Luận án tiến sĩ: Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2009-2017 - Ngô Bá Công

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2009-2017, phân tích xu hướng sáng tác và giá trị thẩm mỹ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ nghệ thuật

Năm xuất bản

Số trang

208

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận ngôn ngữ tạo hình tranh thiếu nhi Việt Nam
Số trang:
208 trang
Trường:
Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận ngôn ngữ tạo hình tranh thiếu nhi Việt Nam

Nghiên cứu ngôn ngữ tạo hình tranh thiếu nhi đòi hỏi nền tảng liên ngành vững chắc. Lý luận mỹ thuật học kết hợp cùng tâm lý học phát triển tạo nên khung phân tích chuẩn xác. Tranh thiếu nhi phản ánh chân thực thế giới quan của trẻ qua từng giai đoạn trưởng thành. Giai đoạn 2009-2017 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của mỹ thuật thiếu nhi Việt Nam. Các cuộc triển lãm toàn quốc phản ánh rõ nét sự thay đổi trong cách nhìn nhận nghệ thuật trẻ thơ. Hoạt động vẽ tranh đáp ứng nhu cầu nhận thức và bộc lộ cảm xúc tự nhiên. Tư duy thị giác trẻ em hình thành dựa trên tính duy kỷ và sự quan sát hồn nhiên. Tác phẩm hội họa không chỉ là sản phẩm tạo hình đơn thuần. Đây là tài liệu phản ánh sự phát triển trí tuệ, tình cảm và năng khiếu nghệ thuật.

1.1. Tâm lý học sáng tạo hội họa trẻ thơ và tư duy thị giác

Tâm lý học sáng tạo hội họa trẻ thơ chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa nhận thức và biểu hiện thị giác. Trẻ em vẽ những điều bản thân biết và cảm nhận thay vì sao chép thực tế. Tính duy kỷ chi phối mạnh mẽ tư duy tạo hình ở lứa tuổi mầm non. Trẻ xem bản thân là trung tâm của không gian xung quanh. Tư duy thị giác trẻ em phát triển qua từng giai đoạn cụ thể từ trừu tượng vô thức đến cụ thể hóa hình tượng. Khả năng liên tưởng hình ảnh diễn ra nhanh chóng và không bị ràng buộc bởi các quy tắc không gian quy ước. Tranh vẽ ghi lại tiến trình vận động tâm lý phức tạp. Việc tìm hiểu tâm lý giúp giải mã chính xác các biểu tượng tạo hình độc đáo trong tranh thiếu nhi.

1.2. Khái quát mỹ thuật thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2009 2017

Giai đoạn 2009-2017 ghi nhận sự phát triển sôi nổi của mỹ thuật thiếu nhi Việt Nam. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm cùng Hội Mỹ thuật Việt Nam tổ chức định kỳ các triển lãm toàn quốc. Các sự kiện này thu hút hàng chục nghìn tác phẩm từ khắp các tỉnh thành. Tranh vẽ phản ánh phong phú đời sống văn hóa, sinh hoạt gia đình, trường học và tình yêu quê hương đất nước. Chất lượng nghệ thuật nâng cao rõ rệt qua từng kỳ triển lãm. Các tác phẩm thể hiện sự tiếp thu phương pháp giáo dục hiện đại. Hoạt động nghiên cứu lý luận mỹ thuật thiếu nhi dần được chú trọng. Giai đoạn này đặt nền móng vững chắc cho việc định hình và đánh giá giá trị thẩm mỹ tranh trẻ em.

II. Đặc trưng đường nét hồn nhiên ngây thơ trong tranh trẻ em

Đường nét đóng vai trò hạt nhân trong ngôn ngữ tạo hình tranh thiếu nhi. Nét vẽ xuất hiện sớm nhất trong quá trình phát triển mỹ thuật của trẻ. Yếu tố này biến đổi liên tục theo từng độ tuổi và sự trưởng thành nhận thức. Trẻ nhỏ sử dụng đường nét hồn nhiên ngây thơ để biểu đạt cảm xúc trực tiếp lên mặt phẳng tranh. Nét vẽ mang tính vận động tự do, phóng khoáng và không chịu sự gò bó của kỹ thuật hàn lâm. Qua từng giai đoạn, nét vẽ chuyển biến dần từ vô thức sang có chủ đích rõ rệt. Sự phát triển thể chất và khả năng kiểm soát cổ tay hỗ trợ đắc lực cho việc làm chủ nét vẽ. Đường nét trong tranh thiếu nhi tạo nên sức hút thẩm mỹ thuần khiết và chân thực.

2.1. Nét vẽ trực giác tự nhiên của trẻ mẫu giáo và tiểu học

Nhóm tuổi 4-5 bắt đầu bằng những nét vẽ nguệch ngoạc và đường bao hình dạng khép kín đơn giản. Trẻ vẽ nét bằng sự vận động toàn thân và cảm giác cơ bắp. Đến độ tuổi 6-8, đường nét hồn nhiên ngây thơ trở nên rõ ràng và dứt khoát hơn. Trẻ bắt đầu sử dụng nét viền để định hình các sự vật quen thuộc như ngôi nhà, cái cây hay con người. Nét vẽ giai đoạn này giàu tính biểu cảm và bộc lộ sự tự tin tuyệt đối. Trẻ không bận tâm đến độ thẳng hay tỉ lệ chính xác của đường nét. Các nét vẽ liền mạch, đậm nét và dứt khoát mang năng lượng sống động. Đây là giai đoạn ngôn ngữ nét đạt đến độ thuần khiết và tươi mới nhất.

2.2. Sự chuyển hóa nét vẽ biểu cảm sang nét tạo hình lý tính

Khi bước vào lứa tuổi 9-11, trẻ kiểm soát nét vẽ một cách có ý thức và cẩn trọng hơn. Trẻ chú ý nhiều hơn đến các chi tiết nhỏ và bắt đầu thể hiện cấu trúc sự vật. Nét vẽ mềm mại hơn và phân biệt rõ rệt giữa đường nét chính và nét phụ. Đến giai đoạn 12-15 tuổi, tư duy phân tích chi phối mạnh mẽ quá trình vẽ tranh. Trẻ sử dụng nét để mô tả khối lượng, chiều sâu và giải phẫu hình thể. Tính biểu cảm tự nhiên giảm dần để nhường chỗ cho kỹ năng diễn tả hiện thực. Nét vẽ mang tính lý tính, chuẩn xác và chịu ảnh hưởng từ môi trường học tập mỹ thuật bài bản.

III. Màu sắc tươi sáng ước lệ và tạo hình biểu cảm trực giác

Màu sắc và hình dạng tạo nên diện mạo rực rỡ cho mỹ thuật thiếu nhi Việt Nam. Thế giới màu sắc trong tranh trẻ thơ tràn ngập năng lượng tích cực và sự ấm áp. Trẻ em lựa chọn màu sắc tươi sáng ước lệ theo cảm tính cá nhân hơn là quy luật thị giác thực tế. Bầu trời có thể mang màu hồng, mặt trời màu xanh lục hay con bò màu tím. Cách tạo hình biểu cảm trực giác giúp hình tượng nhân vật và sự vật trở nên độc đáo, sống động. Trẻ không sao chép nguyên mẫu mà tái tạo hình tượng dựa trên ấn tượng sâu đậm nhất. Sự tự do tuyệt đối về màu và hình tạo nên giá trị nghệ thuật đặc sắc.

3.1. Nghệ thuật sử dụng màu sắc tươi sáng ước lệ theo độ tuổi

Trẻ 4-5 tuổi yêu thích các mảng màu nguyên chất có độ tương phản mạnh mẽ. Trẻ tô màu theo sở thích tức thời và đặt các gam màu rực rỡ cạnh nhau một cách tự nhiên. Bước sang nhóm 6-8 tuổi, bảng màu mở rộng hơn nhưng vẫn giữ nguyên tính chất màu sắc tươi sáng ước lệ. Trẻ dùng màu sắc để biểu thị tình cảm đối với từng đối tượng miêu tả. Ở lứa tuổi 9-11, sự xuất hiện của các màu pha và sắc độ trung gian làm tăng độ phong phú cho tranh. Nhóm thiếu niên 12-15 tuổi bắt đầu hiểu về hòa sắc, tương quan sáng tối và quy luật ánh sáng. Tư duy thị giác lúc này hướng đến sự chân thực của màu sắc tự nhiên.

3.2. Ngôn ngữ tạo hình phẳng biểu cảm cảm xúc thuần khiết

Tạo hình biểu cảm trực giác là điểm nhấn quan trọng trong tranh thiếu nhi. Trẻ mầm non thường tạo hình dạng hình học đơn giản để đại diện cho người và vật. Đầu người là hình tròn, thân hình chữ nhật và tay chân là các đoạn thẳng. Lứa tuổi tiểu học làm giàu hình tượng bằng các chi tiết biểu cảm đặc trưng như nụ cười lớn hay đôi mắt to tròn. Trẻ sẵn sàng phóng to bộ phận quan trọng và thu nhỏ chi tiết phụ theo cảm nhận riêng. Hình thể phẳng dẹt, không vờn khối nhưng chứa đựng sức gợi cảm lớn. Cách tạo hình ngây thơ phản ánh trọn vẹn thế giới nội tâm trong sáng và giàu trí tưởng tượng của trẻ thơ.

IV. Bố cục tự do không gian phẳng và các chất liệu sáng tạo

Bố cục và chất liệu đóng góp quan trọng vào sự thành công của tác phẩm thiếu nhi. Tranh trẻ em không tuân theo các quy tắc phối cảnh viễn cận kinh viện của hội họa phương Tây. Thay vào đó, trẻ sắp xếp bố cục tự do không gian phẳng dựa trên tầm quan trọng của sự vật. Không gian tranh vẽ mở rộng đa chiều theo dòng suy nghĩ và cảm xúc tự nhiên. Sự đa dạng về phương tiện biểu đạt như chất liệu sáp màu màu nước xé dán giúp trẻ thỏa sức sáng tạo. Mỗi chất liệu đem lại hiệu ứng bề mặt và cảm xúc thị giác khác biệt. Sự kết hợp khéo léo giữa bố cục và chất liệu tạo nên tác phẩm giàu bản sắc.

4.1. Không gian đa điểm nhìn và bố cục tự do không gian phẳng

Bố cục tự do không gian phẳng thể hiện tư duy không gian độc đáo của trẻ em. Trẻ nhỏ thường xếp các hình vẽ thành dải ngang ở đáy trang giấy hoặc rải rác khắp bề mặt tranh. Khái niệm trên dưới và trước sau được quy ước theo cách nhìn riêng của trẻ. Hiện tượng vẽ thấu thị nhìn xuyên tường hay không gian đa điểm nhìn xuất hiện rất phổ biến. Trẻ có thể vẽ một ngôi nhà vừa nhìn chính diện vừa nhìn từ trên cao xuống. Lên độ tuổi lớn hơn, trẻ bắt đầu biết tạo mảng chính, mảng phụ và sắp xếp lớp lang không gian hợp lý. Bố cục dần hoàn thiện về mặt thị giác nhưng vẫn giữ được nét khoáng đạt tự nhiên.

4.2. Khai thác chất liệu sáp màu màu nước xé dán đa dạng

Giai đoạn 2009-2017 chứng kiến sự nở rộ của chất liệu sáp màu màu nước xé dán trong tranh thiếu nhi. Bút sáp dầu là chất liệu phổ biến nhất nhờ độ bám dính tốt và sắc màu rực rỡ. Màu nước mang lại sự mềm mại, trong trẻo và khả năng loang màu ngẫu hứng đầy thi vị. Kỹ thuật xé dán giấy thủ công kích thích tư duy xúc giác và tạo nên những mảng hình có mép viền xơ rách tự nhiên. Trẻ em còn sáng tạo kết hợp nhiều chất liệu trên cùng một mặt phẳng tranh. Sự phối hợp giữa vẽ sáp dầu và phủ màu nước tạo ra hiệu quả độc đáo. Chất liệu đa dạng khơi dậy nguồn cảm hứng sáng tạo bất tận.

V. Giá trị thực tiễn và phương pháp dạy mỹ thuật Đan Mạch

Nghiên cứu mỹ thuật thiếu nhi Việt Nam mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Tranh vẽ của trẻ phản ánh chân thực quá trình phát triển tâm sinh lý và năng khiếu thẩm mỹ. Việc đổi mới phương pháp dạy mỹ thuật Đan Mạch tại các trường tiểu học tạo ra luồng gió mới cho giáo dục nghệ thuật. Phương pháp này lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích sự tự do biểu đạt và tinh thần làm việc nhóm. Giáo viên đóng vai trò người đồng hành, khơi gợi cảm xúc thay vì áp đặt khuôn mẫu kỹ thuật. Sự chuyển biến tích cực trong tranh thiếu nhi khẳng định tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng tư duy sáng tạo từ sớm.

5.1. Chuyển biến tâm lý tạo hình qua các kỳ triển lãm tranh

Các kỳ triển lãm tranh thiếu nhi toàn quốc cho thấy quy luật phát triển thẩm mỹ rõ rệt theo lứa tuổi. Tính hồn nhiên và cảm xúc biểu cảm trực giác chiếm ưu thế ở lứa tuổi nhỏ nhưng có xu hướng giảm dần khi trẻ lớn lên. Ngược lại, tính khoa học, tính hiện thực và kỹ năng diễn tả chi tiết tăng dần theo nhóm tuổi. Tranh của lứa tuổi thiếu niên thể hiện tư duy không gian ba chiều và sự am hiểu màu sắc chặt chẽ. Tuy nhiên, sự trau chuốt kỹ thuật đôi khi làm giảm đi nét ngây thơ nguyên bản. Nhận thức rõ quy luật này giúp các nhà giáo dục xây dựng định hướng bồi dưỡng thẩm mỹ phù hợp từng lứa tuổi.

5.2. Ứng dụng phương pháp dạy mỹ thuật Đan Mạch trong giáo dục

Ứng dụng phương pháp dạy mỹ thuật Đan Mạch đem lại chuyển biến tích cực trong trường học Việt Nam. Học sinh được trải nghiệm đa dạng quy trình sáng tạo từ vẽ cùng nhau, tạo hình không gian đến xây dựng câu chuyện. Phương pháp giúp trẻ phát triển toàn diện tư duy thị giác và kỹ năng giao tiếp xã hội. Sự tự tin của học sinh nâng cao rõ rệt khi không bị áp lực bởi điểm số hay sự hoàn hảo kỹ thuật. Nhà trường và gia đình cần tôn trọng ngôn ngữ tạo hình tự nhiên của trẻ thơ. Không nên ép buộc trẻ vẽ theo góc nhìn của người lớn. Môi trường tự do chính là cái nôi nuôi dưỡng tài năng nghệ thuật tương lai.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRANH THIẾU NHI
1.1. Cơ sở lý luận để nghiên cứu tranh thiếu nhi
1.1.1. Một số khái niệm sử dụng trong luận án
1.1.2. Những điểm căn bản của lý thuyết mỹ thuật học và lý thuyết tâm lý học và nghệ thuật
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu tranh thiếu nhi
1.2.1. Tình hình nghiên cứu tranh vẽ thiếu nhi ở nƣớc ngoài
1.2.2. Một vài nhận định rút ra từ tổng quan nghiên cứu
1.3. Khái quát về đối tƣợng nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ TẠO HÌNH TRONG TRANH THIẾU NHI
2.1. Nét trong tranh thiếu nhi
2.1.1. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi
2.1.2. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi
2.1.3. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi
2.1.4. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi
2.2. Hình trong tranh thiếu nhi
2.2.1. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi
2.2.2. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi
2.2.3. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi
2.2.4. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi
2.3. Màu trong tranh thiếu nhi
2.3.1. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi
2.3.2. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi
2.3.3. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi
2.3.4. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi
2.4. Bố cục trong tranh thiếu nhi
2.4.1. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi
2.4.2. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi
2.4.3. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi
2.4.4. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi
3. CHƯƠNG 3: LUẬN BÀN VỀ KẾT QỦA NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
3.1. Sự chuyển biến của ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi theo nhóm tuổi
3.1.1. Sự chuyển biến của yếu tố nét
3.1.2. Sự chuyển biến của yếu tố hình
3.1.3. Sự chuyển biến của yếu tố màu
3.1.4. Sự chuyển biến của yếu tố bố cục
3.2. Đặc trưng biểu hiện của các yếu tố tạo hình trong tranh thiếu nhi
3.2.1. Đặc trƣng biểu hiện của yếu tố hình trong tranh thiếu nhi
3.2.2. Đặc trƣng biểu hiện của yếu tố màu trong tranh thiếu nhi
3.2.3. Đặc trƣng biểu hiện của yếu tố bố cục trong tranh thiếu nhi
3.3. Đặc trƣng tranh thiếu nhi nội dung chủ đề
3.4. Đặc trưng tranh thiếu nhi qua những dạng biểu hiện nghệ thuật
3.4.1. Tiến trình và biểu hiện nghệ thuật của thiếu nhi qua tranh vẽ
3.4.2. Ngôn ngữ tạo hình bộc lộ năng khiếu ngay từ khi còn nhỏ
3.4.3. Tính hồn nhiên và biểu cảm trong tranh thiếu nhi giảm dần theo nhóm tuổi
3.4.4. Tính khoa học trong tranh thiếu nhi tăng dần theo nhóm tuổi
3.5. Ý nghĩa thực tiễn và xu hướng phát triển tranh thiếu nhi
3.5.1. Ý nghĩa của tranh thiếu nhi
3.5.2. Thực tiễn triển lãm tranh mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc
3.5.3. Xu hƣớng phát triển của tranh thiếu nhi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi việt nam giai đoạn 2009 2017

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (208 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Ngô Bá Công ĐẶC TRƢNG NGÔN NGỮ TẠO HÌNH TRONG TRANH THIẾU NHI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2017 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT Hà Nội - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Ngô Bá Công ĐẶC TRƢNG NGÔN NGỮ TẠO HÌNH TRONG TRANH THIẾU NHI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2017 Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật Mã số: 9210101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Lan Hƣơng Hà Nội - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2009 - 2017 là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân. Các trích dẫn, số liệu và kết quả trong luận án trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020 Tác giả luận án Ngô Bá Công luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………iv MỞ ĐẦU. 9 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRANH THIẾU NHI…………………………………………………………………………. Cơ sở lý luận để nghiên cứu tranh thiếu nhi. Một số khái niệm sử dụng trong luận án.

Những điểm căn bản của lý thuyết mỹ thuật học và lý thuyết tâm lý học và nghệ thuật. Tổng quan tình hình nghiên cứu tranh thiếu nhi. Tình hình nghiên cứu tranh vẽ thiếu nhi ở nƣớc ngoài. Một vài nhận định rút ra từ tổng quan nghiên cứu.

Khái quát về đối tƣợng nghiên cứu. 51 NGÔN NGỮ TẠO HÌNH TRONG TRANH THIẾU NHI. Nét trong tranh thiếu nhi. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi.

Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi. Nét trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi. Hình trong tranh thiếu nhi.

Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi. Hình trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi.

Màu trong tranh thiếu nhi. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi. Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi.

Màu trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi. 89 luan an iii 2. Bố cục trong tranh thiếu nhi. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 4 - 5 tuổi.

Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 6 - 8 tuổi. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 9 - 11 tuổi. Bố cục trong tranh thiếu nhi nhóm 12 - 15 tuổi. 103 LUẬN BÀN VỀ KẾT QỦA NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.

Sự chuyển biến của ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi theo nhóm tuổi. Sự chuyển biến của yếu tố nét. Sự chuyển biến của yếu tố hình. Sự chuyển biến của yếu tố màu.

Sự chuyển biến của yếu tố bố cục. Đặc trưng biểu hiện của các yếu tố tạo hình trong tranh thiếu nhi. Đặc trƣng biểu hiện của yếu tố hình trong tranh thiếu nhi. Đặc trƣng biểu hiện của yếu tố màu trong tranh thiếu nhi.

Đặc trƣng biểu hiện của yếu tố bố cục trong tranh thiếu nhi. Đặc trƣng tranh thiếu nhi nội dung chủ đề. Đặc trưng tranh thiếu nhi qua những dạng biểu hiện nghệ thuật. Tiến trình và biểu hiện nghệ thuật của thiếu nhi qua tranh vẽ.

Ngôn ngữ tạo hình bộc lộ năng khiếu ngay từ khi còn nhỏ. Tính hồn nhiên và biểu cảm trong tranh thiếu nhi giảm dần theo nhóm tuổi. Tính khoa học trong tranh thiếu nhi tăng dần theo nhóm tuổi. Ý nghĩa thực tiễn và xu hướng phát triển tranh thiếu nhi.

Ý nghĩa của tranh thiếu nhi. Thực tiễn triển lãm tranh mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc. Xu hƣớng phát triển của tranh thiếu nhi. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

166 luan an iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTC Ban tổ chức GD Giáo dục GDDT Giáo dục đào tạo HĐ Hội đồng HĐNT Hội đồng nghệ thuật PL Phụ lục NCS Nghiên cứu sinh Nxb Nhà xuất bản TG Tác giả TK XX Thế kỷ 20 Tp Thành phố TpHCM Thành phố Hồ Chí Minh Tr Trang VHTT Văn hóa thể thao VN Việt Nam luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thiếu nhi vẽ tranh là một nhu cầu tự nhiên vì đặc điểm của đối tƣợng này là tính duy kỷ khiến các em đến với tranh vẽ một cách dễ dàng. Vẽ tranh cũng là một cách để giúp các em nhận thức cuộc sống xung quanh mình, bày tỏ ƣớc mơ hay bộc lộ khả năng tƣ duy và cảm xúc của mình vào trong đó. Chính vì vậy tranh vẽ của thiếu nhi rất trong trẻo, hồn nhiên, sống động và đầy cảm xúc.

Thêm nữa, một đặc điểm khá đặc biệt ở thiếu nhi là tính không chủ định, điều này khiến các em không bị khó khăn trong việc miêu tả, nên sự sáng tạo trong mỗi bức tranh của các em thƣờng khá táo bạo, ấn tƣợng và giàu cảm xúc. Ở VN trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2017, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, phối hợp với Hội Mỹ thuật Việt Nam đã tổ chức 5 cuộc triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc. Những cuộc triển lãm này có chất lƣợng chuyên môn khá cao, đã để lại dƣ âm tốt đẹp đối với những ngƣời làm mỹ thuật nói chung cũng nhƣ giáo dục mỹ thuật nói riêng. Tuy nhiên, xét về mặt lý luận và phê bình mỹ thuật, đã có các công trình nhƣ bài báo và sách giáo trình nghiên cứu tới tranh vẽ của thiếu nhi.

Nhƣng những công trình này chƣa đƣợc xem xét, lý giải ở nhiều góc độ nên số lƣợng bài viết chuyên đề cho mục tranh thiếu nhi hay công trình nghiên cứu chuyên sâu về tranh vẽ thiếu nhi còn khá khiêm tốn, thậm chí đang còn là vấn đề bị bỏ ngỏ. Trƣớc yêu cầu của thực tiễn đặt ra hiện nay vấn đề tranh vẽ của thiếu nhi cần đƣợc hiểu một cách thấu đáo và sáng tỏ về khả năng tạo hình của đối tƣợng này nói chung và đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình trong tranh nói riêng. Xét về góc độ mỹ thuật học, tâm lý học và nghệ thuật, có thể xem xét các yếu tố nghệ thuật trong tranh vẽ thiếu nhi. Tuy nhiên cũng có những ý kiến cho rằng rất khó có thể đánh giá các yếu tố nghệ thuật trong tranh vẽ luan an 2 thiếu nhi.

Theo NCS có cơ sở rõ ràng để đánh giá tranh vẽ thiếu nhi qua các yếu tố ngôn ngữ tạo hình nét, hình, màu, bố cục để từ đó chỉ ra những đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi; góp phần khai mở cho một vấn đề còn nhiều tranh luận này. Với hƣớng nghiên cứu nhƣ trên, NCS thiết nghĩ vấn đề của lận án sẽ giải quyết đƣợc và sẽ làm sáng rõ đƣợc một số vấn đề còn bị bỏ ngỏ về tranh thiếu nhi hiện nay. Quan điểm tiếp cận hƣớng nghiên cứu thông qua mỹ thuật học, tâm lý học và nghệ thuật của NCS sẽ đƣợc thể hiện rõ ràng qua việc nghiên cứu Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2009 - 2017. Mục đích nghiên cứu 2.

Mục đích tổng quát Luận án nghiên cứu để làm rõ: Đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình trong tranh vẽ của thiếu nhi (lứa tuổi từ 4 đến 15) từ các triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc giai đoạn 2009 - 2017 ở VN, bao gồm việc chỉ ra những yếu tố ngôn ngữ tạo hình có tác động đến sự chuyển biến qua các nhóm tuổi khác nhau. Trên cơ sở đó luận án sẽ luận bàn về sự chuyển biến của ngôn ngữ tạo hình này và từ đây rút ra những đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi VN. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng luận cứ khoa học về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn đối với lĩnh vực tranh vẽ của thiếu nhi VN. Qua đó, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình trong tranh vẽ của thiếu nhi.

- Phân tích, đánh giá những yếu tố ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi thông qua tranh trong các triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc giai đoạn 2009 - 2017. - Những kết quả nghiên cứu của luận án chỉ ra đƣợc đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình thông qua những bức tranh trong triển lãm mỹ thuật thiếu nhi luan an 3 toàn quốc giai đoạn 2009 - 2017 ở VN. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là: Đặc trƣng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi VN.

Cụ thể luận án nghiên cứu khả năng tạo hình và biểu hiện tạo hình trong tranh thiếu nhi qua các yếu tố ngôn ngữ tạo hình nhƣ: nét, hình, màu, bố cục và khả năng nghệ thuật của nó. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: Tranh vẽ từ các triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc. Giới hạn này để đảm bảo chất lƣợng là tranh đã đƣợc BTC chọn lựa từ rất nhiều địa phƣơng, tỉnh thành khác nhau. Phạm vi về chất liệu: Tranh của thiếu nhi đƣợc các em thể hiện ra bằng rất nhiều cách trên các chất liệu khác nhau, nhƣng luận án xác định rõ là loại tranh vẽ trên giấy.

Phạm vi về thời gian: Luận án tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2017, đây là thời kỳ các cuộc triển lãm tranh thiếu nhi toàn quốc đã đƣợc diễn ra đều đặn, ổn định. Thời gian từ năm 2009 đến năm 2017, xã hội của VN về mọi lĩnh vực nhƣ chính trị, văn hóa, kinh tế rất ổn định, trong đó lĩnh vực văn hóa nghệ thuật đang trên đà phát triển mạnh và có tính hội nhập quốc tế. Điều đó đã tạo ra một môi trƣờng cho việc hoạt động nghệ thuật của thiếu nhi ở nhiều tỉnh thành trên cả nƣớc phát triển rầm rộ, chính bởi những điều thuận lợi này đã là nguồn tranh có chất lƣợng cho các cuộc triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc của VN. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 4.

Câu hỏi nghiên cứu Tranh vẽ của thiếu nhi đƣợc vẽ và thể hiện còn khá đơn giản so với luan an 4 tranh vẽ của ngƣời lớn, tuy nhiên để hiểu và phân tích các bức tranh này khá phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Bá Công (2020). Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017 [Luận án tiến sĩ, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/my-thuat/ly-luan-nghe-thuat/dac-trung-ngon-ngu-tao-hinh-tranh-thieu-nhi-viet-nam-2009-2017

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2009-2017, phân tích xu hướng sáng tác và giá trị thẩm mỹ.

Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật. Danh mục: Lý Luận Nghệ Thuật.

Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình trong tranh thiếu nhi Việt Nam 2009-2017" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter