Luận án TS: Cơ sở dự báo nước thải KCN phục vụ ĐTM tại Việt Nam
Luận án nghiên cứu cơ sở dự báo lượng nước thải, hỗ trợ đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp tại Việt Nam.
Khoa học môi trường
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở dự báo lượng nước thải khu công nghiệp ở Việt Nam
Khu công nghiệp phát triển nhanh tại Việt Nam. Lượng nước thải công nghiệp tăng theo từng năm. Dự báo lượng nước thải trở thành nhu cầu cấp thiết. Đánh giá tác động môi trường cần số liệu đáng tin cậy. Luận án xây dựng cơ sở khoa học cho công tác này. Cơ sở dữ liệu lấy từ các khu công nghiệp tại Đồng Nai, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn ô nhiễm được xác định rõ ngay từ giai đoạn quy hoạch. Phương pháp tính toán nước thải gắn với công suất thiết kế KCN. Kết quả phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư hạ tầng.
1.1. Bối cảnh phát triển khu công nghiệp
Khu công nghiệp mở rộng trên cả nước. Nhu cầu đầu tư hạ tầng tăng mạnh. Nước thải công nghiệp phát sinh ngày càng lớn. Hệ thống thoát nước và xử lý cần được tính toán sớm. Dự báo lượng nước thải giúp thiết kế trạm xử lý đúng quy mô.
1.2. Vai trò của đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường là yêu cầu pháp lý bắt buộc. Báo cáo cần số liệu lưu lượng nước thải chính xác. Số liệu sai gây thiết kế sai. Nguồn ô nhiễm bị bỏ sót khi thiếu cơ sở dự báo. Luận án bù đắp khoảng trống này.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu là xây dựng phương pháp dự báo lượng nước thải khu công nghiệp. Phạm vi tập trung vào các tỉnh trọng điểm phía Nam. Đối tượng gồm KCN Long Thành và KCN Nhơn Trạch. Kết quả áp dụng cho điều kiện Việt Nam.
II. Phương pháp tính toán nước thải công nghiệp ở Việt Nam
Dự báo nước thải dựa trên nhiều phương pháp. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng. Phương pháp tính toán nước thải phải phù hợp với dữ liệu sẵn có. Luận án tổng hợp kinh nghiệm trong nước và quốc tế. Hệ số phát sinh nước thải là thông số cốt lõi. Cân bằng vật chất giúp kiểm tra kết quả. Đo đạc nguồn thải cung cấp số liệu thực địa. Khảo sát và phỏng vấn bổ sung thông tin còn thiếu. Phương pháp được lựa chọn theo độ tin cậy và chi phí. Kết quả phục vụ đánh giá tác động môi trường ngay từ giai đoạn lập dự án.
2.1. Phương pháp đo đạc nguồn thải
Đo đạc trực tiếp tại từng nhà máy. Lưu lượng nước thải được ghi nhận theo thời gian. Số liệu thực địa có độ tin cậy cao. Chi phí và thời gian là hạn chế chính.
2.2. Phương pháp cân bằng vật chất
Cân bằng vật chất so sánh lượng nước cấp và nước thải. Phương pháp tính toán nước thải dựa trên dòng vật chất. Kết quả kiểm chứng được hệ số phát sinh nước thải. Sai số được kiểm soát chặt chẽ.
2.3. Xử lý số liệu thống kê
Phân tích hồi quy tương quan làm rõ quan hệ giữa các biến. Sai số toàn phương trung bình đánh giá độ chính xác. Phân tích thành phần chính giảm số biến. Số liệu được chuẩn hóa trước khi tính toán.
III. Hệ số phát sinh nước thải và công suất thiết kế KCN
Hệ số phát sinh nước thải là chìa khóa của dự báo. Hệ số phản ánh lượng nước thải trên mỗi đơn vị diện tích. Công suất thiết kế KCN quyết định quy mô tổng lưu lượng. Hai thông số kết hợp cho kết quả dự báo. Luận án xây dựng hệ số riêng cho điều kiện Việt Nam. Số liệu lấy từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Hệ số tiêu thụ nước được phân tích song song. Nguồn ô nhiễm gắn với từng loại hình sản xuất. Kết quả giúp thiết kế hệ thống xử lý đúng quy mô.
3.1. Xây dựng hệ số phát sinh nước thải
Hệ số được tính từ số liệu khảo sát thực tế. Mỗi ngành công nghiệp có hệ số riêng. Hệ số phát sinh nước thải phụ thuộc công nghệ sản xuất. Giá trị được hiệu chỉnh theo điều kiện địa phương.
3.2. Quan hệ với công suất thiết kế KCN
Công suất thiết kế KCN xác định diện tích đất công nghiệp. Lưu lượng nước thải tỷ lệ với diện tích lấp đầy. Hệ số nhân với công suất cho tổng lượng nước thải. Phương pháp đơn giản và dễ áp dụng.
3.3. Tiêu chí đánh giá độ tin cậy
Hệ số cần đại diện cho nhiều cơ sở. Sai số phải nằm trong ngưỡng cho phép. Số liệu được kiểm tra chéo. Tiêu chí rõ ràng giúp tăng tính ứng dụng.
IV. Đánh giá tác động môi trường dự án hạ tầng KCN Việt Nam
Đánh giá tác động môi trường cần dự báo nước thải sớm. Dự án hạ tầng khu công nghiệp đòi hỏi thiết kế trạm xử lý. Lưu lượng nước thải quyết định quy mô công trình. Số liệu dự báo giúp phòng ngừa nguồn ô nhiễm. Luận án cung cấp công cụ cho cơ quan thẩm định. Phương pháp tính toán nước thải được chuẩn hóa. Kết quả giảm rủi ro thiết kế sai. Nước thải công nghiệp được kiểm soát ngay từ đầu. Cách tiếp cận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.
4.1. Yêu cầu dữ liệu cho báo cáo ĐTM
Báo cáo cần lưu lượng nước thải dự kiến. Nguồn ô nhiễm phải được nhận diện đầy đủ. Số liệu dự báo thay thế ước tính cảm tính. Chất lượng báo cáo được nâng cao.
4.2. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Công suất trạm xử lý dựa trên lưu lượng dự báo. Thiết kế thừa gây lãng phí. Thiết kế thiếu gây ô nhiễm. Dự báo lượng nước thải chính xác cân bằng hai rủi ro.
4.3. Ứng dụng trong thẩm định dự án
Cơ quan thẩm định dùng phương pháp để kiểm tra. Số liệu chủ đầu tư được đối chiếu. Khu công nghiệp được quản lý chặt hơn. Quy trình minh bạch và khoa học.
V. Tỷ lệ lấp đầy và lưu lượng nước thải khu công nghiệp
Tỷ lệ lấp đầy ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng nước thải. Khu công nghiệp ít khi lấp đầy ngay. Lượng nước thải tăng dần theo thời gian. Dự báo phải tính đến yếu tố động này. Luận án xây dựng mô hình theo từng giai đoạn. Lưu lượng nước thải gắn với diện tích đã cho thuê. Phương pháp tính toán nước thải phản ánh thực tế vận hành. Nguồn ô nhiễm thay đổi theo cơ cấu ngành. Kết quả giúp lập kế hoạch đầu tư hạ tầng theo lộ trình.
5.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ lấp đầy
Tỷ lệ lấp đầy thấp ở giai đoạn đầu. Lưu lượng nước thải nhỏ trong những năm đầu. Diện tích cho thuê tăng làm tăng nước thải. Mô hình dự báo cập nhật theo từng năm.
5.2. Dự báo lưu lượng theo giai đoạn
Lưu lượng nước thải chia theo từng pha đầu tư. Mỗi pha có công suất riêng. Dự báo lượng nước thải bám theo lộ trình lấp đầy. Trạm xử lý xây dựng theo mô-đun.
5.3. Đề xuất ứng dụng thực tiễn
Phương pháp áp dụng cho khu công nghiệp mới. Số liệu hỗ trợ quyết định đầu tư. Nguồn ô nhiễm được dự phòng từ sớm. Kết quả phù hợp điều kiện Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phạm Thanh Tuấn TRONG DIEU KIỆN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIEN SĨ KHOA HỌC MOI TRUONG Hà Nội, 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phạm Thanh Tuấn CƠ SỞ DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC THÁI PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ AN ĐẦU TƯ XÂY DUNG CƠ SỞ HẠ TANG KHU CÔNG NGHIỆP TRONG DIEU KIEN VIET NAM Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 62 44 03 01 LUẬN ÁN TIÊN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Mạnh Khải 2. Mai Thanh Dung Hà Nội, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, có sự hỗ trợ của đề tài khoa học cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường “Nghiên cứu phương pháp dự báo lượng nước thải khu công nghiệp phục vụ đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng cơ sở hạ tang khu công nghiệp trong điều kiện Việt Nam”, mã sô TNMT.04, do tôi làm chủ nhiệm. Các kết quả trong luận án là trung thực và chính xác.
Các số liệu, tài liệu tham khảo đã được chỉ dẫn rõ ràng và đầy đủ. Hà Nội, tháng 04 năm 2018 NCS. Phạm Thanh Tuấn LOI CAM ON Tôi xin trân trọng cam ơn PGS. Nguyễn Mạnh Khai, Chủ nhiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS.
Mai Thanh Dung, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn TS. Phạm Thị Thúy, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; TS. Nguyễn Như Dũng, Viện Nhiệt đới môi trường thành phố Hồ Chí Minh và các thành viên chính, thành viên thuộc đề tài TNMT.04 đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu dé tài và thực hiện luận an.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore tỉnh Bình Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Tín Nghia, Tổng Công ty phát triển khu công nghiệp Sonadezi, các doanh nghiệp phát triển ha tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân phối hợp công tác đã tạo mọi điều kiện cần thiết dé tôi hoàn thành luận án. Xin cảm ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện cho tôi làm chủ nhiệm đề tài cấp Bộ mang mã số TNMT. Kết quả của đề tài có giá trị lớn trong việc hỗ trợ tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các thày cô và đồng nghiệp tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; các đồng nghiệp tại Cục Tham định và Đánh giá tác động môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tai nguyên và Môi trường cũng như các chuyên gia đã trợ giúp, tư van, động viên tôi trong suôt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận án.
il MỤC LỤC Lời Cam 041. 100000010 000600100010010040100018001000000000100008080 i LO CAM OT.- c5 500513936156 016003040106000800680106616800804080468008000000884108008000009088 ii MUC lỤC. 5 Danh mục hình VẼ. 0095000405000 7 Damnh mu tik Viét 8017.
TT111110171440 1177430 171410171441 111331 irarrdrr 9 2m Tang ae. Mục tiêu nghiên CỨU CUd lUẬN đH. cà ST The lối 3. NGG Aung NGHiCN CUCU n6.
Đối tượng và phạm vi nghién CU. Phương pháp nghién COU.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và điểm mới của luận đn. Ý nghĩa khoa hỌC. Ý nghĩa thực tiỄn.----- 2 ¿+ s9SE+E£EE£EE2EEE121E212112121121112117121111112111 11.
Điểm mới của luận án. - ¿+ St 3 3E EEEEEEEEEEEEEE TS EEEEEEEEE TT 12 Chương 1.-- 2 <<5<Ss+Es+EEEEEsEEeEEeEteEtsrterrsrtsrrsrrsrrsrrsrree 13 Ld. KCN và nước thai KCN ở Việt ÌNGHHI. Thực trạng đầu tư và phát triển các KCN ở Việt Nam.
Thoát nước và xử ly nước thải KN. DTM dự án xây dựng co sở hạ tang KCN ở Việt NAM oi cccccccccccccccccccccccccceeeeeeee 23 1. Nguyên tac DTM dự án xây dựng cơ sở ha tang KCN ở Việt Nam. Thông tin cơ sở phục vụ dự báo lượng nước thai KCN.
Phương pháp dự bảo nước thai của các ngành công nghiệp. Phương pháp dự báo nước thải của các ngành công nghiệp trên thế giới. Hệ số tiêu thụ nước và phát sinh nước thải của một số ngành công nghiệp tại Việt Nam. Phương pháp dự báo nước thải K(N.
Tổng quan về phương pháp xây dựng hệ số phát thdi. Phương pháp đo đạc nguồn thải. Phương pháp khảo sát/phỏng vấn gián tiếp. Phương pháp tính toán cân bang vật chất.
Các tiêu chí đánh giá hệ số phát thải. Phương pháp xử lý số liệu thong kê. Dai luong trung bink 0122. Phương pháp sai số toàn phương trung bình quân phương.
Phân tích hồi quy tương quan. Phân tích thành phần chính.----- 2 2+E+E++E+EE+E££EeEzEeExzrerxereree 48 Chương2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiÊH CỨIM.
Địa điểm nghiên cir ooo. Đối tượng nghiên CUU. KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. KCN Long Thành.-- 12121 9191 vn ng nàn Hư 55 2.
KCN Nhơn Trạch III CÐ2.- G5 21131921 vn ng ng Hư Hư 55 2. Phương pháp nghién CỨM. s-c tt SH TT TH TH TH ket 36 2. Phương pháp tổng quan, nghiên cứu và thu thập tài liệu.
Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng van thực địa. Phương pháp khảo sát và đo đạc lượng nước thải phát sinh tại từng nhà šà//(0i1-g7. Phương pháp tính toán cân băng nước. Phương pháp xử lý số liệu thống kê.
Tính toán kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Xác định một số nguyên tắc trong quá trình nghiên cứu. Kết quá nghiên cứu và thảo luận. Đánh giá các phương pháp dự báo lượng nước thai KCN dang được áp dung trong các bdo cáo DTM ở Viet ÏNGIH.
Thực trạng ap dung các phương pháp ước tinh lượng nước thai KCN trong 6. So sánh lượng nước thải thực tế và lượng nước thải dự báo theo các 000101138901)5ã5i051 21011155. Đánh giá cơ sở ha tang và quản ly thu gom nước thai KCN tại Đồng Nai. Đánh giá cơ sở hạ tang và quản lý thu gom nước thải.
Đánh giá đặc điểm lượng phát sinh nước thải. Nghiên cứu cân bằng nước tai KCN Long Thanh và Nhơn Trach III GD2. Đặc điểm của KCN Long Thành và Nhơn Trach III GÐ2. Thực trạng nước thải của các ngành nghề trong KCN Long Thành và Nhơn Trach III G2.
- LH TH TH TT nu HH HH kh 86 3. Cân bang nước của KCN Long Thanh va Nhơn Trach III GĐ2. Xây dựng hệ số phát sinh nước thải qua phân tích số liệu thong kê. Hệ số phát sinh nước thai của các ngành công nghiệp.
Hệ số phát sinh nước thải của KCN. Xây dựng công thức tinh toán lượng nước thải qua phân tích hồi quy. Phân tích tương quan hồi quy cho 06 ngành công nghiệp của 11 KCN thuộc tỉnh Đồng Nai. Phân cụm số liệu và phân tích hồi quy theo nhóm ngành.
Xây dung công thức dự báo lượng nước thải KCN. Kiểm chứng kết quả dự báo lượng nước thải KCN.-s-ccc5zscccssse2 145 Kt Huan va Kién 6 0n. 151 Danh mục các công trình đã công bố của tác giá có liên quan đến luận án. 152 Tài liệu tham Kkh ảO.
Danh sách 114 KCN nghiÊH CỨU. cà Sky 160 Phụ lục 2. Biểu mẫu dé nghị cung cấp thong tỈH. - sec EceEEEEEEErterrrkerxees 164 Phụ lục 3.
Tong hợp kết quả cung cấp thong tind .cccccccccccsccccescsvesvesesseseesesvesesseseesessees 165 Phụ lục 4. Phiếu điều tra thông tin doanh nghiệp KON .----52+ccccsccccsccrei 178 Phụ lục 5. RMSE của các KCN dự báo theo TCXDVN 7957:2008. Tỷ lệ nước thai dự bao/thuc tế tại các KCN dự báo lượng nước thải theo TCXDN 7957: 2(Úổ.-- c5 22113211211 123 E31 1111111111111111111011111 1111111111111 11k ke 182 Phụ lục 7.
RMSE của các KCN dự bảo theo TCXDVN 33:2006. Tỷ lệ nước thai dự bao/thuc tế tại các KCN dự báo lượng nước thải theo TCXDN 33: 2(UỐ.-- 2 3201132111111 15111 11111 11111111111 1111111111111 K11 K11 khu 184 Phụ lục 9. RMSE của các KCN dự báo không chỉ rõ CGN CỨ.cccScs++scs++s 185 Phu lục 10. Tỷ lệ nước thai dự báo/thực tế tại các KCN dự báo lượng nước thải không 2/18.
Tình hình dau noi và xử lý nước thải trong các KCN tinh Đông Nai. 187 DANH MỤC BANG BIEU Bang 1. Bảng nước cấp, nước thải tháng 5-7/2016 tại KCN Đức Hòa 1, tinh Long “0 “411. Lượng nước tiêu thu trong ngành dệt nhuộm.
Tiêu thụ nước tại một nha máy bia điển hình. Tiêu thu nước tinh theo diện tích bỀ mặt MA oe ceceecececeseeesecseseseeeeeees 31 Bang 1. Hệ số phat sinh nước thải của một số cơ sở chế biến mủ cao su. Số liệu thu thập trong vòng 5 năm của một số ngành công nghiép.
Danh mục các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng a c2. Thông tin chung về 11 KCN nghiên cứu tại Đồng Nai. Tình hình dau nối va xử lý nước thải của 11 KCN nghiên cứu thuộc tinh 9000150). Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành hóa chat trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GĐ2.
Bang tinh toan can bằng nước và hệ số phat sinh nước thải của ngành dược phâm trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch I GÐ2. Bang tính toán cân bằng nước và hệ số phat sinh nước thai của ngành nhựa, cao su trong KCN Long Thanh và Nhơn Trạch II GĐÐ2. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành SP đồ gỗ trong KCN Long Thành. ¿2-5-5252 222S£S2SE2E£EEEE2EeEvEEEEexerrzrexerrrrzreree 96 Bảng 3.
Bang tính toán cân bằng nước và hệ số phat sinh nước thai của ngành may trong KCN Long Thanh và Nhơn Trạch IT G2. Bảng tính toán cân băng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành SP da giày trong KCN Long Thành. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phat sinh nước thải của ngành dét trong KCN Long Thanh và Nhơn Trạch HI GÐ2. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phat sinh nước thai của ngành nhuộm trong KCN Long Thành.
E511EE1krrrre 105 Bảng 3. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành cơ khí trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GD2. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành bao bì trong KCN Nhơn Trạch UI G2. Bảng tính toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành điện tử trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch III GD2.
Bảng tính toán cân băng nước và hệ số phát sinh nước thải của ngành thực phâm trong KCN Long Thanh .- 5-5-5252 SSE2E‡E£EE2E£E£EEEEEEErErEererees 112 Bang 3. Bang tinh toán cân bằng nước và hệ số phát sinh nước thai của ngành VLXD trong KCN Long Thành và Nhơn Trạch II GD2 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu cơ sở dự báo lượng nước thải, hỗ trợ đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp tại Việt Nam.
Luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ sở dự báo lượng nước thải KCN cho ĐTM ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.