Luận án tiến sĩ sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An - Lê Mạnh Hùng

Luận án nghiên cứu sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương, phân tích tác động và giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành
Nhân học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Sinh kế người Khơ Mú tại tái định cư huyện Thanh Chương
Số trang:
200 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Nhân học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Sinh kế người Khơ Mú tại tái định cư huyện Thanh Chương

Luận án tiến sĩ nhân học phân tích toàn diện quá trình biến đổi đời sống của đồng bào Khơ Mú. Địa bàn khảo sát tập trung tại hai xã Thanh Sơn và Ngọc Lâm thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Đây là khu vực đón nhận cộng đồng di dân từ vùng lòng hồ thủy điện Bản Vẽ của huyện Tương Dương. Quá trình di dời làm thay đổi cấu trúc không gian cư trú và phương thức mưu sinh truyền thống. Người dân chuyển từ địa bàn vùng núi cao sang vùng bán sơn địa với nhiều khác biệt về tự nhiên. Khảo sát thực địa ghi nhận sự xáo trộn lớn trong tổ chức đời sống kinh tế của các hộ gia đình. Nghiên cứu làm rõ những khó khăn ban đầu khi cộng đồng tiếp cận nơi ở mới. Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học về sự thích nghi văn hóa và kinh tế của tộc người thiểu số.

1.1. Bối cảnh di dân từ dự án tái định cư thủy điện Bản Vẽ

Dự án tái định cư thủy điện Bản Vẽ là chương trình di dân quy mô lớn tại tỉnh Nghệ An. Hàng nghìn hộ đồng bào các dân tộc thiểu số phải rời bỏ quê hương truyền thống ven sông Nậm Nơn. Cộng đồng người Khơ Mú nhường đất canh tác và nhà ở để phục vụ công trình năng lượng quốc gia. Không gian sống quen thuộc gắn liền với kinh tế nương rẫy và nguồn lợi rừng bị đứt gãy. Hàng trăm hộ gia đình chuyển đến nơi ở mới tại huyện Thanh Chương theo quy hoạch chung. Việc di chuyển khoảng cách địa lý xa tạo ra nhiều thử thách trong việc tái thiết lập đời sống. Đồng bào phải thay đổi hoàn toàn thói quen sinh hoạt và tập quán sản xuất đã gắn bó qua nhiều thế hệ. Sự thay đổi không gian sinh tồn đặt ra áp lực lớn đối với an sinh của các hộ di dân.

1.2. Đặc điểm địa bàn khu tái định cư huyện Thanh Chương

Khu tái định cư huyện Thanh Chương được xây dựng tại vùng bán sơn địa với địa hình đồi dốc. Cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, trạm y tế, trường học và điện sinh hoạt được đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, điều kiện thổ nhưỡng tại địa phương chủ yếu là đất feralit cằn cỗi và tầng canh tác mỏng. Khí hậu mùa hè khô nóng chịu tác động trực tiếp của gió phơn Tây Nam gây bất lợi cho trồng trọt. Địa bàn nghiên cứu có sự cộng cư giữa người Khơ Mú với các dân tộc Thái, Thổ và Kinh. Môi trường đa văn hóa mang lại cơ hội giao lưu nhưng cũng tạo áp lực hòa nhập. Người dân phải làm quen với mô hình tổ chức thôn bản mới theo quy định hành chính của chính quyền.

II. Khung sinh kế bền vững DFID và nguồn vốn của người Khơ Mú

Khung sinh kế bền vững DFID được sử dụng làm nền tảng phương pháp luận chính trong luận án. Mô hình hỗ trợ đánh giá có hệ thống năm nguồn vốn gồm tự nhiên, vật chất, tài chính, con người và xã hội. Nghiên cứu xem xét sự tương tác giữa các nguồn lực sinh kế với thể chế, chính sách và bối cảnh tổn thương. Cách tiếp cận này giúp nhận diện điểm nghẽn trong quá trình ổn định cuộc sống của người dân. Kết quả phân tích cho thấy sự mất cân đối rõ rệt giữa các nhóm nguồn lực tại nơi ở mới. Vốn vật chất được cải thiện nhờ đầu tư công nhưng vốn tự nhiên bị sụt giảm nghiêm trọng. Việc đánh giá toàn diện các nguồn vốn là chìa khóa để đề xuất các can thiệp phát triển bền vững.

2.1. Tiếp cận khung sinh kế bền vững DFID trong nghiên cứu

Khung sinh kế bền vững DFID cung cấp công cụ phân tích đa chiều về thực trạng sinh kế hộ gia đình. Mô hình xác định khả năng thích ứng của người dân trước các biến cố kinh tế và môi trường tự nhiên. Bối cảnh dễ tổn thương bao gồm hạn hán, dịch bệnh mùa màng và biến động giá cả nông sản. Thể chế chính sách gồm chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, giao đất lâm nghiệp và tín dụng xóa đói giảm nghèo. Chiến lược sinh kế được hình thành dựa trên sự kết hợp các nguồn vốn sẵn có của từng hộ. Kết quả sinh kế phản ánh mức độ bền vững qua thu nhập, an ninh lương thực và phúc lợi xã hội. Lý thuyết DFID giúp làm rõ động thái chuyển đổi sinh kế của cộng đồng tộc người thiểu số.

2.2. Đánh giá nguồn vốn sinh kế dân tộc thiểu số tại chỗ

Nguồn vốn sinh kế dân tộc thiểu số của người Khơ Mú tại Thanh Chương bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Vốn con người và vốn xã hội Khơ Mú vừa là điểm tựa vừa là rào cản trong quá trình hội nhập. Trình độ học vấn của người lao động còn thấp, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt mức rất khiêm tốn. Vốn xã hội truyền thống dựa trên mối quan hệ họ hàng và tình làng nghĩa xóm rất khăng khít. Tuy nhiên, mạng lưới liên kết với thị trường bên ngoài và các tổ chức kinh tế còn hạn chế. Nguồn vốn tài chính phụ thuộc lớn vào tiền đền bù di dân và các khoản vay ưu đãi từ ngân hàng. Khả năng tích lũy vốn tự thân của các hộ gia đình còn yếu, hạn chế năng lực tái đầu tư sản xuất.

III. Vốn tự nhiên và vốn vật chất tại vùng tái định cư Bản Vẽ

Vốn tự nhiên và vốn vật chất là hai nhóm nguồn lực chịu tác động biến động mạnh mẽ nhất sau di chuyển. Vốn tự nhiên suy giảm do mất nguồn lợi từ rừng nguyên sinh và mặt nước lòng hồ ở Tương Dương. Ngược lại, vốn vật chất công cộng tăng lên đáng kể thông qua hệ thống hạ tầng xây mới đồng bộ. Mạng lưới điện, đường, trường, trạm được kiên cố hóa phục vụ đời sống dân sinh thuận tiện hơn. Nhà ở tái định cư được dựng theo mẫu hoặc hỗ trợ kinh phí để người dân tự xây dựng. Dù vậy, phương tiện sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình vẫn còn thô sơ, thiếu máy móc hiện đại. Sự thiếu hụt tư liệu sản xuất làm giảm hiệu quả khai thác tài nguyên đất đai tại nơi ở mới.

3.1. Hiện trạng thiếu hụt đất sản xuất vùng tái định cư

Đất sản xuất vùng tái định cư là thách thức lớn nhất đối với sự ổn định của người Khơ Mú. Diện tích đất trồng lúa nước được giao bình quân cho mỗi nhân khẩu rất thấp, không đủ bảo đảm lương thực. Đất nương rẫy và đất đồi rừng được phân bổ có độ dốc cao, đất xấu và xa khu dân cư. Người dân không thể duy trì phương thức canh tác nương rẫy truyền thống như ở quê cũ. Tình trạng thiếu đất canh tác dẫn đến nguy cơ thiếu hụt lương thực tại chỗ trong nhiều hộ gia đình. Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diễn ra chậm, ảnh hưởng đến tâm lý an cư lâu dài. Việc tranh chấp ranh giới đất sản xuất với người dân sở tại đôi khi vẫn phát sinh phức tạp.

3.2. Cơ sở hạ tầng nhà ở và tư liệu sản xuất của người dân

Hạ tầng kỹ thuật tại xã Thanh Sơn và Ngọc Lâm mang lại nhiều tiện ích vượt trội so với quê cũ. Trẻ em được tiếp cận trường học các cấp với khoảng cách di chuyển ngắn và điều kiện học tập tốt hơn. Hệ thống trạm y tế xã hỗ trợ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân kịp thời và thuận lợi. Tuy nhiên, các công trình cấp nước sinh hoạt tự chảy sau một thời gian vận hành đã bị xuống cấp. Việc thiếu nước sinh hoạt và nước tưới tiêu trong mùa khô diễn ra khá phổ biến tại các bản. Công cụ sản xuất của hộ gia đình chủ yếu là cuốc, cày, dao phát, thiếu thiết bị cơ giới hóa nhỏ. Chi phí sinh hoạt hàng tháng tăng lên do phát sinh các khoản chi trả tiền điện và nước.

IV. Chuyển đổi chiến lược sinh kế của hộ người Khơ Mú di dân

Người Khơ Mú buộc phải chuyển đổi chiến lược sinh kế để thích nghi với điều kiện sống mới. Từ nền kinh tế tự cung tự cấp, người dân chuyển dần sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa và làm thuê. Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng rừng nguyên liệu và chăn nuôi nhốt chuồng từng bước thay thế nương rẫy. Hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu tiền mặt. Xu hướng lao động trẻ rời địa phương đi làm ăn xa tại các khu công nghiệp gia tăng nhanh chóng. Sự chuyển dịch cơ cấu việc làm diễn ra linh hoạt nhưng mang tính tự phát và đối mặt nhiều rủi ro. Thu nhập của các hộ gia đình có sự phân hóa mạnh mẽ sau hơn mười năm định cư.

4.1. Sự thích ứng trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi

Đồng bào Khơ Mú đã nỗ lực học hỏi kỹ thuật thâm canh lúa nước hai vụ và trồng màu chuyên canh. Nhiều hộ gia đình tham gia trồng rừng kinh tế với cây keo lai và cây chè công nghiệp. Phương thức chăn nuôi gia súc chuyển dịch từ thả rông sang làm chuồng trại và trồng cỏ voi nuôi nhốt. Các hộ tận dụng đất vườn quanh nhà để trồng rau, cây ăn quả và nuôi gia cầm nhằm cải thiện bữa ăn. Dù vậy, năng suất cây trồng còn thấp do thiếu vốn mua phân bón và kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện. Người dân chưa quen với cơ chế thị trường nên thường xuyên bị thương lái ép giá khi bán nông sản. Chi phí đầu vào cho sản xuất nông nghiệp tăng cao tạo áp lực lớn lên ngân sách của hộ nghèo.

4.2. Xu hướng phi nông nghiệp và việc làm ngoài địa phương

Kinh tế phi nông nghiệp trở thành hướng đi quan trọng giải quyết tình trạng dư thừa lao động thiếu đất. Lao động trẻ tuổi người Khơ Mú chủ động di cư đi làm công nhân tại các tỉnh phía Nam và phía Bắc. Nguồn tiền gửi về từ lao động xa quê giúp gia đình sửa sang nhà ở, mua sắm tiện nghi và trả nợ. Một số ít hộ dân tại địa phương mở dịch vụ tạp hóa nhỏ, làm thợ nề hoặc xay xát nông sản. Dù vậy, phần lớn lao động làm việc trong khu vực phi chính thức với hợp đồng ngắn hạn và bấp bênh. Khi nền kinh tế gặp khó khăn hoặc dịch bệnh bùng phát, lao động di cư dễ mất việc làm và hồi hương. Hiện tượng này tạo áp lực an sinh lớn lên chính quyền địa phương khu vực tái định cư.

V. Giải pháp xây dựng sinh kế bền vững cho người dân Khơ Mú

Xây dựng sinh kế bền vững người Khơ Mú đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tầm chiến lược. Cần kết hợp hài hòa giữa chính sách hỗ trợ của Nhà nước với việc phát huy nội lực cộng đồng. Giải quyết việc làm tại chỗ phải dựa trên khai thác hợp lý tiềm năng đất đai và kinh tế rừng. Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cần điều chỉnh phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân bản địa. Mở rộng các chương trình tín dụng chính sách gắn liền với tư vấn phương án kinh doanh cụ thể cho từng hộ. Tăng cường quyền tự chủ của cộng đồng trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế thôn bản. Phát triển sinh kế phải gắn liền với bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của tộc người.

5.1. Giảm thiểu tính dễ bị tổn thương sinh kế cho đồng bào

Giảm thiểu tính dễ bị tổn thương sinh kế là yêu cầu cấp bách để hạn chế tình trạng tái nghèo. Cần thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, hạn hán cho người dân. Đẩy mạnh các mô hình nông lâm kết hợp để tăng khả năng chống chịu trước biến đổi khí hậu bất thường. Củng cố mạng lưới thú y cơ sở nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên đàn gia súc, gia cầm. Nâng cao năng lực quản lý tài chính hộ gia đình để hạn chế chi tiêu lãng phí tiền bồi thường. Cung cấp thông tin thị trường minh bạch giúp người dân chủ động trong giao thương và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng các nhóm tương trợ cộng đồng để giúp đỡ các hộ yếu thế vươn lên thoát nghèo bền vững.

5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và phát triển nguồn lực

Chính quyền các cấp cần rà soát và thu hồi quỹ đất lâm trường kém hiệu quả để giao cho dân sản xuất. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đất ở cho các hộ tái định cư. Đổi mới công tác đào tạo nghề nông thôn gắn trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông nhằm bồi dưỡng vốn con người cho thế hệ thanh niên Khơ Mú. Tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất. Tăng cường năng lực cán bộ cơ sở trong công tác hướng dẫn phát triển kinh tế hộ gia đình. Duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý dự án thủy điện và chính quyền huyện Thanh Chương.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu và người Khơ mú tái định cư ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN LỰC SINH KẾ VÀ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI KHƠ MÚ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ Ở HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
2.1. Các nguồn lực sinh kế của người Khơ mú tại khu tái định cư ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về di dân tái định cư và một số chính sách liên quan đến sinh kế của người Khơ mú tái định cư ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI KHƠ MÚ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ Ở THANH CHƯƠNG, NGHỆ AN
3.1. Hoạt động nông nghiệp
3.2. Các hoạt động phi nông nghiệp
3.3. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI SINH KẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢ PHÁP HƯỚNG ĐẾN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI KHƠ MÚ TẠI NƠI TÁI ĐỊNH CƯ
4.1. Một số vấn đề đặt ra đối với sinh kế của người Khơ mú tại nơi tái định cư
4.2. Một số vấn về đặt ra từ khía cạnh chính sách
4.3. Một số đề xuất giải pháp hướng đến phát triển sinh kế bền vững cho người Khơ mú tái định cư ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
4.4. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sinh kế của người khơ mú tại khu tái định cư ở huyện thanh chương tỉnh nghệ an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MẠNH HÙNG SINH KẾ CỦA NGƢỜI KHƠ MÚ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƢ Ở HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC Hà Nội - 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MẠNH HÙNG SINH KẾ CỦA NGƢỜI KHƠ MÚ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƢ Ở HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN Ngành: Nhân học Mã số: 9. 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đào Thị Minh Hƣơng 2. Phạm Quang Hoan Hà Nội - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Nội dung trình bày trong luận án là kết quả nghiên cứu của tôi về sinh kế của ngƣời Khơ mú tại khu tái định cƣ ở huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An. Các số liệu, kết quả nghiên cứu và trích dẫn trong luận án là hoàn toàn trung thực. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Lê Mạnh Hùng luan an LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đào Thị Minh Hƣơng và PGS.

Phạm Quang Hoan là hai giáo viên hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới: Khoa Dân tộc học và Nhân học thuộc Học viện Khoa học xã hội đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành chƣơng trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án. Viện Nghiên cứu Con ngƣời thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là nơi tôi đang công tác đã tạo nhiều điều kiện để tôi theo học chƣơng trình nghiên cứu sinh, có thời gian điền dã và đã cho tôi nhiều cơ hội để ngày càng trƣởng thành hơn trên con đƣờng nghiên cứu khoa học. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, đặc biệt là ngƣời dân hai xã Thanh Sơn và Ngọc Lâm thuộc huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thật tận tình và hiệu quả trong nhiều chuyến đi điền dã lấy tƣ liệu để viết luận án.

Cảm ơn các quý thầy cô đã dạy dỗ tôi trong thời gian học tập, cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Khái quát địa bàn nghiên cứu và ngƣời Khơ mú tái định cƣ ở huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An. 34 Tiểu kết chƣơng 1. 41 Chƣơng 2: CÁC NGUỒN LỰC SINH KẾ VÀ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƢỜI KHƠ MÚ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƢ Ở HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN.

Các nguồn lực sinh kế của ngƣời Khơ mú tại khu tái định cƣ ở huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về di dân tái định cƣ và một số chính sách liên quan đến sinh kế của ngƣời Khơ mú tái định cƣ ở huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An. 77 Tiểu kết chƣơng 2. 88 Chƣơng 3: HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƢỜI KHƠ MÚ TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƢ Ở THANH CHƢƠNG, NGHỆ AN.

Hoạt động nông nghiệp. Các hoạt động phi nông nghiệp. 110 Tiểu kết chƣơng 3. 120 Chƣơng 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI SINH KẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HƢỚNG ĐẾN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƢỜI KHƠ MÚ TẠI NƠI TÁI ĐỊNH CƢ.

Một số vấn đề đặt ra đối với sinh kế của ngƣời Khơ mú tại nơi tái định cƣ. Một số vấn về đặt ra từ khía cạnh chính sách .3 Một số đề xuất giải pháp hƣớng đến phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời Khơ mú tái định cƣ ở huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An. 142 Tiểu kết chƣơng 4. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 182 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á BQL: Ban quản lý BQLDA: Ban quản lý dự án CARE (Cooperative for American Remittances to Europe): Tổ chức Nhân đạo và hỗ trợ phát triển Quốc tế Care DTTS: Dân tộc thiểu số DFID (Department for International Development): Bộ Phát triển Quốc tế Anh GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất IRISH AID: Chƣơng trình viện trợ quốc tế của chính phủ Ireland OXFAM: Tổ chức phi chính phủ quốc tế Oxfam PVS: Phỏng vấn sâu TLN: Thảo luận nhóm TĐC: Tái định cƣ THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân UNDP: Chƣơng trình Phát triển Liên hợp quốc WB: Ngân hàng thế giới luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Ảnh hƣởng của dự án thủy điện Bản Vẽ đến dân cƣ. Các hoạt động sinh kế đƣợc ngƣời dân coi là nguồn thu nhập chính tại nơi tái định cƣ.

Diện tích đất của vùng tái định cƣ. Dân số tại địa bàn nghiên cứu. Thành phần dân cƣ xã Thanh Sơn. Quy mô hộ gia đình Khơ mú qua khảo sát.

Số lƣợng cơ sở giáo dục tại khu tái định cƣ. Thời gian tiếp cận với trƣờng học so với trƣớc khi tái định cƣ. Tỷ lệ trẻ em ngƣời dân tộc thiểu số 3-6 tuổi đi học mẫu giáo. Số liệu về học sinh ngƣời dân tộc thiểu số đi học tiểu học.

Số liệu về học sinh ngƣời dân tộc thiểu số đi học Trung học cơ sở .10 Các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của chính quyền đƣợc thực hiện trên địa bàn tái định cƣ. Nguồn gốc nhà ở của ngƣời Khơ mú tại nơi tái định cƣ. Loại hình nhà ở của ngƣời Khơ mú tại nơi tái định cƣ. Tỷ lệ hộ gia đình ngƣời Khơ mú sở hữu tài trong gia đình.

Các loại tài sản của hộ gia đình Khơ mú tại nơi tái định cƣ. Tỷ lệ trẻ em đƣợc tiêm chủng tại trạm y tế các xã tái định cƣ. Hộ gia đình có thành viên tham gia các tổ chức. Ý kiến ngƣời dân về lợi ích của việc tham gia các tổ chức.

Ý kiến ngƣời dân về nguồn giúp đỡ khi gặp khó khăn về tài chính. Tỷ lệ các loại cây trồng trên nƣơng rẫy của ngƣời Khơ mú trƣớc và sau tái định cƣ (%). Hiện trạng và thách thức trong hoạt động trồng trọt của ngƣời Khơ mú tái định cƣ tại huyện Thanh Chƣơng. Một số loại cây trồng chính tại khu tái định cƣ ở huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An.

97 luan an Bảng 3. Số lƣợng hộ gia đình ngƣời Khơ mú có đất trồng lúa. Số lƣợng hộ gia đình ngƣời Khơ mú có đất vƣờn. Tình hình phát triển cây chè tại vùng tái định cƣ.

Số lƣợng vật nuôi của ngƣời Khơ mú qua khảo sát. Thời gian tiếp cận nơi khai thác lâm thổ sản. Ý kiến ngƣời dân về điều kiện đất đai trong sản xuất nông nghiệp tại nơi tái định cƣ so với nơi ở cũ. Một số khó khăn về đất đai mà ngƣời Khơ mú thƣờng gặp trong sản xuất nông nghiệp.

Sự thay đổi nguồn thu nhập của ngƣời Khơ mú trƣớc và sau TĐC ở huyện Thanh Chƣơng. Một số chiến lƣợc sinh kế của hộ gia đình ngƣời Khơ mú khi gặp khó khăn trong sản xuất .133 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Độ tuổi của ngƣời Khơ mú. Ý kiến của ngƣời dân về điều kiện học tập so với trƣớc khi tái định cƣ.

Ý kiến của ngƣời dân về thời gian tiếp cận các cơ sở y tế so với trƣớc khi tái định cƣ. Ý kiến của ngƣời dân về điều kiện khám chữa bệnh so với trƣớc khi tái định cƣ. Ý kiến của ngƣời dân về thời gian tiếp cận bãi chăn nuôi so với trƣớc khi tái định cƣ. Ý kiến của ngƣời dân về thời gian tiếp cận với chợ/trung tâm mua bán gần nhất so với trƣớc khi tái định cƣ.

Ý kiến của ngƣời dân về cơ hội tiếp cận việc làm so với trƣớc khi tái định cƣ. Tỷ lệ nghèo thu nhập của ngƣời Khơ mú tái định cƣ ở Thanh Chƣơng.126 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung sinh kế của DFID.32 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nhiều thập kỷ qua, vấn đề di dân và tái định cƣ trong các dự án phát triển đã đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế, môi trƣờng, văn hóa và xã hội cần giải quyết, trong đó đảm bảo sinh kế và sinh kế bền vững cho cộng đồng bị ảnh hƣởng là một trong những mối quan tâm hàng đầu không chỉ của những ngƣời làm chính sách mà cả những nghiên cứu học thuật.

Việc xây dựng các dự án thuỷ điện ở khu vực miền núi Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc trữ nƣớc và cung cấp nguồn điện cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Tuy nhiên, quá trình xây dựng đó đã phải thu hồi diện tích đất đai rất lớn của ngƣời dân ở khu vực miền núi, vùng dân tộc thiểu số - nơi mà ngƣời dân có thu nhập thấp, tỷ lệ nghèo cao và dễ bị tổn thƣơng về nhiều mặt. Đã có nhiều nghiên cứu về tái định cƣ dƣới các góc độ khác nhau, phân tích khá rõ những tác động của các chƣơng trình tái định cƣ về các mặt môi trƣờng, đói nghèo, bảo tồn văn hóa.Tuy nhiên, một vấn đề ít đƣợc quan tâm hơn là những ngƣời dân phải di chuyển chỗ ở bởi các chƣơng trình tái định cƣ sẽ thích ứng nhƣ thế nào với hoàn cảnh và điều kiện sống mới, yếu tố nào cản trở và giúp họ có đƣợc sinh kế bền vững thì chƣa đƣợc quan tâm nhiều, đặc biệt là dƣới góc nhìn của Nhân học. Các hoạt động sinh kế của các tộc ngƣời luôn gắn với một môi trƣờng sinh thái cụ thể và lối sống đã đƣợc định hình từ lâu trong lịch sử, do đó sinh kế có thể coi là một thành tố của văn hóa tộc ngƣời.

Tái định cƣ phục vụ cho các dự án thủy điện đã di chuyển ngƣời dân vùng bị ảnh hƣởng đến một nơi ở mới, chính sách này đã góp phần làm biến đổi sinh kế, văn hóa và xã hội của tộc ngƣời thông qua thay đổi những điều kiện về môi trƣờng tự nhiên và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Mạnh Hùng (2021). Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/luan-an-sinh-ke-nguoi-kho-mu-tai-khu-tai-dinh-cu-thanh-chuong-nghe-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương, phân tích tác động và giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" thuộc chuyên ngành Nhân học. Danh mục: Dân Tộc Học.

Luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án sinh kế người Khơ Mú tại khu tái định cư Thanh Chương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter