Luận án: Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tìm hiểu về tổ chức bản người Nùng Phàn Slình tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên, văn hóa dân tộc và đời sống cộng đồng nơi đây.
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình: Nền tảng cộng đồng
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Nhân học
- Tác giả:
- Đàm Thị Tấm
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình Nền tảng cộng đồng
Bản là đơn vị hành chính xã hội cơ bản. Bản là nơi sinh sống của người Nùng Phàn Slình. Cộng đồng bản thể hiện rõ tính tự quản. Bản giữ vai trò nền tảng trong đời sống văn hóa, xã hội. Đây là môi trường nuôi dưỡng con người trưởng thành. Bản bảo vệ các giá trị nhân văn truyền thống. Việc nghiên cứu tổ chức bản đóng vai trò cấp thiết. Hiểu biết sâu sắc về bản giúp gìn giữ văn hóa. Luận án này tập trung khảo sát người Nùng Phàn Slình ở Đồng Hỷ, Thái Nguyên.
1.1. Tầm quan trọng của bản người Nùng Phàn Slình
Cộng đồng bản làng Nùng là hạt nhân xã hội. Bản bảo đảm sự gắn kết giữa các thành viên. Nơi đây lưu giữ phong tục người Nùng Phàn Slình. Nó là không gian sinh hoạt, lao động, văn hóa. Tầm quan trọng của bản thể hiện qua sự tự quản. Bản duy trì trật tự, kỷ cương nội bộ. Sự vững mạnh của bản góp phần vào sự phát triển chung. Nghiên cứu tổ chức bản giúp nhận diện đặc trưng văn hóa Nùng Đồng Hỷ.
1.2. Khái quát về người Nùng Phàn Slình tại Đồng Hỷ
Người Nùng Phàn Slình là một nhóm thuộc dân tộc Nùng. Họ cư trú tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Vùng này có địa hình đồi núi, nhiều sông suối. Nền kinh tế truyền thống dựa vào nông nghiệp. Canh tác lúa nước, chăn nuôi gia súc phổ biến. Văn hóa Nùng Đồng Hỷ phong phú, đa dạng. Ngôn ngữ Nùng Phàn Slình vẫn được sử dụng hàng ngày. Họ có các phong tục, lễ hội độc đáo riêng. Tổ chức cộng đồng người Nùng tại đây phản ánh bản sắc mạnh mẽ.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu về tổ chức cộng đồng
Nghiên cứu hướng đến làm rõ đặc điểm tổ chức bản. Phân tích cấu trúc xã hội, thiết chế quản lý. Đánh giá mối quan hệ trong nội bộ bản, liên bản. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến bản làng. Đề xuất giải pháp bảo tồn văn hóa Nùng hiệu quả. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn toàn diện. Giúp hiểu sâu hơn về tự quản bản làng Nùng. Luận án sử dụng phương pháp nhân học để thu thập dữ liệu chân thực.
II.Cấu trúc bản Nùng Đồng Hỷ Đặc trưng văn hóa riêng
Bản của người Nùng Phàn Slình có cấu trúc rõ ràng. Các yếu tố như vị trí, quy mô dân cư ảnh hưởng đến hình thái bản. Tên gọi bản thường mang ý nghĩa sâu sắc. Chúng phản ánh đặc điểm tự nhiên, lịch sử hình thành. Nguyên tắc lập bản tuân thủ phong thủy, tập quán. Không gian sống được bố trí khoa học, hài hòa. Thành phần dân cư chủ yếu là người Nùng Phàn Slình. Mối quan hệ dòng họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội.
2.1. Tiêu chí phân loại và tên gọi bản làng Nùng
Các bản Nùng Phàn Slình được phân loại theo địa hình, dân số. Bản có thể là bản dọc suối, bản trên đồi. Quy mô bản từ nhỏ đến lớn. Tên gọi bản thường gắn với đặc điểm tự nhiên. Ví dụ: Đồng Vung, Ba Đình, La Đùm. Một số tên bản liên quan đến lịch sử định cư. Tên gọi là một phần của văn hóa Nùng Đồng Hỷ. Chúng giúp phân biệt và định vị cộng đồng. Sự đa dạng trong tên gọi phản ánh lịch sử cư trú.
2.2. Nguyên tắc lập bản và tổ chức không gian sinh hoạt
Việc lập bản tuân theo nguyên tắc truyền thống. Người Nùng Phàn Slình chọn đất dựa vào nguồn nước, đất canh tác. Nguyên tắc phong thủy được coi trọng. Không gian bản được tổ chức chặt chẽ. Nhà sàn là kiến trúc đặc trưng của người Nùng. Các hộ gia đình bố trí gần gũi nhau. Sân, vườn, ao, chuồng trại được quy hoạch hợp lý. Việc này tạo nên không gian sống hài hòa. Tổ chức không gian phản ánh tư duy cộng đồng.
2.3. Thành phần dân cư và mối quan hệ huyết thống dòng họ
Thành phần dân cư chủ yếu là người Nùng Phàn Slình. Một số bản có sự hiện diện của dân tộc khác. Quan hệ dòng họ là yếu tố trung tâm. Các dòng họ lớn như Hoàng, Nông, Lý, Đàm chiếm ưu thế. Tỷ lệ các dòng họ khác nhau giữa các bản. Quan hệ huyết thống củng cố sự đoàn kết. Đây là nền tảng của tự quản bản làng Nùng. Nó duy trì các phong tục người Nùng Phàn Slình. Cộng đồng gắn bó qua các mối quan hệ dòng tộc.
III.Quản lý bản Nùng Phàn Slình Thiết chế tự quản cộng đồng
Việc quản lý bản của người Nùng Phàn Slình dựa trên các thiết chế truyền thống và hiện đại. Sở hữu đất đai là yếu tố kinh tế quan trọng. Các quy tắc sử dụng đất được cộng đồng thống nhất. Hình thức quản lý bản có sự tham gia của trưởng bản và hội đồng già làng. Hương ước, quy ước đóng vai trò pháp lý nội bộ. Quan hệ cộng đồng trong bản rất chặt chẽ. Mối quan hệ với các dân tộc khác cũng được duy trì, thúc đẩy giao lưu văn hóa.
3.1. Sở hữu và sử dụng đất đai của người Nùng Phàn Slình
Đất đai là tài sản quý giá với người Nùng Phàn Slình. Ruộng đất, nương rẫy bảo đảm sinh kế. Quyền sở hữu và sử dụng được quy định rõ ràng. Việc giao đất, thừa kế tuân theo phong tục. Có sự phân biệt giữa đất công và đất của hộ gia đình. Các bản làng Nùng duy trì tập quán sử dụng đất hiệu quả. Dữ liệu về diện tích đất canh tác được ghi nhận. Điều này thể hiện tầm quan trọng của đất trong đời sống.
3.2. Hình thức quản lý bản làng và các thiết chế xã hội
Bản được quản lý bằng hình thức tự quản truyền thống. Trưởng bản là người đứng đầu, đại diện cộng đồng. Hương ước, quy ước bản là cơ sở pháp lý. Hội đồng già làng, người có uy tín đóng vai trò cố vấn. Họ giải quyết tranh chấp, duy trì trật tự xã hội. Hệ thống này giúp củng cố tự quản bản làng Nùng. Quyết định thường được đưa ra sau khi tham khảo ý kiến. Nó bảo đảm sự đồng thuận trong cộng đồng.
3.3. Quan hệ cộng đồng và sự giao lưu văn hóa đa tộc
Quan hệ cộng đồng trong bản rất khăng khít. Tinh thần đoàn kết, tương trợ được đề cao. Các hoạt động chung củng cố mối liên kết. Lễ hội truyền thống Nùng, lao động sản xuất là dịp giao lưu. Bản người Nùng Phàn Slình còn có mối quan hệ với bản của dân tộc khác. Sự giao lưu này làm phong phú văn hóa Nùng Đồng Hỷ. Nó cũng góp phần vào sự phát triển chung của khu vực Thái Nguyên Đồng Hỷ.
IV.Biến đổi bản Nùng Phàn Slình Thách thức bảo tồn văn hóa
Bản của người Nùng Phàn Slình đang trải qua nhiều biến đổi. Các yếu tố kinh tế, xã hội tác động mạnh mẽ. Chính sách nhà nước, đô thị hóa, giao lưu văn hóa là những nguyên nhân chính. Xu hướng biến đổi cho thấy sự suy yếu của một số thiết chế. Một số giá trị truyền thống có nguy cơ mai một. Việc bảo tồn văn hóa Nùng là một thách thức lớn. Cần tìm cách cân bằng giữa phát triển và gìn giữ bản sắc.
4.1. Các yếu tố tác động đến sự biến đổi của bản Nùng
Bản người Nùng Phàn Slình chịu tác động từ nhiều phía. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước. Sự phát triển hạ tầng giao thông. Thông tin đại chúng và công nghệ số. Quá trình đô thị hóa và di dân. Giao lưu văn hóa với các tộc người khác gia tăng. Những yếu tố này dẫn đến sự thay đổi. Đời sống, phong tục người Nùng Phàn Slình biến chuyển. Tổ chức cộng đồng người Nùng cũng có những thay đổi đáng kể.
4.2. Xu hướng biến đổi trong tổ chức bản và đời sống Nùng
Xu hướng biến đổi bao gồm sự suy giảm vai trò một số thiết chế. Mối quan hệ dòng họ có thể bớt chặt chẽ. Các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể bị ảnh hưởng. Việc duy trì nghề truyền thống Nùng gặp khó khăn. Một số phong tục tập quán dần mai một. Ngôn ngữ Nùng Phàn Slình có nguy cơ bị pha tạp. Tuy nhiên, nhiều giá trị cốt lõi vẫn được gìn giữ. Cộng đồng Nùng đang tìm cách thích nghi với thay đổi.
4.3. Những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay
Vấn đề bảo tồn văn hóa Nùng trở nên cấp thiết. Cần cân bằng giữa phát triển kinh tế và gìn giữ bản sắc. Duy trì và phát huy tự quản bản làng Nùng trong bối cảnh mới. Cần có giải pháp hiệu quả để bảo vệ các giá trị truyền thống. Đặc biệt là lễ hội truyền thống Nùng và tiếng nói dân tộc. Việc giải quyết các vấn đề này đòi hỏi sự phối hợp. Phải có sự tham gia của chính quyền và cộng đồng.
V.Phát huy văn hóa Nùng Đồng Hỷ Định hướng phát triển bền vững
Việc bảo tồn và phát huy văn hóa Nùng Phàn Slình là trọng tâm. Cần có các khuyến nghị và giải pháp cụ thể. Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị văn hóa. Tăng cường vai trò tự quản của bản làng Nùng. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn bản sắc. Khuyến khích truyền dạy ngôn ngữ, nghề truyền thống. Mục tiêu là phát triển bền vững. Đảm bảo văn hóa Nùng Đồng Hỷ tiếp tục được gìn giữ và lan tỏa.
5.1. Khuyến nghị giải pháp cho việc bảo tồn văn hóa Nùng
Cần có chính sách hỗ trợ cụ thể cho bảo tồn văn hóa. Nâng cao nhận thức về giá trị truyền thống. Khuyến khích truyền dạy ngôn ngữ Nùng Phàn Slình. Tổ chức thường xuyên các lễ hội truyền thống Nùng. Hỗ trợ phát triển nghề truyền thống Nùng. Tạo điều kiện cho nghệ nhân dân gian truyền dạy kiến thức. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với văn hóa. Điều này giúp quảng bá bản sắc dân tộc.
5.2. Tăng cường vai trò tự quản của bản làng Nùng
Cần củng cố vai trò của các thiết chế tự quản. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ bản. Phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng. Xây dựng hương ước, quy ước phù hợp tình hình mới. Tạo điều kiện để người dân tham gia quyết sách. Tự quản bản làng Nùng giúp cộng đồng chủ động. Nó góp phần duy trì trật tự xã hội. Đồng thời, bảo vệ các phong tục người Nùng Phàn Slình.
5.3. Phát triển bền vững gắn với bản sắc Nùng Phàn Slình
Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo tồn văn hóa. Cần định hướng phát triển phù hợp đặc thù địa phương. Hỗ trợ người Nùng Phàn Slình phát triển sản xuất. Ứng dụng khoa học kỹ thuật nhưng giữ gìn bản sắc. Thái Nguyên Đồng Hỷ có tiềm năng du lịch văn hóa. Điều này tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân. Đồng thời, giúp quảng bá văn hóa Nùng Đồng Hỷ rộng rãi hơn. Góp phần vào sự phát triển chung bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tiến sĩ Nhân học VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀM THỊ TẤM TỔ CHỨC BẢN CỦA NGƢỜI NÙNG PHÀN SLÌNH Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC Hà Nội, 2020 Luận án tiến sĩ Nhân học VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀM THỊ TẤM TỔ CHỨC BẢN CỦA NGƢỜI NÙNG PHÀN SLÌNH Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Nhân học Mã số: 9 31 03 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN NGỌC THANH PGS. LÂM BÁ NAM Hà Nội, 2020 Luận án tiến sĩ Nhân học LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những tư liệu và số liệu trong luận án là trung thực do tôi thực hiện.
Đề tài nghiên cứu và các kết luận chưa được ai công bố. Tác giả luận án Đàm Thị Tấm i Luận án tiến sĩ Nhân học LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tiến sĩ “Tổ chức bản của người Nùng Phàn Slình ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện về thời gian, lịch công tác để tôi hoàn thành luận án. Khoa Dân tộc học/Nhân học thuộc Học viện Khoa học Xã hội đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành các thủ tục của khóa đào tạo. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới UBND huyện Đồng Hỷ và UBND các xã (Hòa Bình, Tân Long, Văn Hán và Văn Lăng), cán bộ và nhân dân các bản thuộc các xã khảo sát của luận án, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian điền dã để lấy tư liệu viết luận án từ năm 2013 đến hết 2019.
Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi khi thực hiện luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Ngọc Thanh và PGS. Lâm Bá Nam, đã tận tình chỉ bảo tôi trong việc định hướng nghiên cứu, tiếp cận lý thuyết và phương pháp nghiên cứu, thu thập tư liệu và hiện thực hóa các ý tưởng khoa học, để tôi hoàn thành luận án này.
Xin trân trọng cám ơn! Tác giả luận án Đàm Thị Tấm ii Luận án tiến sĩ Nhân học DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DTTS Dân tộc thiểu số NCS Nghiên cứu sinh Nxb Nhà xuất bản PGS Phó giáo sư PL Pháp luật PVS Phỏng vấn sâu QĐ Quyết định TDĐKXDĐSVH Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa TP Thành phố Tr Trang TS Tiến sĩ TTg Thủ tướng UBND Uỷ ban nhân dân UBTVQH Uỷ ban thường vụ Quốc hội iii Luận án tiến sĩ Nhân học MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỘC NGƢỜI NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Khái quát về huyện Đồng Hỷ và người Nùng Phàn Slình.
Khái quát về các điểm nghiên cứu. 39 Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÖC BẢN CỦA NGƢỜI NÙNG PHÀN SLÌNH. Một số tiêu chí phân loại bản. Tên gọi của bản.
Nguyên tắc lập bản. Tổ chức không gian của bản. Thành phần dân cư trong bản. 58 Chƣơng 3: CÁC THIẾT CHẾ VÀ QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG BẢN.
Sở hữu và sử dụng đất đai. Hình thức quản lý bản. Quan hệ cộng đồng trong bản. Mối quan hệ giữa bản người Nùng Phàn Slình với bản của dân tộc khác.
112 Chƣơng 4: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG, XU HƢỚNG BIẾN ĐỔI CỦA BẢN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Những yếu tố tác động đến biến đổi bản. Xu hướng biến đổi. Một số vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
Một số khuyến nghị và giải pháp. 148 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 iv Luận án tiến sĩ Nhân học DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng nhà sàn ở các điểm nghiên cứu năm 2018.
Số hộ, số người và quy mô gia đình ở 11 bản người Nùng Phàn Slình năm 2018.1: Tình hình địa chủ và phú nông các dân tộc thiểu số các huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ và Võ Nhai .2: Diện tích ruộng đất thuộc quyền sử dụng của một số hộ người Nùng Phàn Slình ở bản Cầu Mai, xã Văn Hán năm 1993.3: Diện tích ruộng đất thuộc quyền sử dụng của một số hộ người Nùng Phàn Slình ở bản La Đùm, xã Văn Hán năm 1993 .4: Diện tích ruộng đất thuộc quyền sử dụng của một số hộ người Nùng Phàn Slình ở bản Ba Đình xã Tân Long năm 1993. Diện tích ruộng đất thuộc quyền sử dụng của một số hộ người Nùng Phàn Slình ở bản Đồng Mẫu, xã Tân Long năm 1993 .6: Diện tích ruộng đất thuộc quyền sử dụng của một số hộ người Nùng Phàn Slình ở bản Làng Mới, xã Tân Long năm 1993 .83 v Luận án tiến sĩ Nhân học DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản Tân Đô .2: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản Đồng Vung.3: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản Ba Đình .4: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản Đồng Mẫu .5: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản Đồng Mây .6: Tỷ lệ % các dòng họ ở bản Làng Mới .7: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản La Đùm .8: Tỉ lệ % các dòng họ ở bản Khe Quân .70 vi Luận án tiến sĩ Nhân học MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tổ chức bản (làng) đóng một vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa - xã hội của các tộc người thiểu số ở trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Đó là chiếc nôi mà mỗi con người được sinh ra, lớn lên và hòa nhập cùng cộng đồng; nơi họ được bao bọc, chở che, nuôi dưỡng và gắn bó qua bao năm tháng cuộc đời.
Bản thể hiện tính cộng đồng và tính tự quản, hàm chứa các giá trị nhân văn sâu sắc, góp phần gìn giữ những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của tộc người thông qua việc duy trì phong tục tập quán, hương ước, quy ước và những quy định bất thành văn. Bản có vai trò gắn kết các thành viên trong cộng đồng lại với nhau thành một khối thống nhất, bền chặt trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển; là không gian văn hóa chứa đựng tinh thần cộng cảm, cộng mệnh giữa con người với nhau. Nhà nối tiếp nhà, bản nối tiếp bản tạo thành một tổng thể không gian hài hòa giữa thiên nhiên - đất trời - con người. Trải qua một quá trình lịch sử và văn hóa lâu dài, tổ chức bản của các tộc người thiểu số nhìn chung đã trải qua nhiều thay đổi, đặc biệt là trong thế kỷ XX - thời đại của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, và thế kỷ XXI - thời đại của toàn cầu hóa, hội nhập và phát triển.
Trong bối cảnh giao lưu, giao thoa, tiếp biến văn hóa được đẩy mạnh, cùng với sự tác động của các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, tổ chức bản đang ngày càng chuyển dịch theo hướng hiện đại, từ tên gọi, quy mô, cấu trúc cho đến các quan hệ xã hội, phong tục tập quán xoay quanh nó. Những thay đổi này phần nào đã phù hợp với sự vận động tất yếu của lịch sử, với yêu cầu của công cuộc Đổi mới; mặt khác cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề cần phải suy nghĩ về quản trị xã hội và công tác văn hóa. Tỉnh Thái Nguyên có nhiều nhóm Nùng có nguồn gốc từ các tỉnh lân cận như Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang. Riêng nhóm Nùng Phàn Slình chủ yếu có nguồn gốc từ vùng Bình Gia, Văn Quan, Cao Lộc (Lạng Sơn), hiện nay cư trú ở Võ Nhai, Đồng Hỷ và Đại Từ [105, tr.
Theo Kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở tháng 7/2019, dân số toàn tỉnh Thái Nguyên là 1.751 1 Luận án tiến sĩ Nhân học người, các dân tộc khác là 384. Dân số toàn huyện Đồng Hỷ là 90.709 người, trong đó dân tộc Nùng có 17.178 người chiếm 18,93% dân số. Trước những thuận lợi và khó khăn của thời cuộc, bản của người Nùng Phàn Slình ở Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cũng có những vấn đề cần phải xem xét trong xu thế phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội hiện nay của đất nước. Bản truyền thống không đơn thuần chỉ chứa những yếu tố cũ, lạc hậu, mà còn có những yếu tố văn hóa tích cực góp phần quan trọng vào việc xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
Làm thế nào để đời sống kinh tế - xã hội của đồng bào phát triển đi lên mà vẫn giữ được những nét văn hóa mang đậm bản sắc văn hóa riêng vốn có của dân tộc mình là một điều rất cấp thiết trong thời điểm hiện nay. Chính vì vậy, nghiên cứu về bản của người Nùng, cụ thể là bản của người Nùng Phàn Slình ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên là việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Bên cạnh đó, tính cho đến thời điểm này, vấn đề bản của người Nùng Phàn Slình ở Đồng Hỷ, Thái Nguyên vẫn chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào, các công trình nghiên cứu về người Nùng trước đó chủ yếu về các lĩnh vực: nhà cửa, trang phục, ẩm thực, tôn giáo, tín ngưỡng, lễ hội… Việc đi sâu tìm hiểu tổ chức bản của người Nùng Phàn Slình sẽ góp phần bổ sung khoảng trống học thuật đó. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu - Từ nguồn tài liệu điền dã Dân tộc học - Nhân học, luận án chỉ rõ đặc điểm và vai trò của bản người Nùng Phàn Slình truyền thống và biến đổi. - Phân tích vai trò, vị trí của bản trong xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế của địa phương. - Chỉ ra những yếu tố tác động đến sự biến đổi của tổ chức bản truyền thống của người Nùng Phàn Slình ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nhiệm vụ nghiên cứu - Giới thiệu tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước và trong nước về làng/bản; vận dụng một số lý thuyết và các khái niệm liên quan đến nội dung luận án.
2 Luận án tiến sĩ Nhân học - Chỉ rõ nguồn gốc tộc người, lịch sử cư trú của người Nùng Phàn Slình, những đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội và khái quát địa bàn nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàm Thị Tấm (2020). Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/luan-an-to-chuc-ban-nguoi-nung-phan-slinh-dong-hy-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu về tổ chức bản người Nùng Phàn Slình tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên, văn hóa dân tộc và đời sống cộng đồng nơi đây.
Luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Nhân học. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức bản người Nùng Phàn Slình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.