Luận án tiến sĩ: Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ

Nghiên cứu mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ, phân tích sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quản lý xã hội.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận về luật tục và pháp luật tại Tây Bắc
Số trang:
178 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận về luật tục và pháp luật tại Tây Bắc

Luật tục và pháp luật là hai hệ thống quy phạm cùng điều chỉnh hành vi con người. Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực thi. Luật tục hình thành tự nhiên qua đời sống cộng đồng dân tộc thiểu số. Khu vực miền núi có địa hình hiểm trở và giao thông cách trở. Pháp luật đôi khi chưa bao phủ toàn diện mọi ngóc ngách đời sống bản làng. Do đó, tập quán pháp Tây Bắc giữ vai trò điều chỉnh xã hội quan trọng tại chỗ. Mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật mang tính khách quan, đa chiều. Sự kết hợp hài hòa giữa hai hệ thống tạo nền tảng cho trật tự xã hội bền vững. Nhà nước công nhận những tập quán tiến bộ để bổ trợ cho pháp luật thực định.

1.1. Bản chất và sự bổ trợ của luật tục đối với pháp luật

Luật tục phản ánh chuẩn mực đạo đức và lối sống của từng dân tộc vùng cao. Quy tắc này có tính linh hoạt cao và gắn liền với đời sống thường nhật. Sự bổ trợ của luật tục đối với pháp luật thể hiện rõ ở cơ chế giải quyết tranh chấp nội bộ. Nhiều xích mích nhỏ trong cộng đồng được hòa giải nhanh chóng bằng luật tục. Điều này giảm tải áp lực cho hệ thống tư pháp địa phương. Pháp luật tạo khuôn khổ pháp lý chuẩn mực, bảo đảm quyền con người. Luật tục lấp đầy các khoảng trống văn hóa mà luật thành văn chưa kịp quy định. Hai yếu tố này phối hợp giúp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật trong nhân dân.

1.2. Nguồn gốc hình thành tập quán pháp Tây Bắc đặc thù

Tập quán pháp Tây Bắc hình thành qua hàng trăm năm lịch sử cư trú và canh tác. Các dân tộc như Thái, Mông, Dao, Mường xây dựng quy ước sinh tồn giữa thiên nhiên hoang dã. Địa bàn cư trú khép kín tạo ra tính tự quản cao trong từng bản mường. Mỗi tộc người đúc kết các quy tắc ứng xử để duy trì trật tự và bảo vệ nòi giống. Những quy tắc này truyền miệng qua nhiều thế hệ hoặc ghi chép thành văn bản cổ. Tập quán pháp mang tính cộng đồng sâu sắc. Tính bắt buộc của luật tục bắt nguồn từ niềm tin tâm linh và dư luận xã hội. Đây là nền tảng hình thành ý thức pháp lý bản địa độc đáo.

II. Thực trạng xung đột giữa luật tục và pháp luật Tây Bắc

Bên cạnh sự tương hỗ, mối quan hệ giữa hai hệ thống quy phạm vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn. Xung đột giữa luật tục và pháp luật bắt nguồn từ sự khác biệt về bản chất và mục tiêu điều chỉnh. Pháp luật hướng đến tính phổ quát, hiện đại và công bằng bình đẳng cho mọi công dân. Ngược lại, một số luật tục cổ hủ vẫn duy trì định kiến giới tính và tư duy cục bộ dòng họ. Trình độ dân trí chưa đồng đều làm chậm quá trình tiếp nhận pháp luật mới. Việc áp dụng các tập quán lỗi thời gây cản trở cho công tác quản lý nhà nước. Giải quyết xung đột này đòi hỏi lộ trình linh hoạt và kiên trì.

2.1. Vấn nạn tảo hôn và tập quán hôn nhân gia đình cũ

Tình trạng tảo hôn và tập quán hôn nhân gia đình lạc hậu vẫn diễn biến phức tạp tại vùng cao. Nhiều dòng họ duy trì tục hứa hôn, bắt vợ hoặc gả bán con khi chưa đủ tuổi luật định. Hành vi này vi phạm nghiêm trọng Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Tảo hôn làm suy giảm chất lượng dân số và tước đoạt cơ hội học tập của trẻ em gái. Nhiều vụ việc vi phạm chỉ xử lý theo lệ làng thay vì chuyển giao cơ quan pháp luật. Sự nể nang dòng tộc khiến chế tài hành chính mất đi tính răn đe. Xóa bỏ hủ tục hôn nhân cần sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở và cộng đồng.

2.2. Xung đột giữa luật tục và pháp luật trong đất đai

Lĩnh vực đất đai và tài nguyên rừng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn giữa luật tục và pháp luật. Luật Đất đai quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý. Trong khi đó, đồng bào vùng cao vẫn quan niệm đất nương rẫy thuộc quyền sở hữu của dòng họ hoặc người khai phá đầu tiên. Việc chia thừa kế đất đai theo tập quán thường không lập văn bản và bỏ qua quyền của phụ nữ. Tranh chấp đất rừng giữa các bản mường lân cận diễn ra dai dẳng do ranh giới truyền khẩu mập mờ. Chính quyền cơ sở gặp nhiều khó khăn khi giải quyết tranh chấp nếu chỉ căn cứ vào luật thực định.

III. Giá trị tích cực từ luật tục người Thái Tây Bắc cổ

Văn hóa pháp lý dân gian Tây Bắc chứa đựng nhiều giá trị nhân văn sâu sắc. Luật tục người Thái Tây Bắc là di sản điển hình về quản lý xã hội truyền thống. Bộ luật cổ này điều chỉnh toàn diện từ quan hệ gia đình, sở hữu tài sản đến bảo vệ môi trường sinh thái. Các quy định dân gian đề cao tính trung thực, lòng nhân ái và tình đoàn kết cộng đồng. Việc khai thác hợp lý các giá trị tiến bộ của luật tục giúp củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa tại địa phương. Đây là nguồn bổ sung phong phú cho quá trình hoàn thiện chính sách dân tộc trong giai đoạn mới.

3.1. Luật tục Thái về quản lý tài nguyên rừng cộng đồng

Luật tục Thái về quản lý tài nguyên rừng thể hiện tri thức bản địa vượt trội về bảo vệ môi trường. Người Thái phân chia rừng thành rừng thiêng, rừng cấm, rừng đầu nguồn và rừng sinh hoạt. Mọi hành vi chặt phá cây gỗ quý hoặc săn bắt thú rừng trái phép đều bị phạt nặng theo lệ bản. Người vi phạm phải nộp phạt bằng hiện vật hoặc tổ chức lễ cúng tạ lỗi với thần rừng. Cơ chế tự quản này giúp giữ gìn những cánh rừng nguyên sinh xanh tốt qua nhiều thế kỷ. Pháp luật lâm nghiệp hiện đại có thể tiếp thu mô hình giao rừng gắn với luật tục bản địa để tăng hiệu quả bảo vệ.

3.2. Hương ước quy ước bản mường giữ gìn trật tự thôn xóm

Hương ước quy ước bản mường là cầu nối hiệu quả giữa pháp luật nhà nước và tập quán dân tộc. Bản quy ước ghi nhận các chuẩn mực ứng xử chung do toàn thể dân làng cùng thảo luận và thông qua. Nội dung quy ước lồng ghép chủ trương pháp luật vào đời sống sinh hoạt một cách gần gũi. Quy ước bản mường xử lý hiệu quả các hành vi vi phạm trật tự công cộng, trộm cắp vặt hoặc xích mích xóm giềng. Hình phạt mang tính giáo dục, răn đe và phục hồi tình làng nghĩa xóm. Thiết chế dân chủ cơ sở này củng cố khối đại đoàn kết toàn dân bền chặt.

IV. Giải pháp thể chế hóa tập quán pháp tại vùng Tây Bắc

Để xây dựng nhà nước pháp quyền tại vùng dân tộc thiểu số, việc hoàn thiện chính sách là yêu cầu cấp thiết. Thể chế hóa tập quán pháp Tây Bắc cần tiến hành một cách có chọn lọc và khoa học. Cơ quan lập pháp cần rà soát, thừa nhận những phong tục tốt đẹp vào văn bản quy phạm pháp luật. Song song với đó, chính quyền cần kiên quyết loại bỏ các hủ tục trái pháp luật và cản trở tiến bộ xã hội. Công tác tuyên truyền pháp luật phải đổi mới nội dung phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào. Sự phối hợp đồng bộ giữa luật tục và luật pháp sẽ bảo đảm bình yên vùng phên dậu.

4.1. Thể chế hóa tập quán pháp vào hệ thống luật nước

Thể chế hóa tập quán pháp đòi hỏi quy trình pháp lý chặt chẽ và tôn trọng bản sắc văn hóa. Cơ quan chức năng cần khảo sát, sưu tầm và dịch thuật các bộ luật tục cổ thành văn bản chuẩn xác. Bộ luật Dân sự và các đạo luật chuyên ngành cần mở rộng phạm vi áp dụng tập quán trong hòa giải và phân chia tài sản. Việc áp dụng tập quán chỉ thực hiện khi pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận. Đồng thời, tập quán đó không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật. Quy định này bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật nhà nước.

4.2. Phát huy vai trò thiết chế già làng trưởng bản uy tín

Thiết chế già làng trưởng bản giữ vị trí trung tâm trong đời sống tinh thần của đồng bào vùng cao. Già làng và trưởng bản là những người nắm rõ luật tục lẫn quy định pháp luật của Nhà nước. Lời nói của họ có sức nặng lớn đối với các thành viên trong dòng họ và thôn bản. Chính quyền cơ sở cần bồi dưỡng kiến thức pháp lý thường xuyên cho đội ngũ này. Họ chính là hạt nhân nòng cốt trong các tổ hòa giải cơ sở. Phát huy uy tín của già làng giúp hóa giải mâu thuẫn ngay từ khi mới phát sinh, ngăn ngừa khiếu kiện vượt cấp.

4.3. Nâng cao vai trò người có uy tín vùng đồng bào dân tộc

Người có uy tín vùng đồng bào dân tộc là cầu nối vững chắc giữa Đảng, chính quyền và nhân dân. Đội ngũ này bao gồm trí thức bản địa, trưởng dòng họ, thầy cúng tiến bộ và cán bộ hưu trí. Họ gương mẫu đi đầu trong phát triển kinh tế và chấp hành chủ trương chính sách. Bằng sự am hiểu sâu sắc tâm lý đồng bào, họ tuyên truyền pháp luật bằng tiếng mẹ đẻ rất thuyết phục. Nhà nước cần thực hiện đầy đủ chính sách đãi ngộ, hỗ trợ vật chất và tinh thần cho người có uy tín. Lực lượng này đóng vai trò tiên phong trong việc bài trừ hủ tục và bảo vệ an ninh trật tự biên giới.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Khái lược tình hình nghiên cứu
1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
1.4. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT
2.1. Khái niệm và đặc điểm quan hệ giữa luật tục và pháp luật
2.2. Nội dung và các lĩnh vực thể hiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ giữa luật tục và pháp luật
2.4. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT TỪ CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY BẮC BỘ
3.1. Khái quát về các dân tộc thiểu số và luật tục các dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc Bộ
3.2. Thực tiễn quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ
3.3. Đánh giá chung về quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ
3.4. Kết luận Chương 3
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY BẮC BỘ
4.1. Quan điểm hoàn thiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ
4.2. Giải pháp hoàn thiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ
4.3. Kết luận Chương 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực tây bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

tai lieu, luan van1 of 98. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ******** MA THỊ THANH HIẾU QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY BẮC BỘ Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 9 38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2023 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.

Các số liệu, thông tin, kết quả nêu trong luận án là trung thực, bảo đảm độ chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Tác giả luận án document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98.

MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU. Khái lược tình hình nghiên cứu. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu. 36 Kết luận Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT. Khái niệm và đặc điểm quan hệ giữa luật tục và pháp luật.

Nội dung và các lĩnh vực thể hiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật. Các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ giữa luật tục và pháp luật. 70 Kết luận Chương 2. THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT TỪ CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY BẮC BỘ.

Khái quát về các dân tộc thiểu số và luật tục các dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc Bộ. Thực tiễn quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ. Đánh giá chung về quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ. 103 Kết luận Chương 3.

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUAN HỆ GIỮA LUẬT TỤC VÀ PHÁP LUẬT TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY BẮC BỘ. Quan điểm hoàn thiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ. Giải pháp hoàn thiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ. 127 Kết luận Chương 4.

146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa CNXH Chủ nghĩa xã hội BLDS Bộ luật dân sự DTTS Dân tộc thiểu số HN và GĐ Hôn nhân và gia đình TAND Tòa án nhân dân TTDS Tố tụng dân sự UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa document, khoa luan4 of 98.

tai lieu, luan van5 of 98. DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Hình 3. Tỷ lệ tảo hôn của người DTTS theo giới tính và khu vực .1: Thống kê số lượng các dân tộc thiểu số và tỷ lệ % dân số khu vực Tây Bắc Bộ .2: Tỷ lệ dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc Bộ phân loại theo tỉnh .3: Kết quả khảo sát sơ bộ về hình thức tồn tại của luật tục các DTTS khu vực Tây Bắc. Thống kê số lượng tảo hôn, hôn nhân cận huyết khu vực Tây Bắc Bộ giai đoạn 2015-2021.

110 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Pháp luật đóng vai trò quan trọng là công cụ duy trì trật tự trong xã hội phân hóa thành các giai cấp với những mâu thuẫn lợi ích khác nhau. Chức năng của pháp luật là điều hòa, giữ những mâu thuẫn đó trong một giới hạn chấp nhận được nhằm giữ cho xã hội ổn định, phát triển.

Tuy nhiên, bởi tính giai cấp của nhà nước và pháp luật nên tất yếu, pháp luật bảo bảo vệ quyền, lợi ích của giai cấp cầm quyền mà không thể hài hòa mọi lợi ích giai cấp trong xã hội. Cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài người, pháp luật ngày càng hoàn thiện nhưng do bản chất giai cấp, tính lạc hậu của pháp luật với tồn tại xã hội mà không phải lúc nào, trong lĩnh vực nào pháp luật cũng kịp thời điều chỉnh các quan hệ xã hội. Nhất là mỗi quốc gia, mỗi dân tộc lại có trình độ phát triển không đồng đều về nhiều mặt, vấn đề này tạo nên những khiếm khuyết trong hệ thống pháp luật. Trong điều kiện đó, các quy phạm xã hội khác đã được nhiều cộng đồng áp dụng để giải quyết những quan hệ xã hội mà pháp luật chưa vươn tới được, hoặc chưa đủ sức để điều chỉnh, trong đó có luật tục.

Trong giai đoạn hiện nay, việc tồn tại luật tục bên cạnh pháp luật của nhà nước mang tính khách quan, nó cho thấy rằng có những điều kiện kinh tế - xã hội và các quan hệ xã hội phù hợp với sự điều chỉnh của luật tục. Bởi vậy, vai trò hiện thực của luật tục trong quan hệ với pháp luật và đời sống xã hội đòi hỏi luật tục cần một chỗ đứng xứng đáng như là một bộ phận của hệ thống các quy phạm xã hội, một nguồn để hình thành Nhưng cần phải nhìn nhận mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật như thế nào cho đúng đắn, vừa giữ gìn kho tàng vốn sống văn hóa hết sức phong phú, nhân văn của các dân tộc thiểu số biểu hiện trong luật tục, mà phải phát huy các giá trị đó góp phần chuyển tải pháp luật của nhà nước vào trong đời sống người dân phục vụ mục tiêu phát triển chung của đất nước. document, khoa luan6 of 98. 1 tai lieu, luan van7 of 98.

Khu vực Tây Bắc Bộ là là địa bàn rộng lớn, là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc thiểu số. Sự phát triển của từng dân tộc ở các tỉnh Tây Bắc luôn gắn chặt với sự phát triển chung của đất nước, tạo nên sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của cả nước. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương kế thừa và phát huy những luật tục, phong tục trong việc quản lý cộng đồng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc. Bên cạnh những kết quả đạt được của kinh tế - xã hội trên địa bàn khu vực Tây Bắc Bộ, thực tiễn pháp luật đi vào đời sống rất khó khăn, thậm chí còn phải nương theo những quy định của luật tục để đi vào cuộc sống.

Điều này cho thấy việc kết hợp luật tục và pháp luật trong quản lý xã hội, điều chỉnh các quan hệ cộng đồng là một đòi hỏi hết sức khách quan nhất là trong điều kiện các dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc Bộ vốn phát triển không đồng đều, mang tính đặc thù và đa dạng cao. Tuy nhiên, hiện nay chưa có cơ chế nào đảm bảo tỉnh khả thi cho việc thừa nhận luật tục và quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ. Những quy định rải rác về thừa nhận tập quán lại thiếu hướng dẫn, chưa thực sự phù hợp để tạo không gian pháp lý cho luật tục tiến bộ có thể được thừa nhận rộng rãi và áp dụng trong thực tiễn, loại bỏ những hủ tục. Ngoài ra, còn thiếu các công trình nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về quan hệ giữa luật tục và pháp luật nói chung, quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ nói riêng.

Điều này khiến cơ sở cho việc đề xuất thừa nhận và giải quyết quan hệ giữa luật tục và pháp luật gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ những nhận thức trên, học viên đã chọn đề tài “Quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ” để triển khai nghiên cứu trong quy mô luận án với mong muốn góp phần nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống nội dung liên quan đến đề tài được lựa chọn. document, khoa luan7 of 98. 2 tai lieu, luan van8 of 98.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích tổng quát của luận án là luận chứng khoa học cho một giải pháp giải quyết hài hòa quan hệ giữa luật tục các dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc và pháp luật của nhà nước trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về luật tục và pháp luật, trên cơ sở đó làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ giữa luật tục và pháp luật gồm: khái niệm, đặc điểm, nội dung, lĩnh vực thể hiện và những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ giữa luật tục và pháp luật; - Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ theo các lĩnh vực thể hiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó từ thực tiễn quan hệ giữa luật tục và pháp luật các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ; - Hệ thống các quan điểm và đề xuất được các giải pháp mang tính khả thi, toàn diện, giải quyết hài hòa quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ, gợi mở những đề xuất pháp lý cho việc xử lý hiệu quả quan hệ giữa luật tục và pháp luật ở nước ta thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại khu vực Tây Bắc Bộ, cụ thể là khái niệm, đặc điểm và nội dung quan hệ giữa luật tục và pháp luật; đặc trưng, hình thức biểu hiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật từ thực tiễn các tỉnh khu vực Tây Bắc Bộ hiện nay, đánh giá và đưa ra những giải pháp hoàn thiện. document, khoa luan8 of 98. 3 tai lieu, luan van9 of 98. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm, nội dung và lĩnh vực biểu hiện quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại khu vực Tây Bắc Bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ma Thị Thanh Hiếu (2023). Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/luat-tuc-va-phap-luat-tay-bac-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mối quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ, phân tích sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quản lý xã hội.

Luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Dân Tộc Học.

Luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quan hệ giữa luật tục và pháp luật tại Tây Bắc Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter