Nghiên cứu cải tiến phương pháp mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ

Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và tính lưu lượng tiêu thiết kế, áp dụng hiệu quả cho hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Chuyên ngành

Kỹ thuật tài nguyên nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cải tiến mô hình mưa lưu lượng tiêu Đồng bằng Bắc Bộ

Nghiên cứu cải thiện phương pháp xác định mô hình mưalưu lượng tiêu thiết kế cho Đồng bằng Bắc Bộ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tiêu úng, giảm thiểu ngập lụt. Các phương pháp mới hỗ trợ phát triển bền vững khu vực. Các mô hình và phương pháp này mang lại cơ sở khoa học vững chắc cho quy hoạch và vận hành hệ thống thủy lợi, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu tiêu úng

Đồng bằng sông Hồng thường xuyên đối mặt với lũ lụt. Khả năng thoát nước hiện tại còn hạn chế. Nông nghiệp và đô thị chịu thiệt hại nặng nề. Cần thiết cập nhật tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn này phải phản ánh biến đổi khí hậu và mẫu hình mưa mới. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng, hỗ trợ quy hoạch hạ tầng. Điều này cải thiện kiểm soát lũ lụt và giảm thiểu rủi ro ngập lụt.

1.2. Mục tiêu cải thiện mô hình thủy văn

Mục tiêu chính là tinh chỉnh mô hình thủy vănlưu lượng tiêu thiết kế. Phát triển các mô hình mới dự báo lượng mưa chính xác hơn. Các mô hình này tính toán sự đa dạng của các trận mưa. Chúng xem xét cả tần suất mưa thiết kế. Các mô hình cải tiến giúp thiết kế thoát nước chính xác hơn. Mục đích là giảm rủi ro lũ và tối ưu hóa hệ thống thủy lợi, đặc biệt trong điều kiện cường độ mưa gia tăng.

1.3. Phạm vi nghiên cứu hệ thống thủy lợi

Nghiên cứu tập trung vào Đồng bằng Bắc Bộ. Đặc biệt chú ý khu vực trồng lúa và vùng hỗn hợp nông nghiệp, đô thị. Dữ liệu từ nhiều trạm đo mưa được sử dụng. Nghiên cứu bao gồm phân tích mưa ở các thang thời gian khác nhau. Phạm vi còn mở rộng đến cải thiện chiến lược vận hành hệ thống thủy lợi hiện có, đảm bảo khả năng tiêu úng cho toàn khu vực.

II.Xây dựng quan hệ DDF IDF cho dự báo lượng mưa

Dữ liệu mưa chính xác là nền tảng cho thiết kế thoát nước. Phần này mô tả phát triển các đường cong Intensity-Duration-Frequency (IDF) và Depth-Duration-Frequency (DDF). Các đường cong này là công cụ quan trọng cho dự báo lượng mưa. Chúng giúp định lượng đặc điểm mưa theo thời gian và chu kỳ lặp. Nghiên cứu cải thiện phương pháp xây dựng các mối quan hệ này, thiết lập công thức mới cho cường độ mưa, hỗ trợ tính toán thủy lực đáng tin cậy.

2.1. Phương pháp thiết lập DDF và IDF

Phương pháp mới thiết lập quan hệ lượng mưa – thời gian – tần suất (DDF)quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần suất (IDF). Dữ liệu mưa thời đoạn ngắn được xử lý. Điều này cho phép tính toán chính xác cường độ mưa. Kỹ thuật thống kê chuyên biệt được áp dụng. Các kỹ thuật này phù hợp với dữ liệu quan trắc và phân bố lý thuyết. Các công thức được phát triển phản ánh đặc điểm mưa tại Đồng bằng Bắc Bộ.

2.2. Xây dựng bản đồ đẳng trị lượng mưa

Kỹ thuật nội suy không gian tạo ra bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế. Các bản đồ này hiển thị phân bố mưa trên toàn khu vực. Chúng xem xét các thời gian mưa và tần suất mưa thiết kế khác nhau. Phần mềm Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng. Việc trực quan hóa này hỗ trợ các nhà quy hoạch. Nó giúp xác định các khu vực có cường độ mưa cao, quan trọng cho quy hoạch lưu lượng thoát nước.

2.3. Dữ liệu cường độ mưa thiết kế

Nghiên cứu biên soạn và phân tích hồ sơ mưa rộng lớn. Dữ liệu từ trạm đo mưa tự ghi cung cấp thông tin độ phân giải cao. Điều này cho phép xác định chính xác cường độ mưa cho các thời gian khác nhau. Cường độ mưa thiết kế được phát triển làm đầu vào cho các mô hình thủy văn thoát nước. Nó đảm bảo thiết kế tính toán các sự kiện cực đoan, góp phần phòng chống ngập lụt hiệu quả.

III.Ứng dụng mô hình thủy văn tính lưu lượng thoát nước

Các mô hình mưa được phát triển tích hợp vào khung tính toán thoát nước. Phần này trình bày chi tiết ứng dụng mô hình thủy văn để tính toán lưu lượng thoát nước. Nhiều phương pháp mô phỏng được khám phá. Một khía cạnh quan trọng là xác định các mẫu hình mưa thiết kế phù hợp nhất. Điều này đảm bảo hệ thống thủy lợi có thể xử lý các trận mưa thực tế. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc tinh chỉnh các hệ số tiêu úng, đặc biệt cho các khu vực sử dụng đất hỗn hợp.

3.1. Lựa chọn mô hình mưa tiêu tối ưu

Phương pháp mới đề xuất chọn mô hình mưa thiết kế phù hợp nhất. Điều này liên quan đến việc mô phỏng các trận mưa lịch sử thực tế. Mô phỏng so sánh các mẫu hình mưa điển hình khác nhau. Mô hình được chọn thể hiện tốt nhất các điều kiện thực tế. Sự tối ưu hóa này đảm bảo thiết kế thoát nước mạnh mẽ. Nó tính toán các phản ứng thủy văn đa dạng, cải thiện độ tin cậy của lưu lượng tiêu thiết kế.

3.2. Tính toán hệ số tiêu cho lúa

Sự chú ý đặc biệt được dành cho lưu lượng tiêu thiết kế cho cây lúa. Nghiên cứu phát triển các hệ số mới cho ruộng lúa. Các hệ số này phản ánh nhu cầu quản lý nước đặc trưng của lúa. Chúng xem xét các yếu tố như độ sâu nước và giai đoạn sinh trưởng. Các hệ số chính xác là cần thiết. Chúng ngăn ngừa ngập úng ruộng, trực tiếp hỗ trợ năng suất nông nghiệp tại Đồng bằng sông Hồng.

3.3. Hiệu chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế

Một phương pháp điều chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế được phát triển. Phương pháp này tính đến sự khác biệt giữa mô hình mưa theo giờ và theo ngày. Nó áp dụng cho các khu vực thoát nước hỗn hợp nông nghiệp và đô thị. Việc điều chỉnh đảm bảo tính nhất quán giữa các độ phân giải dữ liệu khác nhau. Nó ngăn ngừa thiết kế quá hoặc dưới công suất thoát nước. Điều này cải thiện hiệu quả của hệ thống thủy lợi.

IV.Giải pháp tiêu úng hiệu quả cho đồng bằng sông Hồng

Phần này thảo luận về các hàm ý thực tiễn từ kết quả nghiên cứu. Nó phác thảo các chiến lược cải tiến để quản lý tiêu úng tại Đồng bằng sông Hồng. Các phương pháp được phát triển cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch tốt hơn. Chúng giải quyết các thách thức do biến đổi khí hậu. Các khuyến nghị tập trung vào việc tăng cường hệ thống thủy lợi hiện có, bao gồm nâng cấp hạ tầng và điều chỉnh vận hành. Mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu ngập lụt và bảo vệ sinh kế.

4.1. Đánh giá hiện trạng tiêu nước

Một đánh giá về điều kiện thoát nước hiện tại được thực hiện. Các hạn chế của hệ thống thủy lợi hiện có được xác định. Điều này bao gồm hạn chế về công suất và sự kém hiệu quả trong vận hành. Đánh giá nêu bật các lĩnh vực cần cải thiện. Nó cung cấp bối cảnh cho các giải pháp được đề xuất. Bước này rất quan trọng để hiểu tác động thực tế của ngập lụt đến khu vực.

4.2. Khuyến nghị cải thiện hệ thống thủy lợi

Các khuyến nghị cụ thể được đưa ra để nâng cao hệ thống thủy lợi. Chúng bao gồm việc áp dụng các mô hình mưa thiết kế cải tiến. Các đề xuất tối ưu hóa cơ sở hạ tầng thoát nước được cung cấp. Những cải tiến này làm tăng khả năng lưu lượng thoát nước. Chúng nhằm đạt được tiêu úng hiệu quả hơn. Các khuyến nghị này thực tiễn và dựa trên bằng chứng khoa học.

4.3. Ứng phó ngập lụt và biến đổi khí hậu

Nghiên cứu đưa ra các chiến lược ứng phó với ngập lụt. Nó xem xét các tác động ngày càng tăng của biến đổi khí hậu. Các biện pháp thích ứng được đề xuất. Chúng bao gồm việc tích hợp các kịch bản khí hậu tương lai vào thiết kế. Các hệ thống dự báo lượng mưa tăng cường cũng rất quan trọng. Mục tiêu là xây dựng một khu vực kiên cường hơn, bảo vệ cộng đồng khỏi các sự kiện thời tiết cực đoan.

V.Kết quả nghiên cứu cải thiện mô hình mưa tiêu thiết kế

Phần này tóm tắt những thành tựu và đóng góp chính của nghiên cứu. Nó nêu bật sự phát triển thành công của các phương pháp cải tiến. Nghiên cứu cung cấp các công cụ chính xác hơn cho dự báo lượng mưalưu lượng tiêu thiết kế. Những tiến bộ này mang lại lợi ích thực tiễn đáng kể cho Đồng bằng Bắc Bộ. Chúng nâng cao khả năng quản lý tài nguyên nước hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của vùng. Các phát hiện cũng thúc đẩy hiểu biết khoa học về thủy văn khu vực và hướng dẫn phát triển hệ thống thủy lợi trong tương lai.

5.1. Thành công trong dự báo lượng mưa

Nghiên cứu đã thành công trong việc thiết lập các mối quan hệ DDF và IDF tinh chỉnh. Các công cụ này cung cấp dữ liệu dự báo lượng mưa chính xác hơn. Chúng tích hợp các đặc điểm mưa cục bộ. Các công thức được phát triển có thể áp dụng cho nhiều chu kỳ lặp khác nhau. Thành công này cải thiện nền tảng cho tất cả các thiết kế thủy lực tiếp theo. Nó nâng cao độ tin cậy của tần suất mưa thiết kế.

5.2. Hiệu quả ứng dụng thực tiễn

Các phương pháp cải tiến có ứng dụng thực tiễn trực tiếp. Chúng dẫn đến thiết kế hệ thống thủy lợi hiệu quả hơn. Điều này giảm nguy cơ ngập lụt ở cả khu vực đô thị và nông nghiệp. Khả năng lưu lượng thoát nước tối ưu đảm bảo sự ổn định kinh tế. Nghiên cứu cung cấp những hiểu biết có thể hành động cho các cơ quan quản lý nước. Điều này mang lại lợi ích hữu hình cho cộng đồng địa phương.

5.3. Đóng góp khoa học kỹ thuật

Nghiên cứu đóng góp đáng kể vào khoa học thủy văn. Nó giới thiệu các phương pháp tiếp cận mới cho mô hình hóa mưa và thiết kế thoát nước. Các phương pháp luận giải quyết những thách thức cụ thể của Đồng bằng Bắc Bộ. Những tiến bộ này có thể được điều chỉnh cho các khu vực khác. Nghiên cứu phục vụ như một tài liệu tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu tương lai. Nó thúc đẩy ranh giới ứng dụng của các mô hình thủy văn hiện tại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN TH VIỆT HỒNG NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯ NG PHÁP ÁC Đ NH Ô H NH Ư VÀ LƯU LƯỢNG TIÊU THIẾT Ế CHO CÁC HỆ THỐNG TIÊU V NG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ỹ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN TH VIỆT HỒNG NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯ NG PHÁP ÁC Đ NH Ô H NH Ư VÀ LƯU LƯỢNG TIÊU THIẾT Ế CHO CÁC HỆ THỐNG TIÊU V NG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Chuyên ngành: ỹ thuật tài nguyên nước ã số: 62-58-02-12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN HO HỌC: 1.TS Nguyễn Tuấn nh 2.TS Lê Chí Nguyện HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI C ĐO N Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết lu n trong lu n án là trung th c, không sao ch p t b t k một nguồn nào và dưới b t k hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được th c hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định Tác giả lu n án Chữ ký Nguyễn Th Việt Hồng i LỜI CẢ N Trước hết tác giả xin được trân trọng cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Tu n Anh, GS TS Lê Chí Nguyện đã định hướng về mặt khoa học và t n tình hướng dẫn để tác giả có thể hoàn thành lu n án này Tác giả xin được trân trọng cảm ơn đến các Thầy trong các Hội đồng ch m chuyên đề, Hội đồng ch m lu n án của tác giả, đã đóng góp các ý kiến quý báu để tác giả có thể hoàn thành lu n án Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Khoa Kỹ thu t tài nguyên nước; Bộ môn Kỹ thu t hạ tầng và Phát triển nông thôn Trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thu n lợi để tác giả hoàn thành lu n án Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ, nơi tác giả đang công tác, đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian th c hiện lu n án Xin được cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nam, Sở Xây d ng Hà Nam, Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Hà Nam đã trao đổi, cung c p tài liệu cũng như kiến thức th c tế quý báu giúp tác giả hoàn thành các nội dung nghiên cứu của lu n án Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tác giả vượt qua mọi khó khăn để tác giả có thể hoàn thành được lu n án của mình Tác giả lu n án Chữ ký Nguyễn Th Việt Hồng ii ỤC LỤC ỤC LỤC iii D NH ỤC BẢNG BIỂU .ix D NH ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .1 1 Tính c p thiết của đề tài. 1 2 M c tiêu nghiên cứu .2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3 4 Nội dung nghiên cứu .3 5 Phương pháp nghiên cứu .3 6 Ý nghĩa khoa học và th c tiễn .4 CHƯ NG 1 TỔNG QU N .1 Tổng quan về mô hình mưa tiêu thiết kế .1 Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế .2 Các nghiên cứu về xác định mô hình mưa tiêu thiết kế .3 Các nghiên cứu xác định mô hình mưa tiêu thiết kế ở Việt Nam .2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa-thời gian mưa-tần su t (IDF) .1 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần su t.3 Tổng quan các nghiên cứu về xây d ng bản đồ đẳng trị mưa .4 Tổng quan các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế và hệ số hiệu chỉnh lưu lượng theo bước thời gian mưa .1 Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các khu v c dân cư, đô thị.2 Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các vùng nông nghiệp và hỗn hợp dân cư, nông nghiệp .5 Giới thiệu về đồng bằng Bắc Bộ .1 Điều kiện t nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ .2 Phát triển kinh tế xã hội trong vùng .3 Tình hình đo mưa trong khu v c .4 Tình hình tiêu nước trong khu v c .6 Kết lu n chương 1 .42 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA VÀ LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ CHO HỆ THỐNG TIÊU .1 Phương pháp xây d ng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần su t và (DDF) quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần su t (IDF) thời đoạn ngắn, t đó thiết l p công thức tính cường độ mưa cho các trạm đo mưa t ghi .1 Phương pháp xây d ng quan hệ lượng mưa – thời gian – tần su t .2 Thiết l p công thức tính cường độ mưa (quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần su t) cho các trạm đo mưa t ghi .2 Phương pháp xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế tương ứng với thời gian mưa và tần su t khác nhau cho vùng Đồng bằng Bắc bộ.1 L a chọn phần mềm vẽ bản đồ .2 L a chọn phương pháp nội suy trong phần mềm.3 Phương pháp mới đề xu t về l a chọn mô hình mưa tiêu thiết kế phù hợp nh t cho các khu v c trồng lúa vùng đồng bằng Bắc Bộ bằng mô phỏng toàn liệt các tr n mưa đã xảy ra trong th c tế .1 Giới thiệu phương pháp .2 Xây d ng các mô hình mưa điển hình .3 Phương pháp tính toán hệ số tiêu cho lúa .4 Phương pháp xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế t mô hình mưa giờ và mô hình mưa ngày cho vùng tiêu hỗn hợp nông nghiệp và dân cư đô thị .1 Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo mô hình SWMM .2 Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo TCVN 10406:2015 .5 Kết lu n chương 2 .71 CHƯ NG 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả xây d ng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần su t (IDF) .1 Kết quả xây d ng quan hệ DDF .2 Đánh giá khả năng ứng d ng của công thức tính cường độ mưa đã thiết l p.2 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị mưa thời đoạn ngắn ứng với tần su t thiết kế P = 10% cho vùng đồng bằng Bắc bộ.1 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa ứng với tần su t P = 10%.2 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị tham số của phương trình cường độ mưa ứng với tần su t P = 10% .3 Kết quả xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý cho vùng trồng lúa ứng d ng cho khu v c Hà Nam .1 Tính toán và vẽ đường tần su t .2 Kết quả l a chọn các tr n mưa điển hình .3 Kết quả l a chọn tr n mưa thiết kế .4 Kết quả xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng cho vùng tiêu hỗn hợp .1 Thiết l p các thông số giả định của hệ thống .2 Xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng trong trường hợp chưa x t đến ảnh hưởng của hồ điều hòa trong hệ thống .3 Xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng có x t đến ảnh hưởng của hồ điều hòa.5 Kết lu n chương 3 .134 ẾT LUẬN VÀ IẾN NGH .135 D NH ỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ.138 TÀI LIỆU TH HẢO.147 v D NH ỤC CÁC H NH ẢNH Hình 1 1 Phân bố xác su t của các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois[1] .7 Hình 1 2 Biểu đồ xác su t 10% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois .8 Hình 1 3 Biểu đồ xác su t 50% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois .8 Hình 1 4 Biểu đồ xác su t 90% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois .8 Hình 1 5 Các đường quá trình mưa lũy tích mưa trong 24 giờ của SCS Hoa K .9 Hình 1 6 Phạm vi áp d ng các loại đường quá trình mưa của SCS trên lãnh thổ Hoa K .9 Hình 1 7 Biểu đồ mưa thiết kế xây d ng bằng phương pháp khối xen kẽ của Chow [3] .10 Hình 1 8 Biểu đồ quá trình mưa thiết kế hình tam giác .9 Các đường cong DDF của mưa lớn nh t thời đoạn ngắn tại trạm Phủ lý .10 Các đường cong IDF của mưa lớn nh t tại Chicago, Hoa K [3] .12 Bản đồ đẳng trị tham số của phương trình lượng mưa lưu v c sông Tre Venezie (Ý).13 Bản đồ xác định khu v c áp d ng các công thức tính lượng mưa được thiết l p thuộc lưu v c sông Tre Venezie (Ý) .14 Một ví d về đồ thị quan hệ độ sâu mưa và diện tích mưa để tính các giá trị trung bình của mưa diện (Tổ chức khí tượng thế giới, 1983) .15 Bản đồ vị trí vùng Đồng bằng Bắc bộ .16 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn vùng ĐBBB .17 Bản đồ hệ thống thủy nông đồng bằng sông Hồng [51]. 40 Hình 1 18 Sơ đồ nội dung nghiên cứu và cách tiếp c n.44 Hình 2 1 Sơ đồ tiến trình xây d ng quan hệ DDF và IDF .2 Quan hệ giữa lượng mưa và thời gian mưa .49 Hình 2 3 Đường quan hệ Hd được mô tả bởi phương trình (2-14) và (2-15) và những điểm th c nghiệm .50 Hình 2 4 Bản đồ các trạm đo mưa t ghi vùng ĐBBB.52 Hình 2 5 Phương pháp nội suy IDW .54 vi Hình 2 6 Sơ đồ khối tính toán l a chọn MHM tiêu cho lúa phù hợp nh t bằng phương pháp so sánh mô phỏng toàn liệt .57 Hình 2 7 Dòng chảy t ô ruộng vào kênh .59 Hình 2 8 Sơ đồ khối tính hệ số tiêu thiết kế .62 Hình 2 9 Sơ đồ khối mô phỏng hệ số tiêu q~t toàn liệt .63 Hình 2 10 Sơ đồ một hệ thống tiêu hỗn hợp dân cư và nông nghiệp (TB: trạm bơm) .64 Hình 2 11 Sơ đồ khối tính toán dòng chảy cho lưu v c nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và tính lưu lượng tiêu thiết kế, áp dụng hiệu quả cho hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Danh mục: Năng Lượng & Môi Trường.

Luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình mưa, lưu lượng tiêu thiết kế Đồng bằng Bắc Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter