Luận án Tiến sĩ: Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam tại TP.HCM
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức hành nghề luật sư tại TP. Hồ Chí Minh, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp cải cách hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái quát về Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam
Nghề luật sư tại Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể trong những năm gần đây. Các tổ chức hành nghề luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Sự hình thành và phát triển của các tổ chức này được quy định chi tiết trong pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Luật sư 2006 và các văn bản hướng dẫn. Hoạt động luật sư không chỉ góp phần giải quyết tranh chấp, mà còn thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, tin cậy. Đây là một nghề độc lập, mang tính xã hội cao. Nhu cầu về dịch vụ pháp lý ngày càng tăng, đòi hỏi sự chuyên nghiệp và đa dạng hóa trong các hình thức tổ chức hành nghề luật sư. Từ sau Pháp lệnh Luật sư năm 2001, số lượng các tổ chức đã tăng lên nhanh chóng, với nhiều quy mô và loại hình hoạt động khác nhau.
1.1. Khái niệm và vai trò của luật sư tại Việt Nam
Luật sư là một nghề nghiệp đặc thù. Luật sư thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng. Luật sư đại diện cho thân chủ trong các quan hệ pháp luật. Vai trò của luật sư được pháp luật Việt Nam ghi nhận rõ. Luật sư góp phần bảo vệ công lý, đảm bảo quyền con người. Hoạt động nghề nghiệp của luật sư đòi hỏi tính độc lập, chuyên môn cao. Uy tín cá nhân của luật sư gắn liền với chất lượng dịch vụ pháp lý. Các luật sư thường hợp tác để nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu khách hàng.
1.2. Sự phát triển của tổ chức hành nghề luật sư
Các tổ chức hành nghề luật sư đã trải qua quá trình phát triển liên tục. Từ những Văn phòng luật sư ban đầu, đến nay có nhiều hình thức phong phú. Sự hợp tác giữa các luật sư trong một tổ chức giúp chia sẻ kinh nghiệm. Đồng thời, nó nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện. Các tổ chức này là cầu nối quan trọng giữa người dân, doanh nghiệp với hệ thống pháp luật. Việc hình thành các tổ chức cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về luật sư.
II. Các hình thức Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật
Pháp luật Việt Nam quy định rõ các hình thức tổ chức hành nghề luật sư. Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) là văn bản pháp lý chủ yếu. Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Luật sư cũng chi tiết hóa các quy định này. Các hình thức phổ biến bao gồm Văn phòng luật sư và Công ty luật. Mỗi hình thức có những đặc điểm riêng về cấu trúc, trách nhiệm pháp lý và cách thức hoạt động. Việc lựa chọn hình thức phù hợp tùy thuộc vào số lượng luật sư sáng lập và định hướng phát triển. Điều này tạo sự linh hoạt cho các luật sư khi muốn thành lập tổ chức hành nghề của mình.
2.1. Văn phòng luật sư đặc điểm và quy định pháp luật
Văn phòng luật sư là hình thức tổ chức phổ biến. Một Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập. Luật sư này là Trưởng Văn phòng luật sư. Trưởng Văn phòng luật sư chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân. Văn phòng luật sư có con dấu và tài khoản riêng. Hoạt động của Văn phòng luật sư tuân thủ các quy định về doanh nghiệp tư nhân. Đây là lựa chọn phù hợp cho luật sư muốn hoạt động độc lập.
2.2. Công ty luật đa dạng loại hình và quy định cụ thể
Công ty luật có hai loại hình chính: Công ty luật hợp danh và Công ty luật TNHH. Công ty luật hợp danh được thành lập bởi ít nhất hai luật sư hợp danh. Các luật sư hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn. Công ty luật TNHH có thể là TNHH hai thành viên trở lên hoặc TNHH một thành viên. Thành viên Công ty luật TNHH chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp. Cả hai loại hình Công ty luật đều có tư cách pháp nhân độc lập. Chúng cung cấp sự linh hoạt trong quản lý và phân chia trách nhiệm giữa các luật sư.
2.3. Quy định chung về thành lập và hoạt động
Việc thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật phải đáp ứng các điều kiện pháp luật. Tên gọi của tổ chức phải rõ ràng, không trùng lặp. Tổ chức cần có trụ sở làm việc ổn định. Quy định về điều lệ và giấy phép kinh doanh cũng rất quan trọng. Các tổ chức này hoạt động dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Đoàn Luật sư.
III. Pháp luật và thực tiễn tổ chức hành nghề luật sư TP
Thực tiễn áp dụng pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư tại TP.HCM rất năng động. TP.HCM là một trung tâm kinh tế lớn, tạo ra nhu cầu lớn về dịch vụ pháp lý. Điều này thúc đẩy sự phát triển của cả Văn phòng luật sư và Công ty luật trên địa bàn. Hoạt động của các tổ chức này được Sở Tư pháp TP.HCM và Đoàn Luật sư TP.HCM quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số thách thức trong việc thực thi và giám sát. Việc nghiên cứu thực tiễn giúp đánh giá hiệu quả của chính sách và pháp luật.
3.1. Quy định pháp luật áp dụng cho tổ chức hành nghề luật sư
Luật Luật sư và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Luật sư là cơ sở pháp lý. Sở Tư pháp TP.HCM là cơ quan đăng ký và quản lý nhà nước. Đoàn Luật sư TP.HCM thực hiện vai trò tự quản nghề nghiệp. Các quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức của luật sư. Đồng thời, chúng cũng tạo khuôn khổ cho sự phát triển lành mạnh của các tổ chức hành nghề luật sư.
3.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức luật sư tại TP.HCM
TP.HCM có số lượng lớn các tổ chức hành nghề luật sư. Văn phòng luật sư và Công ty luật cùng tồn tại và phát triển. Các tổ chức này cung cấp đa dạng dịch vụ pháp lý. Các hoạt động bao gồm tư vấn, tham gia tố tụng hình sự, dân sự, hành chính. Số liệu thống kê từ Sở Tư pháp TP.HCM cho thấy sự tăng trưởng liên tục. Điều này phản ánh nhu cầu thị trường và sự sôi động của nghề luật sư tại đây.
3.3. Thách thức và vấn đề pháp lý phát sinh
Mặc dù có nhiều thành tựu, các tổ chức hành nghề luật sư vẫn đối mặt với thách thức. Vấn đề quản lý chất lượng dịch vụ pháp lý cần được quan tâm. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức. Việc tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp cũng là một vấn đề. Cần có sự phối hợp tốt hơn giữa Sở Tư pháp TP.HCM và Đoàn Luật sư TP.HCM. Hoàn thiện pháp luật để giải quyết các vướng mắc này.
IV. Điều kiện thủ tục thành lập tổ chức hành nghề luật sư
Việc thành lập một tổ chức hành nghề luật sư đòi hỏi tuân thủ các điều kiện và thủ tục pháp lý nhất định. Luật Luật sư và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Luật sư đưa ra các yêu cầu chi tiết. Quá trình này đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng hoạt động của tổ chức. Đặc biệt, tại TP.HCM, quy trình có sự phối hợp giữa Sở Tư pháp TP.HCM và Đoàn Luật sư TP.HCM. Việc nắm vững các quy định giúp luật sư hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, hiệu quả.
4.1. Điều kiện chung cho việc thành lập tổ chức luật sư
Luật sư sáng lập phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư. Luật sư phải là thành viên của Đoàn Luật sư. Tổ chức phải có trụ sở rõ ràng, hợp pháp. Tên gọi của Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật phải tuân thủ quy định. Đối với Công ty luật, cần có điều lệ. Số lượng luật sư thành lập cũng là một điều kiện quan trọng.
4.2. Trình tự hồ sơ đăng ký hoạt động tại TP.HCM
Hồ sơ đăng ký bao gồm đơn đề nghị thành lập, danh sách luật sư tham gia. Kèm theo là bản sao Chứng chỉ hành nghề và Thẻ luật sư. Điều lệ của Công ty luật cũng là một phần không thể thiếu. Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp TP.HCM. Cơ quan này sẽ xem xét và cấp Giấy đăng ký hoạt động. Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định rõ ràng.
4.3. Vai trò của Sở Tư pháp và Đoàn Luật sư TP.HCM
Sở Tư pháp TP.HCM chịu trách nhiệm cấp phép hoạt động. Sở Tư pháp cũng quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của luật sư. Đoàn Luật sư TP.HCM có vai trò quản lý về mặt chuyên môn, đạo đức. Đoàn Luật sư giám sát việc tuân thủ quy tắc ứng xử nghề nghiệp. Hai cơ quan này phối hợp để đảm bảo sự phát triển ổn định của nghề luật sư tại TP.HCM.
V. Hoàn thiện pháp luật về Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam
Việc hoàn thiện pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư là một yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế. Các quy định hiện hành cần được rà soát và bổ sung. Mục tiêu là tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi hơn. Đồng thời, nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý và uy tín của nghề luật sư. Các giải pháp cần tập trung vào cả khía cạnh lý luận và thực tiễn. Nhu cầu cải cách là không thể tránh khỏi để nghề luật sư phát triển bền vững.
5.1. Nhu cầu cải cách và định hướng phát triển
Pháp luật cần theo kịp thực tiễn kinh tế - xã hội. Việc sửa đổi Luật Luật sư và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Luật sư là cần thiết. Cần nghiên cứu mở rộng các hình thức tổ chức hành nghề luật sư. Định hướng phát triển phải gắn liền với việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Tạo điều kiện cho các tổ chức luật sư hoạt động hiệu quả hơn. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, có đạo đức.
5.2. Các giải pháp đề xuất cho tổ chức luật sư Việt Nam
Một số giải pháp bao gồm rà soát các quy định về thành lập, hoạt động, giải thể. Cần tăng cường vai trò tự quản của Đoàn Luật sư. Nâng cao năng lực quản lý của Sở Tư pháp. Khuyến khích sự đa dạng trong các loại hình Công ty luật. Đề xuất cải cách quy định về trách nhiệm pháp lý của luật sư. Tạo cơ chế linh hoạt hơn cho sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực pháp lý. Áp dụng công nghệ vào quản lý và hoạt động nghề nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN VĂN CÔNG TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN VĂN CÔNG TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Luật kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án TRẦN VĂN CÔNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.23 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ. Những vấn đề lý luận về tổ chức hành nghề luật sư.
Khái niệm, đặc điểm và nội dung pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư.57 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của Tổ chức hành nghề luật sư tại thành phố Hồ Chí Minh theo pháp luật. Thực tiễn áp dụng pháp luật về Tổ chức hành nghề luật sư tại thành phố Hồ Chí Minh 96 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VIỆT NAM, PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ. Nhu cầu hoàn thiện.
Định hướng hoàn thiện hình thức Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật và hoàn thiện pháp luật về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam.148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.150 BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLDS : Bộ luật dân sự BLHS : Bộ luật hình sự DNTN : Doanh nghiệp tư nhân NCS : Nghiên cứu sinh Nxb : Nhà xuất bản TCHNLS : Tổ chức hành nghề luật sư TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNHH-MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TW : Trung ương UBND : Ủy ban Nhân dân VPLS : Văn phòng Luật sư WTO : Tổ chức thương mại thế giới XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng số 3. Các hình thức tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam theo Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012) bao gồm:. Tổng hợp số liệu đăng ký hoạt động TCHNLS từ các báo cáo năm của Sở Tư pháp TP.HCM từ các năm 2015, 2016, 2017 và 2018.
Tổng hợp số liệu hoạt động tham gia tố tụng hình sự của các TCHNLS (VPLS, công ty luật) trong các năm từ năm 2015 đến năm 2018 tại TP. Tổng hợp số liệu hoạt động tham gia tố tụng dân sự, hành chính, số việc tư vấn pháp luật và dịch vụ pháp lý khác của các TCHNLS (VPLS, công ty luật) trong các năm từ năm 2015 đến năm 2018 tại TP. Tổng hợp số liệu minh họa về thực tiễn thực hiện các biện pháp tổ chức lại TCHNLS tại TP.HCM, cập nhật từ 30/06/2016 đến 31/03/2018, như sau:. Về tính cấp thiết của đề tài luận án Trên thế giới, nghề luật sư được tổ chức theo nhiều hình thức và rất đa dạng.
Sự đa dạng này xuất phát từ đặc thù lịch sử, văn hóa cũng như hệ thống pháp luật của mỗi nước. Mặt dù có nhiều quan điểm khác nhau về nghề luật sư nhưng có chung một điểm cho rằng, luật sư là một nghề trong xã hội, là công cụ hữu hiệu góp phần bảo vệ công lý. Nghề luật sư rất chú ý đến vai trò cá nhân, uy tín nghề nghiệp của luật sư và tính chất của nghề tự do trong tổ chức hành nghề luật sư. Tùy thuộc vào điều kiện của mỗi nước mà có sự nhận thức khác nhau về vị trí, vai trò của luật sư.
Nghề luật sư và vai trò của luật sư luôn có sự thay đổi và phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế khách quan của mỗi xã hội. Ở Việt Nam, kể từ năm 2001 đến nay cùng với thời điểm Pháp Lệnh luật sư năm 2001 được ban hành, các tổ chức hành nghề luật sư cũng được hình thành với nhiều hình thức, quy mô hoạt động khác nhau và ngày càng nhiều (kể cả các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam). Đặc thù của hoạt động nghề nghiệp luật sư là hành nghề độc lập, tự chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động nghề nghiệp của mình, tuy nhiên, để hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong quá trình hành nghề, để nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nhằm nâng cao hiệu quả cũng như uy tín nghề nghiệp luật sư trước khách hàng, các luật sư đã hợp tác với nhau cùng hoạt động hành nghề trong các tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng luật sư hoặc công ty luật) nhất định. Trong thời gian qua, công tác tổ chức và hoạt động luật sư trong các tổ chức hành nghề luật sư trên phạm vi cả nước đã đáp ứng kịp thời một phần nhu cầu hổ trợ pháp lý ngày càng cao của cá nhân, tổ chức, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo và các đương sự khác, phục vụ tích cực cho công cuộc cải cách tư pháp, từng bước 1 tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi và tin cậy cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh, thương mại…v.v trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm về kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước, đầu mối giao thương quốc tế năng động trong khu vực, nơi có truyền thống nghề luật sư ra đời từ rất sớm, TP.Hồ Chí Minh có môi trường hết sức thuận lợi cho nghề luật sư phát triển. Trong nhiều năm qua, tại Tp.Hồ Chí Minh luôn có số lượng luật sư, tổ chức hành nghề luật sư đông đảo nhất cả nước, với gần 1/2 tổng số luật sư và khoảng hơn 40% số tổ chức hành nghề luật sư trên cả nước. Nhu cầu dịch vụ pháp lý tại đây cũng rất đa dạng với tính phức tạp ngày một cao, từ các dịch vụ pháp lý “truyền thống” như tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân, đến hoạt động tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến các giao dịch đầu tư, tài chính ngân hàng, thị trường vốn, thị trường bất động sản, sở hữu trí tuệ, tham gia giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài,v.v… Từ những đặc thù của địa phương này, có thể nói việc thực hiện thành công mục tiêu“Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020” (do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định 1072/QĐ-TTg ngày 05/07/2011) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay không của chiến lược phát triển nghề luật sư trên phạm vi cả nước. Vì vậy, hoạt động hành nghề luật sư trong các tổ chức hành nghề luật sư được kỳ vọng rất nhiều trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội hiện nay, sự kỳ vọng của xã hội về hoạt động luật sư có được hiện thực hóa hay không phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư.
Các tổ chức hành nghề luật sư được thành lập khá nhiều về số lượng tại TP.Hồ Chí Minh, tuy nhiên, phải thấy rằng đa số các tổ chức hành nghề luật đang thiếu tính chuyên nghiệp và có quy mô nhỏ, hiệu quả chưa cao. Hạn chế mang tính toàn diện trong các khâu quản trị, điều hành nhằm hướng tới minh 2 bạch và hiệu quả chưa được các tổ chức hành nghề luật sư chú trọng và vì thế thiếu khả năng cạnh tranh, nhất là cạnh tranh quốc tế. Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) ra đời cùng với Luật Doanh nghiệp năm 2014 và một số văn bản pháp luật khác có quy định về tổ chức hành nghề luật sư. Các quy định này chỉ có thể tạo ra cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư chứ chưa thể đáp ứng yêu cầu quản trị phù hợp với bản chất và tính chất hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý.
Bởi tổ chức hành nghề luật sư có những nguyên tắc hoạt động riêng và những yêu cầu đặc thù. Trong bối cảnh đó, pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư cũng khó được coi là đầy đủ và hoàn chỉnh. Và do vậy, câu hỏi đặt ra các tổ chức hành nghề luật sư được tổ chức và hoạt động như thế nào là phù hợp trong bối cảnh phát triển của đất nước nói chung và TP.Hồ Chí Minh nói riêng vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng. Mặt khác, trên nhiều phương diện khoa học, cho đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu pháp luật về luật sư, pháp luật về nghề luật sư, quản trị công ty luật theo pháp luật Việt nam,v.v…nhiều nhà nghiên cứu, nhiều chuyên gia pháp luật quan tâm và các đề tài nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau nhằm góp phần hoàn thiện các vấn đề về lý luận và thực tiễn về pháp luật hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và các hoạt động tư pháp nói chung.
Tuy nhiên cho đến nay, có thể khẳng định rằng các công trình nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống và toàn diện pháp luật về TCHNLS, Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam còn quá ít ỏi và khiêm tốn. Đây là góc nhìn về khoa học pháp lý cần được bổ khuyết trong nghiên cứu về TCHNLS theo pháp luật Việt Nam. Xuất phát từ những trình bày trên đây, NCS chọn đề tài: “Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ luật học, chuyên ngành luật kinh tế là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm bổ sung cơ sở lý luận và thực 3 tiễn cho việc hoàn thiện tổ chức hành nghề luật sư, tạo cơ sở khoa học cho việc kiến nghị và hoàn thiện pháp luật về TCHNLS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức hành nghề luật sư tại TP. Hồ Chí Minh, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp cải cách hiệu quả.
Luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam, TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.