Luận án tiến sĩ Nguyễn Thành Công: Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ ĐNB
Luận án tiến sĩ kiến trúc tập trung chuyển đổi không gian, bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc làng cổ bền vững vùng Đông Nam Bộ.
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan Kiến trúc Làng cổ Đông Nam Bộ
Tài liệu này nghiên cứu về kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ. Các làng cổ tại vùng Đông Nam Bộ đang đối mặt với nhiều biến đổi. Công trình khám phá quá trình hình thành, phát triển của các làng. Luận án làm rõ đặc điểm phân bố, cấu trúc không gian. Những nét kiến trúc riêng biệt của từng làng được phân tích. Đây là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp.
1.1. Đặc điểm hình thành và phân bố làng cổ.
Các làng cổ vùng Đông Nam Bộ hình thành sớm. Chúng mang đặc trưng kiến trúc bản địa. Lịch sử khai hoang, định cư định hình cấu trúc làng. Địa hình, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố. Nhiều làng tập trung ven sông, kênh rạch. Vị trí này thuận lợi cho giao thương, sản xuất nông nghiệp. Cảnh quan làng quê gắn liền với hệ thống thủy lợi, cây xanh. Đặc điểm văn hóa, tín ngưỡng cũng tạo nên sự độc đáo. Mỗi làng đều có câu chuyện riêng về sự hình thành.
1.2. Cấu trúc không gian và kiến trúc đặc trưng.
Cấu trúc không gian làng thường tập trung quanh các công trình tâm linh. Đình chùa làng Việt là hạt nhân của cộng đồng. Không gian công cộng làng quê gắn liền với sân đình, chợ. Các con đường, ngõ xóm tạo nên mạng lưới phức tạp. Nhà rường Nam Bộ và nhà gỗ truyền thống là kiến trúc nhà ở phổ biến. Những ngôi nhà này sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống. Gỗ, lá dừa nước, gạch nung là những vật liệu chính. Phong cách kiến trúc phản ánh lối sống, văn hóa của cư dân. Mỗi ngôi nhà có sự bố trí công năng hợp lý. Sự hài hòa giữa không gian trong nhà và ngoài trời được chú trọng. Đây là giá trị cốt lõi của kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ.
II.Thực trạng Chuyển đổi Kiến trúc Làng cổ ĐNB
Quá trình chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ đang diễn ra mạnh mẽ. Tác động của đô thị hóa làm biến đổi cảnh quan. Nhiều giá trị truyền thống có nguy cơ mai một. Công trình nghiên cứu thực trạng phát triển ở các làng như Hiệp Phước, Tân Thành, Tân Triều, Phú Xuân. Những phân tích này cung cấp cái nhìn chân thực về sự thay đổi.
2.1. Quá trình đô thị hóa tác động biến đổi làng.
Đô thị hóa gây áp lực lớn lên quy hoạch nông thôn. Dòng chảy kinh tế thay đổi cơ cấu sản xuất. Nhiều làng nghề truyền thống bị ảnh hưởng. Các vùng ven đô mở rộng, lấn át không gian tự nhiên. Nhu cầu nhà ở, hạ tầng tăng cao. Đất đai nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích. Sự gia tăng dân số làm thay đổi mật độ xây dựng. Những tác động này dẫn đến sự biến dạng kiến trúc. Bản sắc làng quê dần mất đi. Cảnh quan đô thị xâm lấn không gian yên bình.
2.2. Biến đổi nhà ở truyền thống không gian công cộng.
Hình thức nhà gỗ truyền thống dần bị thay thế. Nhà rường Nam Bộ cổ kính ít còn nguyên vẹn. Các vật liệu mới, phong cách hiện đại được ưa chuộng. Điều này làm mất đi sự đồng nhất của kiến trúc. Không gian công cộng làng quê cũng biến đổi. Sân đình, nhà sinh hoạt cộng đồng bị thu hẹp. Nhiều nơi biến thành đất thương mại, dịch vụ. Sự tương tác cộng đồng giảm sút. Các giá trị văn hóa, tinh thần bị ảnh hưởng. Công năng sử dụng của các công trình truyền thống thay đổi.
2.3. Hiện trạng một số làng cổ điển hình.
Các làng như Hiệp Phước (Đồng Nai), Tân Triều (Đồng Nai), Phú Xuân (TP.HCM) cho thấy rõ sự chuyển đổi. Làng Tân Thành, Thạnh Mỹ (Bà Rịa Vũng Tàu) cũng đối mặt tình trạng tương tự. Tại những làng này, kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ đang bị phá vỡ. Việc bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn gặp nhiều thách thức. Các công trình mới mọc lên không theo quy hoạch. Chúng phá vỡ cảnh quan chung. Nhu cầu phát triển kinh tế làm lu mờ giá trị di sản. Cần có giải pháp cấp bách cho các trường hợp này.
III.Cơ sở Khoa học Bảo tồn Di sản Kiến trúc Nông thôn
Việc bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn cần dựa trên cơ sở khoa học. Tài liệu tổng hợp các văn bản pháp lý, lý thuyết về quy hoạch, cải tạo. Nó phân tích các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi không gian kiến trúc. Những bài học từ thực tiễn bảo tồn trên thế giới và Việt Nam được rút ra. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng giải pháp.
3.1. Lý luận quy hoạch bảo tồn di sản kiến trúc.
Các văn bản pháp lý liên quan đến quy hoạch nông thôn rất quan trọng. Lý thuyết về bảo tồn, kế thừa giá trị kiến trúc được đề cập. Các quan điểm về cải tạo, chỉnh trang làng cũng được phân tích. Nó tránh phá vỡ bản sắc gốc. Lý thuyết đô thị hóa và xu hướng chuyển đổi làng truyền thống được làm rõ. Việc này giúp nhận diện đúng các thách thức. Khoa học cung cấp khung lý luận cho hành động thực tiễn.
3.2. Yếu tố tác động chuyển đổi không gian làng.
Nhiều yếu tố tác động đến kiến trúc bản địa. Môi trường tự nhiên là một yếu tố quan trọng. Biến đổi khí hậu, lũ lụt ảnh hưởng đến cấu trúc. Yếu tố kinh tế - xã hội thúc đẩy sự phát triển. Tuy nhiên, chúng cũng gây ra những thay đổi tiêu cực. Sự tham gia của cộng đồng có vai trò quyết định. Thiếu sự đồng thuận làm chậm quá trình bảo tồn. Cần cân nhắc kỹ các yếu tố này để có giải pháp phù hợp.
3.3. Thực tiễn bảo tồn làng cổ Việt Nam và thế giới.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã có kinh nghiệm bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn. Những thành công, thất bại cung cấp bài học quý giá. Tại Việt Nam, nhiều làng cổ đã triển khai các dự án bảo tồn. Các chính sách nông thôn mới cũng tác động. Phân tích thực tiễn giúp nhận diện các vấn đề. Các giải pháp sáng tạo đã được áp dụng. Điều này cung cấp thông tin hữu ích cho kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ.
IV.Định hướng Phát triển Kiến trúc Làng cổ vùng ĐNB
Công trình đưa ra các quan điểm, mục tiêu phát triển kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ. Nó nhận diện xu hướng chuyển đổi không gian kiến trúc của làng cổ. Hệ tiêu chí phân loại mức độ chuyển đổi được xây dựng. Điều này giúp đánh giá chính xác hiện trạng. Luận án đề xuất cấu trúc không gian làng, giải pháp bảo tồn nhà ở truyền thống. Đây là kim chỉ nam cho các dự án tương lai.
4.1. Quan điểm mục tiêu phát triển bền vững.
Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu. Bảo tồn các giá trị kiến trúc, văn hóa là cốt lõi. Kiến trúc bản địa cần được ưu tiên gìn giữ. Đồng thời, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Mục tiêu là phát triển hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. Tạo ra các không gian công cộng làng quê sống động. Đảm bảo sự cân bằng sinh thái. Cộng đồng đóng vai trò trung tâm trong quá trình này.
4.2. Xu hướng chuyển đổi cấu trúc không gian làng.
Nghiên cứu nhận diện các xu hướng chuyển đổi không gian kiến trúc. Một số làng có xu hướng cải tạo, chỉnh trang, mở rộng. Các làng khác tập trung vào bảo tồn, phát huy giá trị. Việc phân loại mức độ chuyển đổi là cần thiết. Nó giúp đưa ra các chiến lược phù hợp. Cấu trúc không gian cần đảm bảo tính linh hoạt. Đồng thời, vẫn giữ được nét đặc trưng của cảnh quan làng quê.
4.3. Đề xuất cấu trúc làng bảo tồn nhà truyền thống.
Đề xuất cấu trúc làng theo hướng bảo tồn và phát huy. Cấu trúc làng dạng cải tạo, chỉnh trang, mở rộng cũng được xem xét. Việc bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn phải đi đôi với sự phát triển. Các giải pháp cho nhà rường Nam Bộ và nhà gỗ truyền thống được ưu tiên. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống. Điều này giữ được sự nguyên bản. Kiến trúc mới cần hài hòa với cảnh quan hiện có.
V.Giải pháp Bảo tồn Kiến trúc bản địa Cảnh quan làng
Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể cho việc bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn. Nó tập trung vào việc gìn giữ kiến trúc bản địa, đặc biệt là đình chùa làng Việt và nhà ở truyền thống. Các giải pháp quy hoạch nông thôn toàn diện được trình bày. Mục tiêu là phát huy tối đa cảnh quan làng quê, tạo không gian sống bền vững.
5.1. Giữ gìn phát triển kiến trúc tôn giáo tín ngưỡng.
Đình chùa làng Việt là di sản văn hóa quý giá. Cần có kế hoạch trùng tu, bảo dưỡng định kỳ. Sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống trong quá trình phục hồi. Các giá trị tâm linh, lịch sử cần được duy trì. Tổ chức các lễ hội truyền thống để phát huy. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của di sản. Việc này giúp giữ vững bản sắc văn hóa của làng. Công trình tôn giáo là linh hồn của kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ.
5.2. Bảo tồn nhà ở truyền thống vật liệu địa phương.
Nhà rường Nam Bộ và nhà gỗ truyền thống cần được bảo tồn. Khuyến khích chủ nhà giữ gìn kiến trúc gốc. Hỗ trợ kỹ thuật, tài chính cho việc trùng tu. Sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống như gỗ, gạch nung thủ công. Tạo điều kiện cho các nghề thủ công truyền thống phát triển. Hạn chế xây dựng các công trình hiện đại không phù hợp. Điều này giữ gìn nét đặc trưng của kiến trúc bản địa.
5.3. Quy hoạch nông thôn phát huy cảnh quan làng quê.
Thực hiện quy hoạch nông thôn tổng thể. Xác định rõ các khu vực cần bảo tồn, phát triển. Bảo vệ không gian xanh, mặt nước. Phát huy cảnh quan làng quê đặc trưng. Tạo lập không gian công cộng làng quê chất lượng. Hệ thống giao thông, hạ tầng cần được quy hoạch hợp lý. Đảm bảo sự phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các giải pháp này góp phần vào việc bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộán tiến sĩ Hóa học Bà XÂY DĀNG Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIÆN KI¾N TRÚC QUÞC GIA NGUYÄN THÀNH CÔNG CHUYÂN ĐâI KHÔNG GIAN KI¾N TRÚC LÀNG Câ VÙNG ĐÔNG NAM BÞ Chuyên ngành: KI¾N TRÚC Mã sß: 9.01 HÀ NàI - 2023 án tiến sĩ Hóa học Bà XÂY DĀNG Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIÆN KI¾N TRÚC QUÞC GIA NGUYÄN THÀNH CÔNG CHUYÂN ĐâI KHÔNG GIAN KI¾N TRÚC LÀNG Câ VÙNG ĐÔNG NAM BÞ Chuyên ngành: KI¾N TRÚC Mã sß: 9.01 NG¯âI H¯àNG DẪN KHOA HÌC: TS. LÊ THÊ BÍCH THU¾N TS. TRÀN MAI ANH HÀ NàI - 2023 án tiến sĩ Hóa học i LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cąu căa riêng tôi. Các sß liÉu kÁt quÁ nghiên cąu trong luÃn án là trung thāc và ch°a từng đ°ÿc ai công bß trong bÃt kì công trình khoa hãc nào.
Tôi xin cháu trách nhiÉm và tính xác thāc căa các kÁt quÁ nghiên cąu đ°ÿc công bß trong luÃn án này. Nghiên cąu sinh NGUYÆN THÀNH CÔNG án tiến sĩ Hóa học ii LâI CÀM ¡N Lßi đÅu tiên, em xin gửi lßi cám ¢n sâu sÅc tãi Lãnh đ¿o ViÉn KiÁn trúc Qußc gia, tãi Trung tâm đào t¿o Hÿp tác Qußc tÁ, tãi Trung tâm kiÁn trúc quy ho¿ch Nông thôn và các chuyên gia, các nhà khoa hãc trong ViÉn KiÁn trúc Qußc gia Bá Xây dāng n¢i em công tác đã t¿o mãi điÃu kiÉn đáng viên và hß trÿ em hoàn thành luÃn án này. Em xin gửi lßi cám ¢n chân thành tãi các thÅy cô, các anh chá đáng nghiÉp, các chuyên gia, các nhà khoa hãc, các b¿n hãc viên đã h°ãng dÁn tÃn tình và giúp đỡ em trong sußt quá trình thāc hiÉn luÃn án. Đặc biÉt, em xin bày tå lòng biÁt ¢n sâu sÅc đÁn cô giáo - TS.Lê Thá Bích ThuÃn, cô giáo - TS.TrÅn Mai Anh đã tÃn tâm h°ãng dÁn, đáng viên và t¿o mãi điÃu kiÉn thuÃn lÿi nhÃt trong sußt quá trình thāc hiÉn luÃn án TiÁn sỹ căa em.
Em cũng xin gửi lßi cám ¢n đÁn các c¢ quan chuyên môn trong và ngoài ViÉn KiÁn trúc Qußc gia, các nhà khoa hãc, các chuyên gia, các đáng nghiÉp và b¿n bè, nhÿng ng°ßi thân trong gia đình đã cho lßi khuyên, giúp đỡ, đáng viên và chia sẻ đÅ em có thÅ hoàn thành luÃn án này. LuÃn án TiÁn sỹ là mát phÅn trong chặng đ°ßng nghiên cąu, em rÃt mong nhÃn đ°ÿc nhÿng ý kiÁn đóng góp quý báu từ các ThÅy, Cô, Chuyên gia, Nhà khoa hãc và Đáng nghiÉp cho nhÿng nghiên cąu tiÁp sau. Nghiên cąu sinh NGUYÆN THÀNH CÔNG án tiến sĩ Hóa học iii MĀC LĀC 1. Tính cÃp thiÁt căa đà tài.
Māc đích và māc tiêu nghiên cąu. Đßi t°ÿng và ph¿m vi nghiên cąu. Ph¿m vi nghiên cąu. Ph°¢ng pháp nghiên cąu.
Ý nghĩa khoa hãc và thāc tiÇn. Ý nghĩa thāc tiÇn. Nhÿng đóng góp mãi căa luÃn án. Mát sß thuÃt ngÿ sử dāng trong luÃn án.
TâNG QUAN VÂ KHÔNG GIAN KIÀN TRÚC LÀNG Câ VÙNG ĐÔNG NAM Bà. Tãng quan hình thành và phát triÅn làng cã vùng Đông Nam Bá. Đặc điÅm phân bß làng cã vùng ĐNB. Đặc điÅm cÃu trúc không gian làng vùng ĐNB.
Đặc điÅm kiÁn trúc làng vùng ĐNB. Tãng quan thāc tr¿ng phát triÅn mát sß làng cã vùng ĐNB. Làng HiÉp Ph°ãc (Đáng Nai). Làng Tân Thành (Bà Ráa Vũng Tàu).
Làng Th¿nh Mỹ (Bà Ráa Vũng Tàu). Làng Long H°¢ng (Bà Ráa Vũng Tàu). Làng Tân TriÃu (Đáng Nai). Làng Phú Xuân (TP Há Chí Minh).
Làng Bình Tánh (Tây Ninh) .51 án tiến sĩ Hóa học iv 1. Các nghiên cąu liên quan. CÁC C¡ Sà KHOA HâC ĐÄ NHÂN DIÈN QUÁ TRÌNH CHUYÄN ĐâI KHÔNG GIAN LÀNG Câ VÙNG ĐÔNG NAM Bà. Các văn bÁn pháp lý/ quy đánh.
Lý luÃn và sā chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc làng cã vùng Đông Nam Bá. Lý thuyÁt và quy ho¿ch cÁi t¿o chßnh trang làng, bÁo tán kÁ thừa các giá trá kiÁn trúc, làng nghà truyÃn thßng. Lý thuyÁt và đô thá hóa và xu h°ãng chuyÅn đãi làng truyÃn thßng. Các yÁu tß tác đáng làm chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc làng cã Đông Nam Bá72 2.
Các yÁu tß và môi tr°ßng tā nhiên. Vai trò tham gia căa cáng đáng. C¢ sá thāc tiÇn và chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc làng cã vùng ĐNB. Thāc tiÇn chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc làng cã trên thÁ giãi.
Thāc tiÇn chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc á các làng cã ViÉt Nam. Thāc tiÇn chuyÅn đãi các làng cã vùng ĐNB. C¢ sá đà xuÃt tiêu chí phân lo¿i mąc đá chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc làng cã vùng ĐNB. Thāc tr¿ng bÁo tán làng cã.
Ch°¢ng trình nông thôn mãi. KhÁ năng thích ąng vãi quá trình phát triÅn kinh tÁ - xã hái .101 CH¯¡NG 3: NHÂN DIÈN XU H¯âNG CHUYÄN ĐâI VÀ ĐàNH H¯âNG PHÁT TRIÄN KHÔNG GIAN KIÀN TRÚC LÀNG Câ VÙNG ĐÔNG NAM Bà. Quan điÅm và māc tiêu. NhÃn diÉn xu h°ãng chuyÅn đãi KGKT làng cã vùng Đông Nam Bá.
Xây dāng hÉ tiêu chí phân lo¿i mąc đá chuyÅn đãi không gian kiÁn trúc làng cã vùng ĐNB. NhÃn diÉn xu h°ãng chuyÅn đãi cÃu trúc không gian. NhÃn diÉn chuyÅn đãi công trình kiÁn trúc nhà á truyÃn thßng. ĐÃ xuÃt cÃu trúc không gian làng cß vùng ĐNB.
CÃu trúc làng d¿ng cÁi t¿o, chßnh trang và má ráng làng cã. CÃu trúc làng d¿ng bÁo tán và phát huy giá trá. ĐÃ xuÃt giÿ gìn và phát triÅn kiÁn trúc làng cã vùng ĐNB. Đánh h°ãng giÿ gìn và phát triÅn kiÁn trúc tôn giáo tín ng°ỡng truyÃn thßng.
Đánh h°ãng giÿ gìn và phát triÅn kiÁn trúc nhà á truyÃn thßng. Đánh h°ãng phát triÅn kiÁn trúc xây mãi. Nghiên cąu tr°ßng hÿp làng Phú Hái. Lách sử phát triÅn làng Phú Hái.
HiÉn tr¿ng không gian kiÁn trúc làng cã Phú Hái. NhÃn diÉn quá trình chuyÅn đãi làng Phú Hái. Đánh giá giá trá không gian kiÁn trúc làng cã Phú Hái. Các giÁi pháp tã chąc không gian làng cã Phú Hái.
Bàn luÃn kÁt quÁ nghiên cąu .145 CH¯¡NG IV: KÀT LUÂN VÀ KIÀN NGHà .149 TÀI LIÈU THAM KHÀO. MÀU PHIÀU ĐIÂU TRA Xà HàI HâC. HIÈN TR¾NG LÀNG Câ ĐÔNG NAM Bà. QUÁ TRÌNH CHUYÄN ĐâI KHÔNG GIAN LÀNG Câ ĐÔNG NAM Bà.
Đ XUÂT Tâ CHĄC KHÔNG GIAN LÀNG PHÚ HàI .29 án tiến sĩ Hóa học vi DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T TÀT BQL : Ban quÁn lý BĐKH : BiÁn đãi khí hÃu CSHT : C¢ sá h¿ tÅng CTCC : Công trình công cáng ĐNB : Đông Nam Bá ĐTH : Đô thá hóa HĐND : Hái đáng nhân dân HTKT : H¿ tÅng kỹ thuÃt HTXH : H¿ tÅng xã hái KCN : Khu công nghiÉp KĐT : Khu đô thá KĐTM : Khu đô thá mãi KT-XH : Kinh tÁ - xã hái NTM : Nông thôn mãi QHC : Quy ho¿ch chung QHCT : Quy ho¿ch chi tiÁt QHĐT : Quy ho¿ch đô thá QLDA : QuÁn lý dā án QLNN : QuÁn lý nhà n°ãc TCVN : Tiêu chu¿n ViÉt Nam UBND : Ăy ban Nhân dân CNH-HĐH : Công nghiÉp hóa - HiÉn đ¿i hóa án tiến sĩ Hóa học vii DANH MĀC HÌNH ÀNH Hình 1. 1: Vùng Đông Nam Bá trong An Nam Đ¿i Qußc Hãa Đá (nguán: [50]). 2: BÁn đá tßnh Gia Đánh năm 1865 (nguán: [70]). 3: BÁn đá phân bß làng vùng ĐNB.
4: Công viên Long ĐiÃn (nguán: tác giÁ). 5: Khu di tích lách sử văn hóa Bàu Thành (làng Long ĐiÃn) (nguán: tác giÁ). 6: Khu du lách sinh thái Tân TriÃu (nguán: tác giÁ). 7: Ngôi nhà cã căa dòng hã Đào á Phú Hái từ thÁ kỷ 19 (Nh¢n Tr¿ch, Đáng Nai) (nguán: [40]).
8: Đình Ph°ãc ThiÃn khái dāng cußi thÁ kỷ 18 (Nh¢n Tr¿ch, Đáng Nai) (nguán: tác giÁ). 9: Di tích Đình thÅn Long H°¢ng (Bà Ráa - Vũng Tàu) (nguán: tác giÁ). 10: Đình Phú Xuân (Nhà Bè, TP HCM) (nguán: tác giÁ). 11: Tr¿m y tÁ ph°ßng Long H°¢ng (nguán: tác giÁ).
12: UBND ph°ßng Long H°¢ng. 13: Nhà á xây mãi Phú Hái (Đáng Nai) (nguán: tác giÁ). 14: Nhà chÿ đinh á Long ĐiÃn (nguán: tác giÁ). 15: Nhà cã chÿ nhá á làng Long H°¢ng và cÁnh quan xung quanh (nguán: tác giÁ).
16: Nhà cã 3 gian á Long ĐiÃn (nguán: tác giÁ). 17: HiÉn tr¿ng không gian làng Phú Hái (nguán: tác giÁ). 22: Đình Phú Mỹ (nguán: tác giÁ). 23: Nhà thß Phú Mỹ (nguán: tác giÁ).
24: KiÁn trúc nhà á cã á Phú Hái (nguán: tác giÁ). 25: NhiÃu nhà cã á làng cã Phú Hái bá h° hång và xußng cÃp nghiêm trãng. 27: Tr°ßng mÅm non (nguán: tác giÁ). 28: Chÿ Phú Mỹ (nguán: tác giÁ).
29: HiÉn tr¿ng không gian làng HiÉp Ph°ãc (nguán: tác giÁ). 30: аßng liên tßnh. 33: S¢ đá làng HiÉp Ph°ãc (nguán: tác giÁ). 34: Chùa Quang Mỹ.
35: Đình thÅn Ph°ãc KiÅng. 36: Nhà cã á HiÉp Ph°ãc. 37: UBND TT HiÉp Ph°ãc (nguán: tác giÁ) .33 án tiến sĩ Hóa học viii Hình 1. 38: Tr°ßng mÅm non HiÉp Ph°ãc (nguán: tác giÁ).
39: Nhà á xây mãi á HiÉp Ph°ãc (nguán: tác giÁ). 40: HiÉn tr¿ng không gian làng Bà ĐiÅm- làng Tân Thßi Nhąt (HCM). 43: ĐÃt dā trÿ phát triÅn (nguán: tác giÁ). 45: Chùa Giác Hoàng (nguán: tác giÁ).
46: Đình thÅn Tân Thãi NhÃt (nguán: tác giÁ). 50: Tr°ßng THCS Bùi Văn Thă (nguán: tác giÁ). 51: HiÉn tr¿ng không gian làng Long ĐiÃn (nguán: tác giÁ). 53: Công viên Long ĐiÃn (nguán: tác giÁ).
54: Khu di tích lách sử văn hóa Bàu Thành. 56: Đình thÅn Long ĐiÃn (nguán: tác giÁ). 60: Tr°ßng THPT (nguán: tác giÁ). 62: HiÉn tr¿ng không gian làng Tân Thành (Bà Ráa Vũng Tàu) (nguán: tác giÁ).
63: аßng trong làng (nguán: tác giÁ). 65: аßng chính (nguán: tác giÁ). S¢ đá làng Tân Thành (nguán: tác giÁ). 68: Nhà thß Ph°ãc Lác (nguán: tác giÁ).
70: Trung tâm văn hóa ph°ßng Tân Ph°ãc (nguán: tác giÁ). 71: Tr°ßng mÅm non Tân Ph°ãc (nguán: tác giÁ). 72: Chÿ ông Tránh (nguán: tác giÁ). 73: HiÉn tr¿ng không gian làng Th¿nh Mỹ (Bà Ráa Vũng Tàu) (nguán: tác giÁ).
75: V°ßn hoa trung tâm (nguán: tác giÁ). S¢ đá làng Th¿nh Mỹ (nguán: tác giÁ) .40 án tiến sĩ Hóa học ix Hình 1. 78: Chùa Bửu Quang (nguán: tác giÁ). 79: Đình thÅn Ph°ãc Thanh.
81: Tr°ßng Cao đẳng KT-CN. 83: Nghĩa trang liÉt sĩ huyÉn ĐÃt Đå. 84: HiÉn tr¿ng không gian làng Long H°¢ng (Bà Ráa Vũng Tàu) (nguán: tác giÁ). 87: аßng ruáng (nguán: tác giÁ).
S¢ đá làng Long H°¢ng (nguán: tác giÁ). 89: Thánh ThÃt Long H°¢ng (nguán: tác giÁ) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kiến trúc tập trung chuyển đổi không gian, bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc làng cổ bền vững vùng Đông Nam Bộ.
Luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Kiến trúc Quốc gia. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" thuộc chuyên ngành Kiến trúc. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng ĐNB" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.