 8000000575 ~.2 Đặc điểm nhân khẩu khách thé nghiên cứu.---- 2-2 2 s2 x+zxzxzxzxzzse2 59 Tiểu kết Chương L.--- +: 2+2++2EE+EE2EEEEEEE171127171127121127121111 2111. 69 QUAN NIEM VE VAI TRÒ, CHUAN MỰC NGƯỜI VO, NGƯỜI CHONG TRONG GIA DINH VO CHONG TRE NHAP CƯ.1 Quan niệm vai trò, chuân mực về người chồng .2 Quan niệm vai trò, chuẩn mực về TBƯỜI VỢ,.G- SG SH HH ưy 83 2.3 Sự kỳ vọng và xung đột vai trò trong gia đình.
5 +5 s++x£+s+sesseesereses 89 Tiểu kết Chương 2. THỰC TRANG THICH UNG VAI TRÒ GIỚI TRONG GIA ĐÌNH VO CHONG TRE NHAP CƯ.--- 5< °°s°©Ss+sE+s£EseExseEseEverseerserssrrssrse 99 3.1 Thich ứng vai trò giới trong lĩnh vực sản xuất tao thu nhập.2 Thich ứng vai trò giới trong lĩnh vực tái sản xuất.------2- 2+©cz+cxc+zeccxd 112 3.3 Thích ứng vai trò giới trong hoạt động sinh hoạt cộng đồng.-- 121 Tiểu kết Chương 3.- - 2 ¿5£ z+E19EE9EEEEEEEEEEXE21211211211211211211111171 11 1111 xe 133 CHƯƠNG 4. YEU TO TÁC ĐỘNG DEN SỰ THÍCH UNG VE VAI TRÒ GIỚI VÀ GIỮ GÌN HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH CỦA VỢ CHÒNG TRẺ NHẬP CƯ.1 Yếu tố tác động đến sự thích ứng về vai trò giới .-----¿- 2 cz+cs+sz+cxe¿ 135 4.2 Sự thích ứng vai trò giới của các cặp vợ chồng trẻ trong việc giữ gìn hạnh phúc 1A GIN 0. Những phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu.-- 2 2 s2 s++£++zx+zxe+se+ 153 2.
Han ché Su 0. 163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BO LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN .165 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 5-5 ©s<ss+vss£EseeEsserssersserssersserrssrrssrrse 166 1. Tư liệu của các tác Bia trong THƯỚC.-- 5 5< 12x 111211 91 21 E1 vn ng re 166 2. Tư liệu của các tác gid NƯỚC TIØOÀÌ.
176 PHU LUC cescssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssessssssssssssssssssssessssssess 178 11 DANH MỤC TỪ VIET TAT Số thứ tự Từ viết tắt Từ đầy du 01 AAV Tô chức ActionAid Việt Nam 02 ADB Ngân hàng Phát triển châu Á 03 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á 04 CNH Công nghiệp hóa 05 CS Cơ sở 06 DLC Độ lệch chuẩn 07 DTB Điểm trung bình 08 HĐH Hiện đại hóa 09 ILO Tố chức Lao động quốc tế 10 IOM Tổ chức Di cư quốc tế 11 KP Khu phé 12 NQ Nghi quyét 13 NV Nhân viên 14 PT Phổ thông 15 PV Phỏng vấn 16 RIM Phuong phap danh gia nhanh 17 SXKD San xuất kinh doanh 18 TPHCM Thanh phố Hồ Chí Minh 19 TW Trung ương 20 VC Viên chức 21 WTO Tổ chức Thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG SÓ LIỆU Bảng 1. Đặc điểm nhân khâu mẫu nghiên cứu .-- 2-2-2 s2 s+z+£+zxezxz2sz+2 62 Bảng 2. Quan niệm về vai trò, chuân mực người chồng phân theo giới tính. Quan niệm về vai trò, chudn mực người chồng.
Quan niệm về vai trò, chuẩn mực người chồng phân theo nơi xuất cư. Quan niệm về người chủ gia đình phân theo giới tính. Quan niệm về người chủ gia đình phân theo trình độ hoc vấn. Quan niệm về vai trò, chuân mực người vợ phân theo giới tính.
Quan niệm về vai trò, chuân mực người vợ phân theo nơi xuất cư. Quan niệm về vai trò, chuân mực người vợ phân theo trình độ học van. Nghề nghiệp chính của vợ va chồng phân theo giới tính. Kiểm định Chi bình phương các yếu tỐ.----: 2 522++£2zz+£x2zzeei 105 Bảng 3.
Mức độ đồng ý với nhận định “Người phụ nữ cũng cần đóng góp thu nhập 2/10854/28:01/1, WEEENNaễú. Mức độ đồng ý của người trả lời về các nhận định. Mức độ đồng ý với nhận định “Công việc nội trợ là của riêng người phụ nit” theo trình độ học van và nơi xuất cư của TIBƯỜI VỢ. Người đi họp, tham gia sinh hoạt khu phố, cộng đồng theo ý kiến trả lời của người chồng và người VO veccecceecsesssessesssessesssecsesssecsssssecssessecsusssessuessessuessessuessesseeesessses 122 Bảng 3.
Ảnh hưởng của số con trong gia đình tới mức độ tương tác với hàng xóm, [oNo ¡0u. Ảnh hưởng của độ tuôi người trả lời tới mức độ tương tác với hàng xóm, KAU dAN CU 0. Mức độ anh hưởng của các yếu tố Qui mô gia đình và Thu nhập đến việc tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí của vợ/chồng. Nghề nghiệp chính của vợ và chồng phân theo giới tinh.
Mức độ đồng ý về các nhận định phân theo giới tính .------- 144 VI DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 2. Người chủ trong gia đình theo ý kiến người trả lời. Lý do người vợ quan niệm người chồng là người chủ trong gia đình. Những áp lực, khó khăn trong cuộc sống gia đình theo giới tính.
Mức độ đóng góp thu nhập của vợ chồng phân theo giới tính. Phân công công việc theo giới trong gia đình. Mức độ tham gia họp tổ dân phố trong gia đình. Các hoạt động vui chơi, giải trí của vợ chồng trẻ nhập cư.
Những hạn chế của phụ nữ khi tham gia hoạt động ngoài xã hội. Lý do — mục đích nghiên cứu Di cư nông thôn — đô thị là kênh có tác động mạnh làm chuyên đổi cơ cấu kinh tế theo lao động vốn đang còn lạc hậu theo hướng hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, là con đường phát triển nhanh và bền vững ở nước ta, đồng thời là một trong những giải pháp giảm nghèo đối với nơi xuất cư. Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, việc người dân di cư đến thành phố là một hiện tượng tat yếu trong quá trình đô thị hóa ở xã hội Việt Nam. Năm 2014, Việt Nam có khoảng 6,9 triệu người từ 5 tudi trở lên thay đổi noi cư trú tới dia điểm khác trong thời gian từ năm 2009-2014 (tương đương với khoảng 7,92% tổng số dân).
Con số này tăng gần 50% so với giai đoạn 1994-1999 (4,5 triệu người). Đến năm 2015, cả nước có 10,2 triệu người di dân nội tinh và liên tinh, cứ 3 hộ gia đình thì có 2 người di dân (Tống Cục thống kê, 2015: 28). Với nguồn lao động déi dào từ nông thôn, kinh tế - xã hội khu vực thành thị phát triển do được đáp ứng nguồn lao động cho các khu công nghiệp đồng thời đa dạng hóa các ngành dịch vụ, giải trí. Tuy nhiên, hiện trạng dân nhập cư đông ở thành thị cũng đặt ra nhiều vấn đề xã hội.
Lao động, việc làm, hôn nhân, gia đình, mối quan hệ xã hội của người dân nhập cư trở thành mối quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, dưới nhiều góc độ khác nhau. Nhân học, với cách tiếp cận của mình, có thể tiến hành song song các nghiên cứu có cùng chủ đề nhưng theo những cách đặt vấn đề và các phương pháp thu thập thông tin tại những “địa điểm”, ở những cấp độ quan sát khác nhau. Dữ liệu cần thiết của các miêu tả dân tộc học sẽ cho chúng ta một số hiểu biết phức tạp hơn về sự khác biệt của con người trong không gian đô thị. Thông tin trong nghiên cứu nhân học đô thị sẽ trả lời cho câu hỏi cá nhân đó nói những điều gì hoặc làm những điều gì, với ai và tại sao? Từ đó chúng ta sẽ hiểu được những lý do mà cá nhân đó hành động như vậy, chứ chúng ta không nhằm tìm hiểu bao nhiêu người có hành động giống như cá nhân đó, hay tan suất của hành động đó.
Đây chính là điểm khác biệt lớn nhất của nhân học so với các ngành khoa học xã hội khác khi nghiên cứu con người trong bối cảnh đô thị nói riêng và bối cảnh xã hội nói chung. Từ phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù nảy của nhân học, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu sự thích ứng về vai trò giới của các đôi vợ chồng trẻ trong gia đình nhập cư tại một quận có tỷ lệ dân nhập cư tương đối cao ở Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn có thể. Nói đến vai trò giới là chúng ta đề cập đến một nội dung trong nghiên cứu mỗi quan hệ giữa nam và nữ trong xã hội. Vai trò giới được định hình qua quá trình xã hội hóa.
Nó không bắt biến mà biến đổi tùy thuộc vào bối cảnh văn hóa — xã hội khác nhau. Vai trò giới là các hoạt động và công việc cụ thể mà phụ nữ và nam giới đang làm. Các hoạt động và công việc có thể chia làm 3 loại: vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất và vai trò tham gia sinh hoạt cộng đồng. Qua thời gian, cấu trúc và quan hệ giới trong gia đình có sự thay đổi do gia đình phải đối mặt với không ít thách thức khách quan như dịch bệnh, biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai, thiếu việc làm và nhiều vấn đề khác.
Phụ nữ và nam giới đều phải đương đầu với những khó khăn trong việc thực hiện vai trò và chức năng gia đình. Bối cảnh xã hội đô thị ở Việt Nam van còn tồn tại nhiều vấn dé bat cập liên quan đến việc thực hiện vai trò giới trong gia đình (Lê Ngọc Văn, 2011). Sự tham gia không bình dang Vào công việc gia đình; định kiến giới gắn phụ nữ với vai trò gia đình, coi việc nội trợ, chăm sóc gia đình, nuôi dạy con cái là của phụ nữ, bất bình đăng giới trong lao động, việc làm, thu nhập; quyền quyết định của phụ nữ trong gia đình còn hạn chế; tồn tại bạo lực trong gia đình là những nội dung được đề cập nhiều trong các nghiên cứu về giới và gia đình ở Việt Nam (Trần Thị Vân Anh, 2001; Đặng Cảnh Khanh, 2003; Vũ Tuấn Huy, 2004).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Tâm (2023). Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/vai-tro-gioi-vo-chong-tre-nhap-cu-tphcm-dan-toc-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ dân tộc học về thích ứng vai trò giới vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM. Nghiên cứu dân nhập cư quận 9, phân tích sự thay đổi vai trò gia đình trong bối cảnh đô thị hóa.
Luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" có 358 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò giới của vợ chồng trẻ nhập cư tại TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.