Luận án Xây dựng Bộ Tiêu chí Đánh giá Tăng trưởng Xanh Ngành Xi măng Việt Nam
Luận án đề xuất bộ tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Nguyễn Ngọc Thía
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam
Ngành sản xuất xi măng tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất xi măng truyền thống tiêu tốn lượng tài nguyên khoáng sản khổng lồ. Áp lực môi trường ngày càng gia tăng đối với các nhà máy trên toàn quốc. Lượng phát thải bụi và khí nhà kính từ các lò nung gây tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Tăng trưởng xanh trở thành định hướng phát triển tất yếu của toàn ngành công nghiệp. Việc chuyển đổi mô hình sản xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái. Các doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện hiện trạng tiêu thụ năng lượng và nguồn phát thải. Đây là bước khởi đầu quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
1.1. Thách thức phát thải và tiêu hao tài nguyên khoáng sản
Hoạt động sản xuất clinker đòi hỏi khai thác lượng lớn đá vôi và đất sét tự nhiên. Quá trình nung nguyên liệu ở nhiệt độ cao giải phóng lượng khí CO2 rất lớn từ phản ứng phân hủy cacbonat. Hiện nay, chỉ số phát thải CO2 trên tấn clinker tại nhiều dây chuyền cũ vẫn ở mức cao. Tình trạng tiêu hao than đá và điện năng làm tăng chi phí vận hành của doanh nghiệp. Do đó, việc thực hiện kiểm kê khí nhà kính ngành xi măng định kỳ là yêu cầu cấp thiết. Hoạt động kiểm kê giúp xác định chính xác các nguồn phát thải trọng điểm trong từng công đoạn. Dữ liệu thu thập tạo cơ sở khoa học để thiết lập các mục tiêu giảm phát thải cụ thể.
1.2. Xu thế công nghệ sản xuất vật liệu phát thải thấp
Các nhà máy sản xuất hiện đại đang đẩy mạnh cải tiến công nghệ nung sấy clinker. Công nghệ lò quay phương pháp khô kết hợp tháp trao đổi nhiệt nhiều tầng giúp tiết kiệm nhiệt năng đáng kể. Doanh nghiệp tập trung nghiên cứu và thương mại hóa các dòng xi măng phát thải thấp (low-carbon cement). Sản phẩm mới này tối ưu hóa thành phần phụ gia để thay thế một phần clinker truyền thống. Chất lượng xi măng vẫn bảo đảm độ bền nén và tính công tác theo tiêu chuẩn xây dựng. Xu thế sản xuất vật liệu thân thiện môi trường mở ra cơ hội tiếp cận thị trường công trình xanh. Đây là hướng đi quan trọng để giảm thiểu tác động môi trường.
II. Tiêu chí đo lường tăng trưởng xanh ngành xi măng
Bộ tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh là công cụ quản lý thiết yếu cho doanh nghiệp xi măng. Hệ thống chỉ tiêu cung cấp bức tranh toàn diện về hiệu quả sử dụng tài nguyên và mức độ giảm thải. Phương pháp chuyên gia kết hợp phân tích thứ bậc hỗ trợ lựa chọn các chỉ số khoa học và phù hợp thực tiễn. Việc chuẩn hóa quy trình đánh giá giúp doanh nghiệp xác định chính xác vị trí phát triển hiện tại. Doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để theo dõi tiến độ cải thiện môi trường qua từng năm. Hệ thống tiêu chí cũng hỗ trợ cơ quan quản lý ban hành chính sách khuyến khích phù hợp.
2.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả sử dụng tài nguyên
Nhóm tiêu chí này đo lường năng suất sử dụng nguyên nhiên liệu và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Một trong những chỉ số quan trọng hàng đầu là giải pháp giảm tỷ lệ clinker trong sản phẩm xi măng thương phẩm. Doanh nghiệp sử dụng xỉ hạt lò cao, tro xỉ nhiệt điện và thạch cao nhân tạo để phối trộn. Giải pháp này giúp tiết kiệm đáng kể nguồn đá vôi tự nhiên và giảm nhiệt năng nghiền clinker. Tỷ lệ tái sử dụng nước làm mát và tuần hoàn chất thải nội bộ cũng được tính toán chặt chẽ. Hiệu quả sử dụng tài nguyên cao trực tiếp nâng cao tỷ suất sinh lời cho nhà máy.
2.2. Nhóm chỉ tiêu bảo vệ môi trường và cắt giảm phát thải
Chỉ tiêu môi trường tập trung đánh giá mức độ kiểm soát ô nhiễm không khí, nước thải và chất thải rắn. Mục tiêu trung tâm là thực hiện cam kết giảm phát thải carbon xi măng trong toàn bộ chu kỳ vận hành. Nồng độ phát thải bụi tổng số, khí SOx và NOx tại ống khói lò nung được giám sát nghiêm ngặt. Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống lọc bụi tĩnh điện và lọc bụi túi vải đạt hiệu suất cao. Quản lý an toàn chất thải nguy hại từ quá trình bảo trì thiết bị cũng là tiêu chí bắt buộc. Việc duy trì chỉ số phát thải thấp giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý về môi trường.
III. Lộ trình phát triển tăng trưởng xanh ngành xi măng
Lộ trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng xanh đòi hỏi sự đồng bộ giữa kỹ thuật và tài chính. Ngành xi măng cần tích hợp nhiều giải pháp công nghệ tiên tiến vào chuỗi giá trị sản xuất. Sự kết hợp giữa phục hồi năng lượng và tận dụng phế thải công nghiệp mang lại giá trị bền vững lâu dài. Các giải pháp công nghệ mới giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch nhập khẩu. Doanh nghiệp từng bước xây dựng quy trình vận hành sạch và an toàn hơn cho người lao động. Kế hoạch đầu tư công nghệ bài bản tạo nền tảng vững chắc để thực hiện cam kết phát thải ròng bằng không.
3.1. Thu hồi nhiệt thừa phát điện và tiết kiệm năng lượng
Đầu tư hệ thống thu hồi nhiệt thải phát điện (WHR) là giải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả nhất hiện nay. Hệ thống tận dụng nhiệt lượng từ khí thải đầu lò và tháp làm nguội clinker để tạo hơi nước quay tuabin. Sản lượng điện thu hồi đáp ứng từ 25% đến 30% tổng nhu cầu điện năng của toàn nhà máy. Nhờ vậy, doanh nghiệp giảm mạnh chi phí mua điện từ lưới điện quốc gia trong các giờ cao điểm. Giải pháp này trực tiếp cắt giảm lượng khí nhà kính phát thải gián tiếp từ nguồn tiêu thụ điện. Nhiều cơ sở còn lắp đặt bổ sung hệ thống điện mặt trời trên mái nhà xưởng.
3.2. Ứng dụng nhiên liệu thay thế và tuần hoàn chất thải
Sử dụng nhiên liệu thay thế ngành xi măng (AFR) giúp thay thế than cám bằng rác thải sinh hoạt, vải vụn và lốp cao su cũ. Công nghệ đồng xử lý chất thải lò nung xi măng xử lý triệt để chất thải ở nhiệt độ trên 1400 độ C. Quá trình này không phát sinh tro xỉ thứ cấp và cố định hoàn toàn kim loại nặng trong cấu trúc clinker. Đây là biểu hiện sinh động của mô hình kinh tế tuần hoàn sản xuất xi măng trong thực tế. Giải pháp vừa giải quyết bài toán xử lý rác thải đô thị, vừa đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho doanh nghiệp.
IV. Tác động của CBAM đến tăng trưởng xanh ngành xi măng
Thị trường vật liệu xây dựng thế giới đang thiết lập những rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về khí thải. Các quốc gia phát triển ưu tiên nhập khẩu các sản phẩm có hàm lượng carbon thấp. Doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam chịu sức ép lớn khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc minh bạch hóa số liệu phát thải trở thành yêu cầu bắt buộc để duy trì thị phần xuất khẩu. Doanh nghiệp chủ động chuyển đổi xanh sẽ tạo lập lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ. Đây là thời điểm then chốt để tái cấu trúc sản xuất theo chuẩn mực quốc tế.
4.1. Thách thức thuế carbon đối với hoạt động xuất khẩu
Liên minh Châu Âu bắt đầu triển khai cơ chế điều chỉnh biên giới carbon CBAM đối với xi măng và clinker nhập khẩu. Cơ chế này buộc các nhà sản xuất xuất khẩu phải trả phí phát thải tương đương với mức giá carbon tại châu Âu. Doanh nghiệp có lượng phát thải cao sẽ phải chịu mức thuế bổ sung lớn, làm giảm tính cạnh tranh về giá. Nguy cơ mất các đơn hàng xuất khẩu truyền thống là rất rõ ràng nếu chậm trễ chuyển đổi. Doanh nghiệp thiếu hệ thống báo cáo carbon chuẩn quốc tế sẽ gặp khó khăn lớn khi làm thủ tục hải quan. Việc giảm cường độ phát thải trở thành nhiệm vụ sinh tồn.
4.2. Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường
Áp lực từ CBAM tạo động lực mạnh mẽ để doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp áp dụng quy trình kiểm kê khí thải theo chuẩn ISO 14064 và công bố Tuyên bố Môi trường Sản phẩm EPD. Minh bạch dấu chân carbon giúp nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế. Các nhà máy sản xuất xanh dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng xanh với lãi suất ưu đãi từ các định chế tài chính. Doanh nghiệp có cơ hội ký kết các hợp đồng cung ứng dài hạn với các đối tác lớn. Chuyển đổi xanh mở ra không gian phát triển mới trong nền kinh tế carbon thấp.
V. Đẩy mạnh đổi mới để tăng trưởng xanh ngành xi măng
Thực hiện thành công tăng trưởng xanh cần sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách vĩ mô và hành động doanh nghiệp. Cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý để thúc đẩy các dự án kinh tế tuần hoàn. Doanh nghiệp xi măng cần tập trung nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ứng dụng tự động hóa giúp kiểm soát chính xác các thông số công nghệ lò nung. Đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật cao bảo đảm vận hành trơn tru các dây chuyền phức tạp. Toàn ngành cần xây dựng chuỗi liên kết chặt chẽ để tối ưu hóa nguồn nguyên nhiên liệu.
5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và cơ chế tài chính xanh
Nhà nước cần ban hành hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng. Thủ tục cấp phép sử dụng rác thải làm nhiên liệu thay thế cần được tinh gọn và minh bạch. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu thiết bị xanh cần được triển khai kịp thời. Các tổ chức tín dụng cần mở rộng quy mô cho vay các dự án thu hồi nhiệt thừa và tiết kiệm năng lượng. Nguồn vốn vay ưu đãi giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán chi phí đầu tư ban đầu lớn. Cơ chế tài chính linh hoạt thúc đẩy nhanh quá trình xanh hóa ngành sản xuất.
5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 kết hợp giải pháp chuyển đổi số. Cảm biến thông minh thu thập dữ liệu nhiệt độ, áp suất và nồng độ khí thải theo thời gian thực. Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích và tự động tối ưu hóa tỷ lệ cấp than và gió lò. Giải pháp này hạn chế tối đa thất thoát nhiệt và nâng cao tuổi thọ gạch chịu lửa lò nung. Ban lãnh đạo doanh nghiệp thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức xanh cho người lao động. Năng lực quản trị hiện đại bảo đảm duy trì kết quả tăng trưởng xanh ổn định và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tiến sĩ Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN NGỌC THÍA XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM: ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2019 Luận án tiến sĩ Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN NGỌC THÍA XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM: ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG Ngành: Kinh tế học Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ ANH TUẤN HÀ NỘI – 2019 Luận án tiến sĩ Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tác giả. Tất cả các dữ liệu được sử dụng trong luận án đều có trích dẫn nguồn gốc đầy đủ. Các kết quả nghiên cứu của luận án được phân tích dựa trên nguồn dữ liệu do tác giả thu thập và xử lý một cách trung thực, đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy.
Toàn bộ nội dung của luận án chưa từng được tác giả nào khác công bố. Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2019 Tập thể giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh TS. Đặng Vũ Tùng PGS.TS Lê Anh Tuấn Nguyễn Ngọc Thía Luận án tiến sĩ Kinh tế LỜI CẢM ƠN Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Đặng Vũ Tùng, người đã dìu dắt tác giả từ khi còn là học viên cao học, người đã hướng dẫn nghiên cứu tận tình, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả xin được cảm ơn chân thành tới PGS. Lê Anh Tuấn người đã dìu dắt tác giả từ khi còn là sinh viên đại học, luôn đồng hành và hướng dẫn tận tình cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin được cảm ơn tới TS. Nguyễn Danh Nguyên, PGS.
Phạm Thị Thanh Hồng, các thầy cô trong bộ môn Quản lý công nghiệp cùng các thầy cô tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã hỗ trợ, góp ý và định hướng nghiên cứu cho luận án. Tác giả xin được cảm ơn tới các cá nhân, doanh nghiệp tham gia trong quá trình nghiên cứu đã hợp tác, hỗ trợ cung cấp các thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ để tác giả có thể hoàn thành được luận án này. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình đã luôn ở bên động viên tác giả trong những lúc khó khăn nhất để có thể hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Thía Luận án tiến sĩ Kinh tế MỤC LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết của đề tài. Khoảng trống nghiên cứu. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Kết cấu của đề tài. xiii 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH 1 1.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh .1 Các khái niệm chung .2 Nguồn gốc của tăng trưởng xanh .3 Sự cần thiết và lợi ích của tăng trưởng xanh .4 Mối quan hệ với phát triển bền vững.2 Chính sách và chiến lược tăng trưởng xanh .1 Nội dung chính sách tăng trưởng xanh .2 Các chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam .3 Tăng trưởng xanh trong ngành công nghiệp Việt Nam .1 Thực trạng tăng trưởng xanh các ngành công nghiệp Việt Nam .2 Thực trạng tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam.4 Bàn luận về cơ sở lý luận và thực trạng tăng trưởng xanh .1 Về cơ sở lý luận tăng trưởng xanh .2 Về thực trạng tăng trưởng xanh.5 Tóm tắt chương 1 .34 Luận án tiến sĩ Kinh tế 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH .1 Tổng quan về chỉ số .1 Khái niệm chỉ số .2 Vai trò và quy trình sử dụng chỉ số .3 Đặc tính chất lượng chỉ số .4 Tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số .5 Phân loại chỉ số.2 Quy trình, phương pháp, và công cụ bổ trợ xây dựng chỉ số .1 Tổng quan chung .2 Quy trình xây dựng bộ chỉ số .3 Phương pháp chuyên gia (Delphi) xây dựng chỉ số .4 Các công cụ, kỹ thuật bổ trợ xây dựng chỉ số .3 Các chỉ số đánh giá liên quan đến tăng trưởng xanh hiện có .1 Tổng quan nghiên cứu các chỉ số đánh giá liên quan đến TTX.2 Chỉ số đánh giá TTX cấp quốc gia .3 Chỉ số đánh giá TTX cấp địa phương .4 Chỉ số đánh giá hiệu quả nguồn lực .5 Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả bền vững doanh nghiệp .6 Bộ chỉ số đánh giá sản xuất bền vững .4 Bàn luận các vấn đề về chỉ số và xây dựng bộ chỉ số .1 Về các nghiên cứu xây dựng chỉ số .2 Về tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số .3 Hướng xây dựng quy trình của luận án .5 Tóm tắt chương 2 .56 3 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN .57 Luận án tiến sĩ Kinh tế 3.1 Phương pháp tiếp cận .1 Lựa chọn phương pháp tiếp cận .2 Các phương pháp thu thập dữ liệu.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu .4 Kế hoạch khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu .2 Quy trình thực hiện xây dựng bộ tiêu chí TTX .1 Xác định căn cứ lựa chọn tiêu chí .2 Xây dựng cấu trúc của bộ tiêu chí .3 Sàng lọc và chuẩn hóa các chỉ số tiềm năng .4 Lấy ý kiến phản hồi từ doanh nghiệp sản xuất xi măng .5 Hoàn thiện bộ tiêu chí .6 Áp dụng đo lường và đánh giá .3 Bàn luận về phương pháp và quy trình xây dựng bộ tiêu chí.4 Tóm tắt chương 3 .72 4 CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM .1 Xây dựng căn cứ lựa chọn tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh .1 Căn cứ lý luận về chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh .2 Căn cứ thực tiễn về hoạt động sản xuất xi măng .3 Tổng hợp các nguồn dữ liệu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá TTX .2 Xây dựng cấu trúc của bộ tiêu chí.3 Sàng lọc và chuẩn hóa các chỉ số tiềm năng .2 Tổng hợp và chuẩn hóa .4 Lấy ý kiến phản hồi từ doanh nghiệp sản xuất xi măng .1 Thiết kế khảo sát bộ tiêu chí, phiếu phỏng vấn sâu.90 Luận án tiến sĩ Kinh tế 4.2 Thực hiện khảo sát, phỏng vấn sâu doanh nghiệp sản xuất xi măng .3 Xử lý dữ liệu thống kê và tổng hợp ý kiến từ doanh nghiệp .4 Quyết định loại bỏ, điều chỉnh và bổ sung chỉ số tăng trưởng xanh .5 Bộ tiêu chí tăng trưởng xanh đề xuất .6 Bàn luận về thuận lợi và khó khăn khi xây dựng bộ tiêu chí .7 Tóm tắt chương 4 .107 5 CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM .1 Tổ chức đo lường bộ tiêu chí tăng trưởng xanh .2 Kết quả đo lường bộ tiêu chí thực hiện tăng trưởng xanh.1 Kết quả đo lường tại xi măng Hoàng Thạch .2 Tổng hợp kết quả đo lường của 3 nhà máy xi măng .3 Đánh giá kết quả đo lường tại các doanh nghiệp .4 Phân nhóm bộ tiêu chí hỗ trợ đánh giá tăng trưởng xanh .5 Bàn luận về đo lường và áp dụng bộ tiêu chí tăng trưởng xanh .6 Tóm tắt chương 5 .129 6 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Những kết quả đạt được. Những đóng góp của luận án. Những hạn chế của luận án. Kiến nghị và đề xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo. 137 7 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 141 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 Phụ lục 1: Tổng hợp các nguồn dữ liệu chỉ số. 1 Luận án tiến sĩ Kinh tế 9.2 Phụ lục 2: Các chỉ số đánh giá TTX sau khi sàng lọc sơ bộ .3 Phụ lục 3: Các chỉ số đưa vào bước tổng hợp và chuẩn hóa .4 Phụ lục 4: Phiếu khảo sát bộ tiêu chí đánh giá TTX doanh nghiệp SXXM .5 Phụ lục 5: Phiếu phỏng vấn sâu và danh sách khảo sát .6 Phụ lục 6: Phiếu khảo sát chuyên gia về các khía cạnh đánh giá TTX .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Ngọc Thía (2019). Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/danh-gia-tang-truong-xanh-nganh-xi-mang-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất bộ tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh ngành xi măng Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất bền vững.
Luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá Tăng trưởng Xanh ngành Xi măng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.