Luận án: Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang (4 huyện)
Tài liệu: Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số tỉnh tuyên quang trên cứ liệu 4 huyện chiêm hóa lâm bình nà hang sơn dương. Tải miễn phí tại TaiLieu.
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan địa danh gốc tiếng dân tộc Tuyên Quang
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ Việt Nam
- Tác giả:
- Dương Thị Ngữ
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan địa danh gốc tiếng dân tộc Tuyên Quang
Hệ thống tên đất tên làng phản ánh lịch sử cư trú lâu đời. Nghiên cứu địa danh gốc tiếng dân tộc Tuyên Quang tập trung vào 4 huyện trọng điểm: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang và Sơn Dương. Vùng đất này có sự giao thoa văn hóa đa dạng. Các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Hmông cùng sinh sống qua nhiều thế kỷ. Tên gọi địa hình và làng bản lưu giữ dấu ấn ngôn ngữ bản địa sâu sắc. Mỗi địa danh chứa đựng tri thức dân gian về tự nhiên. Địa danh học Tuyên Quang cung cấp cứ liệu khoa học giá trị. Công trình nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật định danh địa lý. Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số là thành phần cốt lõi tạo nên bản sắc vùng cao.
1.1. Bối cảnh không gian và phân bố dân cư bản địa
Địa bàn 4 huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương có địa hình đồi núi phức tạp. Người Tày cư trú tập trung ven thung lũng, ven sông suối. Người Hmông và người Dao định cư trên các sườn núi cao. Sự phân bố độ cao tạo nên sự khác biệt về địa bàn cư trú. Địa danh phản ánh trực tiếp môi trường sống của từng tộc người. Tên gọi gắn liền với kinh nghiệm canh tác nương rẫy, ruộng nước. Mỗi khu vực địa lý mang dấu vết cư trú của một nhóm ngôn ngữ. Cứ liệu địa danh học cho thấy tính ổn định qua nhiều thời kỳ lịch sử. Địa bàn vùng núi bảo lưu nguyên vẹn nhiều lớp tên gọi cổ.
1.2. Cơ sở ngôn ngữ học của các địa danh vùng cao
Hệ thống ngữ âm tiếng dân tộc thiểu số tại Tuyên Quang rất phong phú. Tiếng Tày thuộc ngữ tộc Tày - Thái với cấu trúc âm tiết chặt chẽ. Tiếng Dao và tiếng Hmông thuộc ngữ hệ H'Mông - Miền. Sự tiếp xúc giữa tiếng Việt và ngôn ngữ bản địa tạo ra các dạng biến âm. Nhiều địa danh được ghi nhận qua chữ Quốc ngữ theo âm đọc địa phương. Cấu trúc tên gọi gồm thành tố chung chỉ thực thể địa lý và thành tố riêng mang nghĩa khu biệt. Sự chuyển đổi ngữ âm tuân theo quy luật tiếp xúc ngôn ngữ. Nghiên cứu địa danh giúp khôi phục các giá trị văn hóa và lịch sử định cư.
II. Cấu trúc phức thể địa danh học Tuyên Quang chuẩn
Địa danh học Tuyên Quang phân tích tên gọi theo mô hình phức thể chuẩn. Cấu trúc địa danh gồm hai bộ phận chính: thành tố chung và thành tố riêng. Thành tố chung xác định loại hình địa lý tự nhiên hoặc hành chính. Thành tố riêng đóng vai trò phân biệt và định danh cụ thể. Địa danh có thể hình thành theo phương thức tự tạo hoặc phương thức chuyển hóa. Tên gọi chuyển hóa từ tên sông núi sang tên làng bản rất phổ biến. Quy luật kết hợp từ ngữ phản ánh tư duy tri giác của cư dân vùng cao. Cấu trúc địa danh thể hiện sự chặt chẽ về mặt ngữ pháp ngôn ngữ học.
2.1. Cấu trúc thành tố chung trong định danh địa lý
Thành tố chung giữ vai trò phân loại thực thể địa lý. Trong địa danh tự nhiên, thành tố chung chỉ đồi núi, sông suối, thung lũng, hang động. Trong địa danh nhân tạo, thành tố chung chỉ làng, bản, thôn, xã, công trình. Nhiều thành tố chung tiếng Tày được giữ nguyên trong tên gọi hành chính chính thức. Ví dụ các từ chỉ địa hình đồi núi, dòng nước được dùng như một định tố phân loại. Thành tố chung tiếng Việt cũng được kết hợp linh hoạt với thành tố riêng gốc dân tộc. Mô hình kết hợp tạo nên sự phong phú cho kho tàng địa danh địa phương.
2.2. Phân loại thành tố riêng theo đặc trưng định danh
Thành tố riêng tạo nên tính khu biệt cho từng địa danh. Thành tố riêng thường miêu tả hình dáng, kích thước, màu sắc, vị trí hoặc câu chuyện lịch sử. Nhiều tên bản làng miêu tả đặc điểm thực vật, động vật bản địa phong phú. Một số địa danh ghi nhận họ tên người khai hoang hoặc thủ lĩnh bộ tộc xưa. Phương thức định danh mô tả chiếm tỷ lệ áp đảo trong hệ thống địa danh Tuyên Quang. Phương thức chuyển hóa lấy tên thực thể tự nhiên đặt cho đơn vị dân cư rất phổ biến. Thành tố riêng phản ánh sâu sắc thế giới quan của đồng bào vùng cao.
III. Đặc trưng từ tố địa danh Tày Nùng và Hmông Dao
Các từ tố địa danh Tày Nùng đóng vai trò nền tảng trong hệ thống địa danh Tuyên Quang. Tiền tố Nà Khau Phia Khuổi xuất hiện với tần suất dày đặc trên bản đồ địa lý 4 huyện. Bên cạnh đó, địa danh gốc tiếng Hmông Tuyên Quang và địa danh gốc tiếng Dao Tuyên Quang tạo nên nét đặc trưng vùng cao. Mỗi tộc người sử dụng vốn từ vựng riêng để gọi tên cảnh quan cư trú. Ngôn ngữ Tày - Thái phản ánh nền văn minh lúa nước thung lũng. Ngôn ngữ H'Mông - Miền thể hiện đời sống gắn liền với núi cao hiểm trở. Sự đan xen từ tố tạo nên bức tranh ngôn ngữ sống động.
3.1. Nhóm tiền tố Nà Khau Phia Khuổi của người Tày Nùng
Tiền tố Nà Khau Phia Khuổi là các từ tố chỉ địa hình tự nhiên tiêu biểu của tiếng Tày Nùng. "Nà" có nghĩa là ruộng nước hoặc cánh đồng bằng phẳng giữa thung lũng. "Khau" dùng để chỉ ngọn đồi hoặc quả núi đất thoải. "Phia" mang nghĩa núi đá vôi dốc đứng và hiểm trở. "Khuổi" chỉ các con suối nhỏ, khe nước chảy qua bản làng. Các từ tố này kết hợp với tính từ hoặc danh từ chỉ đặc điểm cụ thể. Ví dụ Nà Hang nghĩa là ruộng cuối, Nà Tông nghĩa là ruộng giữa đồng. Hệ thống tiền tố này chiếm đa số trong cấu tạo địa danh huyện Chiêm Hóa, Nà Hang và Lâm Bình.
3.2. Địa danh gốc tiếng Hmông và tiếng Dao trên rẻo cao
Địa danh gốc tiếng Hmông Tuyên Quang phản ánh trực tiếp môi trường sống trên các đỉnh núi mù sương. Người Hmông dùng các từ tố chỉ đá, đỉnh dốc, rừng già để gọi tên nơi ở. Địa danh gốc tiếng Dao Tuyên Quang phân bố ở các vùng sườn núi trung bình. Người Dao gắn bó với nương rẫy, khe lạch và rừng vầu, rừng nứa. Nhiều địa danh bắt đầu bằng tiếng Dao chỉ địa hình nương rẫy hoặc nơi lập trại xưa. Tên gọi của hai tộc người này bảo lưu nhiều dấu tích ngữ âm cổ. Đây là nguồn tài liệu quý để nghiên cứu lịch sử di cư của các tộc người vùng cao.
IV. Ý nghĩa địa danh Lâm Bình và nguồn gốc tên Na Hang
Khảo sát cụ thể tại các huyện miền núi giúp giải mã tầng sâu văn hóa của từng vùng đất. Ý nghĩa địa danh Lâm Bình thể hiện khát vọng hòa hợp thiên nhiên tươi đẹp và bình yên. Nguồn gốc tên gọi Na Hang gắn liền với địa hình thung lũng lòng chảo và ruộng nước trù phú. Tên đất tên bản tại đây là kho tàng tri thức dân gian quý giá. Mỗi địa danh gắn với một truyền thuyết, sự tích lập bản hoặc cảnh quan độc đáo. Việc hiểu đúng ý nghĩa tên gọi giúp gìn giữ bản sắc văn hóa truyền thống. Đây cũng là cơ sở phát triển du lịch văn hóa bền vững cho địa phương.
4.1. Giải mã nguồn gốc tên gọi Na Hang và cảnh quan vùng lòng hồ
Nguồn gốc tên gọi Na Hang xuất phát từ tiếng Tày "Nà Hang". "Nà" là ruộng, "Hang" là đuôi hoặc cuối cùng. Na Hang mang ý nghĩa là mảnh ruộng ở cuối bản hoặc cánh đồng cuối cùng. Khu vực này bao quanh bởi núi đá vôi hùng vĩ và hệ thống sông Gâm xanh biếc. Tên gọi các xã, thôn quanh huyện Na Hang như Côn Lôn, Đà Vị, Hồng Thái đều mang dấu ấn bản địa. Một số địa danh giải thích đặc điểm dòng chảy, hang động và bến thuyền cổ xưa. Tên gọi phản ánh sự thích ứng tuyệt vời của con người với tự nhiên lòng hồ.
4.2. Khám phá ý nghĩa địa danh Lâm Bình giữa núi rừng thượng huyện
Ý nghĩa địa danh Lâm Bình mang tính chất Hán Việt kết hợp lớp địa danh bản địa Tày, Dao. Lâm nghĩa là rừng cây, Bình nghĩa là thanh bình, yên ổn. Vùng đất Lâm Bình được bao bọc bởi 99 ngọn núi đá vôi Thượng Lâm kỳ vĩ. Bên cạnh tên huyện, các tên xã như Thượng Lâm, Khuôn Hà, Lăng Can mang gốc tiếng Tày đậm nét. Từ tố "Khuôn" chỉ vùng lòng chảo kín gió giữa núi. Từ tố "Lăng" chỉ vùng đất bằng phẳng dưới chân đèo. Địa danh Lâm Bình chứa đựng chiều sâu lịch sử lập nghiệp và đời sống tinh thần phong phú của đồng bào.
V. Chuẩn hóa chính tả địa danh tiếng Tày Chiêm Hóa
Địa danh tiếng Tày Chiêm Hóa cùng địa danh tiếng dân tộc Hàm Yên và Sơn Dương đối mặt với vấn đề chính tả. Quá trình Việt hóa và phiên âm Quốc ngữ dẫn đến hiện tượng thiếu thống nhất trên bản đồ. Nhiều địa danh bị biến âm, viết sai dấu hoặc ghi nhầm thành tố. Thực trạng này gây khó khăn cho công tác quản lý hành chính và tra cứu văn bản. Chuẩn hóa chính tả địa danh là yêu cầu cấp thiết của địa danh học Tuyên Quang. Giải pháp cần dựa trên nguyên tắc tôn trọng âm gốc và ngữ nghĩa nguyên bản của đồng bào dân tộc thiểu số.
5.1. Thực trạng biến âm địa danh tiếng Tày tại huyện Chiêm Hóa
Địa danh tiếng Tày Chiêm Hóa có số lượng lớn nhất trong hệ thống địa danh toàn tỉnh. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa văn bản hành chính và bản đồ địa hình còn phổ biến. Nhiều phụ âm đầu như "b/p", "đ/t", "kh/k" bị ghi chép tùy tiện. Một số tên bản bị biến dạng ngữ nghĩa hoàn toàn so với tiếng Tày gốc. Ví dụ từ tố "Đầm" (vực sâu) bị ghi nhầm thành "Đầm" (đầm lầy). Tình trạng này cũng xuất hiện tương tự ở địa danh tiếng dân tộc Hàm Yên lân cận. Sự không đồng nhất gây nhầm lẫn trên các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
5.2. Giải pháp khoa học chuẩn hóa chính tả địa danh Tuyên Quang
Chuẩn hóa địa danh đòi hỏi quy trình điều tra điền dã cẩn trọng tại cơ sở. Cần ghi âm ngữ âm chuẩn của người bản địa cao tuổi tại từng làng bản. Xây dựng bảng tra cứu đối chiếu giữa chữ viết Quốc ngữ và từ nguyên gốc tiếng dân tộc. Tôn trọng cách phát âm gốc nhưng vẫn bảo đảm tính đại chúng của chữ Quốc ngữ. Cập nhật thống nhất danh mục địa danh trên bản đồ đo đạc và văn bản pháp lý. Bảo tồn địa danh bản địa chính là bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quý báu của tỉnh Tuyên Quang.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM DƯƠNG THỊ NGỮ ĐỊA DANH CÓ THÀNH TỐ GỐC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH TUYÊN QUANG (trên cứ liệu 4 huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM THÁI NGUYÊN - 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM DƯƠNG THỊ NGỮ ĐỊA DANH CÓ THÀNH TỐ GỐC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH TUYÊN QUANG (trên cứ liệu 4 huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) Ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã ngành: 9 22 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM VĂN HẢO THÁI NGUYÊN - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào. Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018 Tác giả Dương Thị Ngữ ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo và Ban Chủ nhiệm Khoa Ngữ văn, Phòng Đào tạo (Bộ phận Quản lí sau đại học), Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo ở Viện Ngôn ngữ học, Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, luôn động viên, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi suốt quá trình học tập.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Văn Hảo, người thầy mẫu mực cho tôi tri thức, kinh nghiệm, niềm say mê nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm chân thành, sâu sắc tới lãnh đạo trường Đại học Tân Trào, Khoa Khoa học Cơ bản Trường Đại học Tân Trào tỉnh Tuyên Quang và các anh, chị, em, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân trong gia đình đã tiếp sức cho tôi, giúp tôi có được kết quả như hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018 Tác giả Dương Thị Ngữ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIÊT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG.
v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. vi MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nguồn tư liệu của luận án. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài.
Bố cục của luận án. 6 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÍ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Tổng quan nghiên cứu về địa danh. Một số vấn đề về lí thuyết.
Khái niệm địa danh. Phân loại địa danh. Chức năng của địa danh. Vị trí địa danh học trong ngôn ngữ học.
Vấn đề chuẩn hóa cách viết, cách đọc địa danh. Ngữ âm và chữ tiếng Việt và các ngôn ngữ DTTS ở Tuyên Quang.1 Ngữ âm và chữ tiếng Việt. Ngữ âm và chữ viết các DTTTS ở Tuyên Quang. So sánh hệ thống ngữ âm, chữ viết giữa tiếng Tày với tiếng Việt.
Một số đặc điểm về dân cư, lịch sử, địa lí và ngôn ngữ ở Tuyên Quang. Về lịch sử. Các dân tộc thiểu số. 40 Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH CÓ THÀNH TỐ GỐC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH TUYÊN QUANG.
Kết quả thu thập và phân loại địa danh có thành tố gốc dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang. Kết quả thu thập địa danh. Phân loại địa danh. Cấu trúc phức thể địa danh.
Cấu trúc của thành tố chung. Cấu trúc của thành tố riêng. Phương thức định danh trong địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang. Phương thức tự tạo.
Phương thức chuyển hóa. Đặc điểm định danh xét theo các kiểu ngữ nghĩa trong định danh ngôn ngữ. Đặc trưng văn hóa trong địa danh được thể hiện qua các thành tố cấu tạo của địa danh. Đặc trưng văn hóa được thể hiện qua các thành tố chung.
Đặc trưng văn hóa được thể hiện qua thành tố riêng. 91 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH TẢ ĐỊA DANH CÓ THÀNH TỐ GỐC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TUYÊN QUANG. Thực trạng sử dụng địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang. Tình hình chung về sử dụng địa danh.Các địa danh sử dụng thống nhất.
Các địa danh sử dụng không thống nhất. Một số nguyên nhân và giải pháp. Nguyên nhân của cách viết không thống nhất. Một số giải pháp.
132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 PHẦN PHỤ LỤC iv BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIÊT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BĐ 2009 Bản đồ địa hình tỉnh Tuyên Quang năm 2009 BDDHC huyện Bản đồ hành chính các huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương BĐTQ 2014 Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang năm 2014 CTGT Công trình giao thông CTNT Công trình nhân tạo ĐHTN Địa hình tự nhiên Địa danh gốc DTTS Địa danh gốc dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang DM2014 Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang năm 2014 DTTS Dân tộc thiểu số ĐVDC Đơn vị dân cư ĐVTN Đơn vị tự nhiên TLTK Tài liệu tham khảo TTC Thành tố chung TTR Thành tố riêng VBK Các văn bản khác trong TLTK CH Huyện Chiêm Hóa LB Huyện Lâm Bình NH Huyện Nà Hang SD Huyện Sơn Dương v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả thu thập địa danh .2: Địa danh tự nhiên .3: Địa danh không tự nhiên .4: Kết quả phân loại địa danh .5: Mô hình phức thể địa danh.
Thành tố chung có gốc tiếng DTTS .7: Thống kê thành tố riêng theo kiểu cấu tạo. Điạ danh sử dụng thống nhất .2: Viết không thống nhất âm đầu“b” .3: Viết không thống nhất do lỗi chính tả .4: Viết không thống nhất chữ “ch” với “tr”.5: Viết không thống nhất “p” với “ph” .6: Viết không thống nhất “a” với “ă” .7: Viết không thống nhất chữ “a” với “â” .8: Viết không thống nhất chữ “ă”với “â” .9: Viết không thống nhất “o” và “oo” .10: Viết không thống nhất “uô” .11: Viết không thống nhất âm cuối .12: Viết không thống nhất thanh ngã với thanh các khác .13: Viết không thống nhất thanh hỏi với thanh khác .14: Viết không thống nhất thanh ngã với thanh nặng .15: Viết không thống nhất về từ vựng .16: Viết địa danh không thống nhất do dịch nghĩa. 118 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả phân loại địa danh theo tiêu chí thành tố gốc ngôn ngữ .2: Sự chuyển hóa địa danh .3: Thống kê thành tố riêng theo số lượng các yếu tố .4: Thành tố riêng cấu tạo đơn .5: Thành tố riêng có cấu tạo phức. Lí do chọn đề tài 1.
Ngôn ngữ học có nhiều chuyên ngành, trong đó có Địa danh học (Toponymy), thuộc từ vựng học, là lĩnh vực khoa học chuyên nghiên cứu về thành tố gốc, cấu tạo, ngữ nghĩa, sự biến đổi, phân bố và sử dụng của địa danh. Nghiên cứu địa danh là tìm hiểu về các mặt của định danh, đồng thời hiểu được ngôn ngữ, văn hóa của một vùng miền nói riêng và của một dân tộc nói chung. Tuyên Quang là tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc của Việt Nam, nơi có nhiều dân tộc sinh sống cộng cư, trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm 50% dân số của toàn tỉnh. Địa danh ở Tuyên Quang là do người Kinh, người Tày, người Nùng, người Dao, người Mông, người Cao Lan, người Sán Chí… đặt ra bằng chính ngôn ngữ của mỗi dân tộc.
Chính vì thế, nghiên cứu địa danh có thành gốc tiếng dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang là tập trung tìm hiểu địa danh thuộc các nhóm ngôn ngữ DTTS khác nhau, trong đó nhóm Tày, Nùng chiếm đa số. Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số là những địa danh bằng tiếng Việt, được hình thành từ gốc vốn là ngôn ngữ DTTS của cộng đồng cư dân tại Tuyên Quang. Các đặc điểm về ngôn ngữ DTTS hàm chứa trong bản thân địa danh, theo tiến trình lịch sử, các địa danh này ở Tuyên Quang có thể xuất hiện, biến đổi một phần hay biến đổi hoàn toàn. Nghiên cứu địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở Tuyên Quang sẽ thấy được quá trình biến đổi đó gắn với những đặc điểm lịch sử - văn hóa của người DTTS trên địa bàn.
Từ đó, luận án không chỉ tìm hiểu mối quan hệ giữa địa danh với văn hóa của đồng bào DTTS mà còn làm rõ được mối quan hệ giữa tiếng DTTS với tiếng Việt. Do có nguồn gốc DTTS, một khi phiên chuyển sang tiếng Việt, các địa danh này có thể được tiếp nhận và ghi lại có thể có sai khác và có nhiều 2 biến thể, gây khó khăn trong việc sử dụng. Điều này cần sự hiệu đính cần thiết từ góc độ ngôn ngữ học. Vì những lí do trên nên chúng tôi chọn đề tài: Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang (trên cứ liệu 4 huyện: Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang, Sơn Dương) để nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là khảo sát, nghiên cứu các tư liệu địa danh có thành tố gốc tiếng DTTS ở tỉnh Tuyên Quang. Về không gian địa lí, ở tỉnh Tuyên Quang, các dân tộc thiểu số tập trung chủ yếu ở các huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình, Nà Hang và huyện Sơn Dương.
Trong số 1176 địa danh thu thập ở 3 huyện có 1121 địa danh gốc Tày Nùng, chỉ có 4 địa danh gốc ngôn ngữ Hmông, 11 địa danh gốc ngôn ngữ Dao. Do vậy, phạm vi nghiên cứu luận án giới hạn ở địa danh gốc Tày-Nùng. Những địa danh ở ngoài phạm vi trên, những địa danh tiếng Việt tạm thời không nằm trong giới hạn tư liệu nghiên cứu của chúng tôi. Phương pháp nghiên cứu Trong luận án, tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: - Phương pháp điều tra điền dã: Điều tra thu thập địa danh thực địa tại các thôn bản thuộc 4 huyện theo các thao tác: a.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thị Ngữ (2018). Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/dan-toc-hoc/dia-danh-goc-tieng-dan-toc-thieu-so-tuyen-quang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Địa danh có thành tố gốc tiếng dân tộc thiểu số tỉnh tuyên quang trên cứ liệu 4 huyện chiêm hóa lâm bình nà hang sơn dương. Tải miễn phí tại TaiLieu.
Luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Địa danh gốc tiếng dân tộc thiểu số Tuyên Quang (4 huyện)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.