Luận án: Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và khả năng giảm nghẹt màng của AGMBR

Luận án: Nghiên cứu sự hình thành bùn hạt hiếu khí và đánh giá khả năng giảm nghẹt màng của mô hình bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc mang agmbr. Xem tóm tắt và tải

Trường ĐH

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Viện Môi trường và Tài nguyên

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hình thành bùn hạt hiếu khí: Công nghệ xử lý nước thải
Số trang:
195 trang
Trường:
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Viện Môi trường và Tài nguyên
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Môi trường
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hình thành bùn hạt hiếu khí Công nghệ xử lý nước thải

Bùn hạt hiếu khí là một công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải. Nó mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với bùn hoạt tính truyền thống. Bùn hạt có khả năng lắng tốt. Nó thích nghi hiệu quả với tải trọng hữu cơ cao. Công nghệ này ít bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại. Bùn hạt hiếu khí có thể xử lý đồng thời nhiều loại chất ô nhiễm. Đặc biệt, hiệu quả xử lý COD và nitơ được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, bùn hạt hiếu khí vẫn có một số hạn chế. Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước đầu ra thường cao. Điều này không đáp ứng được các quy chuẩn xả thải nghiêm ngặt hiện nay. Vì vậy, việc kết hợp bùn hạt hiếu khí với công nghệ lọc màng trở nên cần thiết. Sự kết hợp này tạo ra hệ thống AGMBR. Nó tối ưu hóa hiệu quả xử lý nước thải. AGMBR giúp khắc phục nhược điểm về chất lượng nước sau xử lý. Sự tích hợp này mang lại một giải pháp toàn diện và bền vững cho ngành môi trường.

1.1. Ưu điểm của bùn hạt hiếu khí so với bùn hoạt tính

Bùn hạt hiếu khí có nhiều ưu điểm nổi bật. Nó sở hữu khả năng lắng tốt hơn bùn hoạt tính thông thường. Hệ thống này thích nghi hiệu quả với tải trọng hữu cơ cao. Bùn hạt ít nhạy cảm với các chất độc. Nó có khả năng xử lý đồng thời COD và nitơ. Điều này giúp tăng cường hiệu suất của quá trình xử lý nước thải.

1.2. Nhu cầu kết hợp bùn hạt hiếu khí với công nghệ màng

Mặc dù có ưu điểm, bùn hạt hiếu khí vẫn có nhược điểm. Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước đầu ra thường cao. Nó không đáp ứng quy chuẩn xả thải hiện hành. Do đó, việc kết hợp bùn hạt hiếu khí với lọc màng là cần thiết. Hệ thống AGMBR ra đời từ sự kết hợp này. Nó giúp tối ưu hóa hiệu quả xử lý. AGMBR khắc phục vấn đề chất lượng nước sau xử lý, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải.

II. Tạo bùn hạt hiếu khí trong SBR Cấu trúc và hiệu quả

Nghiên cứu tập trung vào quá trình hình thành bùn hạt hiếu khí. Mô hình bể phản ứng sinh học theo mẻ (SBR) được sử dụng. Nước thải tinh bột mì làm cơ chất chính trong thí nghiệm. Chế độ vận hành SBR được điều chỉnh cẩn thận. Tải trọng hữu cơ được tăng dần từ 0,5 đến 10 kgCOD/m3.ngày. Thời gian lắng cũng được giảm dần từ 60 xuống 3 phút. Các điều kiện này được thiết lập để thúc đẩy quá trình tạo sinh khối dạng hạt. Bùn hạt hiếu khí đã được tạo ra thành công trong hệ thống SBR. Cấu trúc và hiệu suất xử lý của bùn hạt trưởng thành được đánh giá chi tiết. Các điều kiện tối ưu cho quá trình ổn định của bùn hạt cũng được xác định. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hình thành và phát triển của bùn hạt hiếu khí. Nó đóng góp vào việc ứng dụng công nghệ này trong xử lý nước thải.

2.1. Quá trình tạo bùn hạt hiếu khí trên mô hình SBR

Bùn hạt hiếu khí được tạo thành công trên mô hình SBR. Nước thải tinh bột mì làm cơ chất. Chế độ vận hành được điều chỉnh. Tải trọng hữu cơ tăng dần từ 0,5-10 kgCOD/m3.ngày. Thời gian lắng giảm dần từ 60-3 phút. Những điều kiện này kích thích sự hình thành sinh khối dạng hạt. Nó giúp phát triển cấu trúc bùn hạt bền vững.

2.2. Đặc điểm cấu trúc và hiệu suất xử lý của bùn hạt trưởng thành

Kích thước và khả năng lắng của bùn hạt tăng theo tải trọng hữu cơ. Giá trị tối đa đạt ở 7,5 kgCOD/m3. Kích thước hạt đạt 2,3-2,5 mm. Chỉ số thể tích bùn (SVI) là 50 mL/g. Bùn hạt trưởng thành có cấu trúc phân lớp. Lớp kị khí bên trong chứa nematode. Lớp hiếu khí bên ngoài có ciliate. Bùn hạt hiếu khí xử lý cơ chất cao. Hiệu quả COD đạt 90,0%-93,0%. N-NH4+ đạt 86,6%-92,5%. N-tổng đạt 49,4-66,1%. P-tổng đạt 46,8-62,5%.

2.3. Điều kiện tối ưu hóa quá trình hình thành bùn hạt

Điều kiện tối ưu cho quá trình ổn định bùn hạt hiếu khí được xác định. Lưu lượng khí là 4,8 L/phút. Tải trọng hữu cơ là 7,5 kgCOD/m3. Điều kiện này duy trì bùn hạt hiếu khí. Kích thước hạt lớn (d=2,3 mm). Hiệu quả xử lý N-tổng cao (65,5%). Việc tối ưu hóa góp phần vào sự ổn định và hiệu quả của hệ thống.

III. AGMBR Giải pháp bùn hạt hiếu khí giảm nghẹt màng

Mô hình AGMBR là một sự kết hợp đột phá. Nó tích hợp bùn hạt hiếu khí với bể phản ứng sinh học màng (MBR). Mục tiêu chính của AGMBR là giảm nghẹt màng lọc. Hệ thống này tận dụng tối đa ưu điểm của bùn hạt. Bùn hạt có khả năng lắng xuất sắc và cấu trúc bền vững. Việc tích hợp màng lọc giúp đảm bảo chất lượng nước đầu ra ở mức cao. AGMBR hứa hẹn cải thiện đáng kể hiệu suất lọc màng. Đồng thời, nó giúp giảm chi phí vận hành cho các hệ thống xử lý nước thải. Các thử nghiệm đã chứng minh hiệu quả vượt trội của AGMBR. Khả năng lọc màng của bể AGMBR được so sánh trực tiếp với bể MBR thông thường. Kết quả cho thấy AGMBR có tốc độ nghẹt màng thấp hơn đáng kể. Điều này khẳng định AGMBR là một giải pháp hiệu quả để chống nghẹt màng trong xử lý nước thải.

3.1. Giới thiệu mô hình AGMBR kết hợp lọc màng

AGMBR là sự kết hợp giữa bùn hạt hiếu khí và bể phản ứng sinh học màng. Mục tiêu chính là giảm nghẹt màng. Hệ thống này tận dụng khả năng lắng tốt của bùn hạt. Màng lọc đảm bảo chất lượng nước đầu ra. AGMBR hứa hẹn cải thiện hiệu suất lọc. Nó giảm chi phí vận hành cho các hệ thống xử lý nước thải. Đây là giải pháp tích hợp hiệu quả.

3.2. So sánh tốc độ nghẹt màng giữa AGMBR và MBR

Khả năng lọc màng của bể AGMBR được đánh giá. Kết quả so sánh với bể MBR thông thường. Thử nghiệm ở tốc độ lọc không đổi 12 L/m2.h. Tốc độ nghẹt màng của bể AGMBR là 0,385-0,490 kPa/ngày. Con số này thấp hơn hai lần so với bể MBR. Điều này khẳng định hiệu quả của AGMBR. Nó giúp giảm thiểu vấn đề nghẹt màng lọc trong hệ thống xử lý.

IV. Cơ chế nghẹt màng AGMBR vượt trội so với MBR

Nghiên cứu đã thực hiện phân tích sâu về trở lực lọc. Mục đích là để hiểu rõ hơn cơ chế gây nghẹt màng. Đối với bể AGMBR, cơ chế nghẹt màng chính là do nghẹt lỗ. Trở lực nghẹt lỗ chiếm một phần đáng kể, từ 50,3% đến 54,8% tổng trở lực. Điều này cho thấy các hạt bùn nhỏ hoặc các chất hòa tan có thể đi vào và làm tắc nghẽn các lỗ màng. Ngược lại, bể MBR thông thường có cơ chế nghẹt màng khác biệt. Nghẹt bề mặt là nguyên nhân chính gây ra trở lực. Nó chiếm tới 67,2% tổng trở lực. Điều này chỉ ra sự hình thành một lớp bánh lọc dày đặc trên bề mặt màng. Sự khác biệt về cơ chế này là yếu tố quan trọng. Nó làm cho AGMBR có lợi thế vượt trội. AGMBR kiểm soát hiệu quả hơn tình trạng nghẹt màng. Điều này kéo dài chu kỳ vận hành của màng lọc. Nó cũng giảm tần suất và chi phí cho việc vệ sinh màng. AGMBR tối ưu hóa hiệu suất và chi phí trong xử lý nước thải.

4.1. Phân tích trở lực lọc và cơ chế nghẹt màng chính

Nghiên cứu phân tích trở lực lọc để hiểu cơ chế nghẹt màng. Đối với AGMBR, nghẹt lỗ là cơ chế chính. Trở lực nghẹt lỗ chiếm 50,3-54,8% tổng trở lực. Đối với bể MBR, nghẹt bề mặt là nguyên nhân chính. Nó chiếm đến 67,2% tổng trở lực. Sự khác biệt này là chìa khóa để đánh giá hiệu suất.

4.2. Ưu điểm của AGMBR trong việc kiểm soát nghẹt màng

AGMBR giảm thiểu đáng kể vấn đề nghẹt màng. Cấu trúc bùn hạt hiếu khí giúp kiểm soát hiệu quả hơn. Bùn hạt có kích thước lớn. Nó tạo ít chất rắn lơ lửng mịn. Điều này làm giảm sự hình thành lớp bánh lọc bề mặt. Hệ thống AGMBR kéo dài chu kỳ vận hành màng. Nó giảm tần suất vệ sinh màng, tối ưu hóa chi phí và hiệu suất của hệ thống.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sự hình thành bùn hạt hiếu khí và đánh giá khả năng giảm nghẹt màng của mô hình bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc mang agmbr

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ------------- o0o ------------- TRƢƠNG THỊ BÍCH HỒNG NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GIẢM NGHẸT MÀNG CỦA MÔ HÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ KẾT HỢP LỌC MÀNG (AGMBR) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. Hồ Chí Minh, năm 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ------------- o0o ------------- TRƢƠNG THỊ BÍCH HỒNG NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GIẢM NGHẸT MÀNG CỦA MÔ HÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ KẾT HỢP LỌC MÀNG (AGMBR) Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng Mã số chuyên ngành: 62520320 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.

NGUYỄN THỊ THANH PHƢỢNG TP. Hồ Chí Minh, năm 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ------------- o0o ------------- TRƢƠNG THỊ BÍCH HỒNG NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GIẢM NGHẸT MÀNG CỦA MÔ HÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ KẾT HỢP LỌC MÀNG (AGMBR) Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng Mã số chuyên ngành: 62520320 PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP 1 PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP 2 GS. NGUYỄN VIỆT ANH PGS.

NGUYỄN THÚY HƢƠNG TP. Hồ Chí Minh, năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nghiên cứu sự hình thành bùn hạt hiếu khí và đánh giá khả năng giảm nghẹt màng của mô hình bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc màng (AGMBR)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, đƣợc phân tích theo các phƣơng pháp tiêu chuẩn có cơ sở khoa học và độ tin cậy cao. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.

Kết quả nghiên cứu của luận án đã đƣợc công bố theo đúng quy định trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín. Nghiên cứu sinh Trƣơng Thị Bích Hồng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tiến sĩ “Nghiên cứu sự hình thành bùn hạt hiếu khí và đánh giá khả năng giảm nghẹt màng của mô hình bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc màng (AGMBR)”, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Quý Thầy Cô và các cán bộ, công nhân viên Viện Môi trƣờng và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô PGS.

Nguyễn Thị Thanh Phƣợng, ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Bùi Mạnh Hà, các đồng nghiệp và các em sinh viên của trƣờng Đại học Sài Gòn, Đại học Công Nghiệp Tp. HCM đã đồng hành và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian triển khai nghiên cứu.

Lời cuối cùng, con xin cảm ơn Ba Mẹ đã sinh thành, dƣỡng dục và bên con trong suốt thời gian qua; cảm ơn tất cả các thành viên trong gia đình, toàn thể bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại trƣờng Đại học Phạm Văn Đồng đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! NCS. Trƣơng Thị Bích Hồng iii TÓM TẮT So với bùn hoạt tính thông thƣờng, công nghệ bùn hạt hiếu khí có nhiều ƣu điểm nhƣ có khả năng lắng tốt, thích nghi với tải trọng hữu cơ cao, ít nhạy cảm với độc tố, có thể xử lý đồng thời COD và nitơ. Tuy nhiên, bản thân nó không đáp ứng quy chuẩn xả thải do có hàm lƣợng chất rắn lơ lửng trong nƣớc đầu ra cao.

Do đó sẽ rất hiệu quả khi kết hợp công nghệ bùn hạt hiếu khí với lọc màng. Nghiên cứu này tập trung vào hai quá trình chính là quá trình tạo bùn hạt hiếu khí trên mô hình sinh học theo mẻ (SBR) và quá trình bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc màng (AGMBR). Nghiên cứu tiến hành tạo bùn hạt hiếu khí trên mô hình SBR sử dụng nƣớc thải tinh bột mì làm cơ chất. Kết quả cho thấy bể SBR với chế độ vận hành tăng dần tải trọng hữu cơ (0,5-10 kgCOD/m3.ngày) và giảm dần thời gian lắng (60-3 phút) đã tạo thành công bùn hạt hiếu khí.

Kích thƣớc và khả năng lắng của bùn hạt tăng theo tải trọng hữu cơ và đạt giá trị tối đa (kích thƣớc d=2,3-2,5 mm và chỉ số thể tích bùn SVI=50 mL/g) ở tải trọng 7,5 kgCOD/m3. Bùn hạt trƣởng thành có cấu trúc phân lớp bao gồm lớp bùn kị khí bên trong với nhiều nematode và lớp bùn hiếu khí bên ngoài đƣợc bao quanh bởi các ciliate có cuống. Bùn hạt hiếu khí có khả năng xử lý cơ chất cao với hiệu quả xử lý COD, N-NH4+, N-tổng và P-tổng đạt giá trị lần lƣợt là 90,0%-93,0%, 86,6%-92,5%, 49,4-66,1% và 46,8-62,5%. Điều kiện tối ƣu cho quá trình ổn định của bùn hạt hiếu khí đƣợc xác định là lƣu lƣợng khí 4,8 L/phút và tải trọng hữu cơ 7,5 kgCOD/m3.

Điều kiện này đã duy trì đƣợc bùn hạt hiếu khí với kích thƣớc lớn (d=2,3 mm) và hiệu quả xử lý N-tổng cao (65,5%). Khả năng lọc màng của bể AGMBR đƣợc so sánh với bể sinh học màng thông thƣờng (MBR). Kết quả lọc màng ở tốc độ lọc không đổi 12 L/m2.h cho thấy tốc độ nghẹt màng của bể AGMBR là 0,385-0,490 kPa/ngày, thấp hơn hai lần so với bể MBR. Kết quả phân tích trở lực lọc cho thấy cơ chế gây nghẹt màng chính đối với bể AGMBR là do nghẹt lỗ với trở lực nghẹt lỗ chiếm 50,3-54,8% trở lực tổng và đối với bể MBR là do nghẹt bề mặt chiếm đến 67,2%.

Bùn hạt hiếu khí duy trì đƣợc khả năng ổn định với kích thƣớc hạt lớn (d=2,1-2,3 mm) và khả năng lắng tốt (SVI=50-60 mL/g) cùng với nồng độ các hợp chất polymer ngoại bào hòa tan thấp (33,1-37,7 mg/L) là cơ sở của việc giảm nghẹt màng trong bể AGMBR. iv ABSTRACT Aerobic granular sludge has exhibited advantages compared to conventional activated sludge such as good settleability, ability to withstand high organic loading rate (OLR) and toxicity, capacity of simultaneous COD and nitrogen removal,. However, this process might not fulfill the discharge standards in terms of suspended solid. Therefore, integrated operation of aerobic granular sludge and membrane filtration could be an efficient way of combining.

This study focused on two processes including of aerobic granulation in a sequencing batch reactor (SBR) and aerobic granular sludge process combined with membrane filtration (AGMBR). Aerobic granulation was carried out in the SBR using tapioca processing wastewater as substrate. The findings showed that aerobic granules were formed in the SBR with operational mode of gradual OLR increase (0.day) and settlinge time decrease (60-3 min). The size and settleability of granular sludge increased with OLR and got the maximum value (average size of 2.5 mm, sludge volume index of 50 mL/g) at OLR of 7.

The mature granules had a layered structure consisting of anoxic sludge core with nematodes and an outer aerobic layer surrounded by stalked ciliates. Removal efficiencies of COD, NH4+-N, total-N and total-P reached 90. The optimal operational conditions for the granular stability (air flowrate of 4.8 L/min, OLR of 7.day) increased both the granular size to 2.3 mm and the total nitrogen removal efficiency to 65. Filtration performance of AGMBR was compared with that of a membrane bioreactor (MBR).

The findings of filtration at the flux of 12 L/m2.h showed that fouling rate of AGMBR was 0.490 kPa/day, twice lower than that of MBR. Resistance analysis implied that the key fouling factor in AGMBR was the pore blocking which accounted for 50.8% of total resistance and that was the surface blocking in MBR up to 67. Aerobic granules were stable with the large size (2.3 mm) and good settling ability (sludge volume index of 50-60 mL/g) along with low concentration of soluble extracellular polymeric substances (33.7 mg/L) resulted in the decrease in fouling in AGMBR. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

iv MỤC LỤC. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG. x DANH MỤC HÌNH.

xi MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

BÙN HẠT HIẾU KHÍ. Giới thiệu về bùn hạt hiếu khí. Quá trình tạo bùn hạt hiếu khí. Khả năng xử lý cơ chất của bùn hạt hiếu khí.

CÔNG NGHỆ LỌC MÀNG SINH HỌC (MBR và AGMBR). Công nghệ lọc màng sinh học (MBR). Công nghệ bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc màng (AGMBR). Khả năng lọc màng.

Cơ chế và thành phần gây nghẹt màng. NƢỚC THẢI TINH BỘT MÌ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ. Các nghiên cứu xử lý nƣớc thải tinh bột mì. Khả năng xử lý nƣớc thải tinh bột mì bằng công nghệ AGMBR .39 vi CHƢƠNG 2.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUÁ TRÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ (SBR). Cơ sở thiết kế mô hình thí nghiệm SBR. Mô hình thí nghiệm.

Quy trình và thông số vận hành. Vật liệu thí nghiệm. Các thông số, chỉ tiêu đánh giá. QUÁ TRÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ KẾT HỢP LỌC MÀNG (AGMBR).

Cơ sở thiết kế mô hình thí nghiệm AGMBR và MBR. Mô hình thí nghiệm. Chế độ và thông số vận hành. Vật liệu thí nghiệm.

Các thông số, chỉ tiêu đánh giá. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. Tính chất vật lý của bùn. Thành phần vi sinh vật trong bùn.

Quy trình tách và đo EPS trong bùn. Cấu trúc bề mặt của bùn hạt hiếu khí và màng. Khả năng lọc màng. Các thông số chất lƣợng nƣớc.

CÂN BẰNG KHỐI LƢỢNG NITƠ VÀ COD. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. QUÁ TRÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ (SBR).

Quá trình hình thành bùn hạt hiếu khí trên mô hình SBR. Khả năng xử lý cơ chất của bùn hạt hiếu khí. Cơ chế hình thành bùn hạt hiếu khí trên mô hình SBR. Đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố vận hành đến quá trình ổn định của bùn hạt hiếu khí.

QUÁ TRÌNH BÙN HẠT HIẾU KHÍ KẾT HỢP LỌC MÀNG (AGMBR). Khả năng lọc màng. Khả năng ổn định của bùn hạt hiếu khí trong mô hình AGMBR. Khả năng xử lý chất ô nhiễm .127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Thị Bích Hồng (2019). Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Viện Môi trường và Tài nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/nghien-cuu-bun-hat-hieu-khi-va-agmbr-giam-nghet-mang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu sự hình thành bùn hạt hiếu khí và đánh giá khả năng giảm nghẹt màng của mô hình bùn hạt hiếu khí kết hợp lọc mang agmbr. Xem tóm tắt và tải

Luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Viện Môi trường và Tài nguyên. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật môi trường. Danh mục: Năng Lượng & Môi Trường.

Luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu bùn hạt hiếu khí và AGMBR giảm nghẹt màng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter