Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt nam hiện nay luận á

Tìm hiểu pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam. Phân tích quy định pháp lý, thực trạng và giải pháp nâng cao bình đẳng giới.

Chuyên ngành

Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực trạng quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam hiện nay

Việt Nam cam kết thúc đẩy bình đẳng giới, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị. Quyền chính trị của phụ nữ được Hiến pháp và pháp luật bảo đảm. Phụ nữ có quyền bầu cử, quyền ứng cử bình đẳng với nam giới. Sự tham gia của phụ nữ vào các cơ quan quyền lực nhà nước là dấu hiệu tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức nhất định. Việc thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ cần được đánh giá kỹ lưỡng. Phân tích thực trạng giúp nhận diện rõ hơn những vấn đề cần giải quyết. Mục tiêu là đảm bảo quyền bình đẳng giới thực chất trong hoạt động chính trị.

1.1. Khái niệm nội dung quyền chính trị phụ nữ.

Quyền chính trị của phụ nữ bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử. Quyền này cũng bao gồm việc phụ nữ tham gia quản lý nhà nước. Phụ nữ đóng góp vào các hoạt động xã hội, chính trị. Đây là nền tảng cốt lõi cho bình đẳng giới. Pháp luật Việt Nam ghi nhận rõ ràng các quyền này. Hiến pháp 2013 khẳng định quyền con người, trong đó có quyền của phụ nữ. Các văn bản dưới luật cụ thể hóa hơn các quy định này. Nâng cao nhận thức về các quyền này là cần thiết.

1.2. Thách thức trong thực hiện quyền bầu cử ứng cử.

Phụ nữ Việt Nam vẫn đối mặt nhiều rào cản. Định kiến xã hội, văn hóa truyền thống ảnh hưởng tiêu cực. Cơ hội tham gia chính trị của phụ nữ còn hạn chế. Năng lực, điều kiện của một số phụ nữ chưa đủ mạnh. Việc thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử chưa đạt mức tối ưu. Nhiều phụ nữ chưa có đầy đủ thông tin hoặc tự tin tham gia. Các thách thức này đòi hỏi giải pháp toàn diện.

1.3. Số liệu về tham chính của phụ nữ và lãnh đạo nữ.

Tỷ lệ phụ nữ tham gia Quốc hội, Hội đồng nhân dân đã tăng. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cần được cải thiện. Số lượng lãnh đạo nữ trong các cấp ủy Đảng, chính quyền còn khiêm tốn. Các bảng số liệu, biểu đồ cho thấy sự tăng trưởng nhưng chưa bền vững. Vai trò của phụ nữ trong chính trị cần được nâng cao hơn nữa. Đây là mục tiêu quan trọng của luật bình đẳng giới. Việc phân tích số liệu giúp xác định các điểm yếu, điểm mạnh.

II.Khung pháp lý chính sách về quyền chính trị phụ nữ

Hệ thống pháp luật Việt Nam tạo nền tảng vững chắc cho quyền chính trị của phụ nữ. Từ Hiến pháp đến các văn bản luật chuyên ngành, quyền bình đẳng giới được khẳng định. Các chính sách đối với phụ nữ cũng liên tục được ban hành và hoàn thiện. Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là không thể thiếu trong việc thực thi các quy định này. Khung pháp lý và chính sách là công cụ quan trọng để đạt được bình đẳng giới thực chất. Nó định hướng cho việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong chính trị và tham chính của phụ nữ.

2.1. Các văn bản luật về bình đẳng giới quyền phụ nữ.

Việt Nam có hệ thống pháp luật khá hoàn chỉnh. Hiến pháp các thời kỳ đều khẳng định bình đẳng giới. Luật Bình đẳng giới 2006 là một dấu mốc quan trọng. Các bộ luật khác như Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình cũng góp phần. Mục tiêu là tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quyền chính trị của phụ nữ. Việc này giúp phụ nữ có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền của mình.

2.2. Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đóng vai trò trung tâm. Hội đại diện cho quyền lợi hợp pháp, chính đáng của phụ nữ. Hội tham gia xây dựng chính sách đối với phụ nữ. Hội tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và phụ nữ. Hội thúc đẩy tham chính của phụ nữ, đặc biệt trong các cuộc bầu cử. Đây là tổ chức chính trị - xã hội quan trọng.

2.3. Chính sách thúc đẩy bình đẳng giới.

Chính sách đối với phụ nữ được Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt. Các nghị quyết của Đảng đề ra mục tiêu bình đẳng giới. Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới được ban hành. Các chính sách này hỗ trợ phụ nữ phát triển toàn diện. Chúng tạo điều kiện để phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực. Đặc biệt là tăng cường vai trò của phụ nữ trong chính trị, nâng cao tỷ lệ lãnh đạo nữ. Đây là cơ sở để thực thi luật bình đẳng giới.

III.Thúc đẩy vai trò tham chính và lãnh đạo nữ Việt Nam

Việc thúc đẩy vai trò tham chính và lãnh đạo nữ là ưu tiên hàng đầu. Nó thể hiện cam kết của Việt Nam đối với bình đẳng giới. Phụ nữ cần được trao quyền và cơ hội bình đẳng trong mọi lĩnh vực chính trị. Quyền bầu cử, quyền ứng cử là nền tảng cơ bản. Nâng cao năng lực cho phụ nữ, đặc biệt là đại biểu Quốc hội nữ, rất cần thiết. Sự hiện diện của phụ nữ trong các cơ quan nhà nước góp phần đa dạng hóa quan điểm. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ lãnh đạo nữ vững mạnh, có tầm ảnh hưởng.

3.1. Quyền bầu cử quyền ứng cử của phụ nữ.

Quyền bầu cử, quyền ứng cử là quyền hiến định của mọi công dân. Phụ nữ Việt Nam thực hiện các quyền này bình đẳng với nam giới. Pháp luật hiện hành đảm bảo quyền này một cách rõ ràng. Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều thách thức. Cần có thêm biện pháp để phụ nữ tự tin thực hiện quyền. Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào quá trình ra quyết định. Việc này giúp tiếng nói của phụ nữ được lắng nghe.

3.2. Nâng cao năng lực cho đại biểu Quốc hội nữ.

Việc bồi dưỡng, cất nhắc cán bộ nữ là cần thiết. Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo cho phụ nữ là trọng tâm. Các chương trình đào tạo chuyên biệt đã được triển khai. Mục tiêu là trang bị kiến thức để đại biểu Quốc hội nữ phát huy tối đa vai trò. Đại biểu Quốc hội nữ cần thể hiện tiếng nói của cử tri nữ. Việc này góp phần vào chất lượng hoạt động của Quốc hội.

3.3. Vai trò của phụ nữ trong các cơ quan nhà nước.

Phụ nữ tham gia vào nhiều vị trí trong hệ thống chính trị. Từ cấp cơ sở đến trung ương, phụ nữ đóng góp quan trọng. Vai trò của phụ nữ trong chính trị ngày càng được công nhận. Cần tiếp tục khuyến khích phụ nữ tham gia tích cực. Tăng cường sự hiện diện của lãnh đạo nữ trong các cơ quan. Điều này góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Việc này củng cố bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực.

IV.Đánh giá hiệu quả thực hiện luật bình đẳng giới

Việc đánh giá hiệu quả thực hiện luật bình đẳng giới là quan trọng. Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các cơ quan dân cử tăng lên. Nhận thức xã hội về bình đẳng giới cũng được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Việc nhận diện rõ các nguyên nhân giúp đề ra giải pháp phù hợp. Xu hướng phát triển quyền chính trị của phụ nữ cần được dự báo. Điều này đảm bảo các chính sách đối với phụ nữ được điều chỉnh kịp thời.

4.1. Thành tựu trong thực hiện pháp luật.

Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội tăng qua các khóa. Tỷ lệ phụ nữ tham gia Hội đồng nhân dân các cấp được cải thiện. Nhận thức về bình đẳng giới được nâng cao đáng kể. Luật Bình đẳng giới đã tạo hành lang pháp lý vững chắc. Các chính sách đối với phụ nữ phát huy hiệu quả. Quyền chính trị của phụ nữ được củng cố. Đây là nỗ lực chung của toàn xã hội.

4.2. Hạn chế nguyên nhân ảnh hưởng bình đẳng giới.

Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều hạn chế. Định kiến giới vẫn tồn tại trong xã hội. Tỷ lệ phụ nữ giữ vị trí lãnh đạo cao cấp còn thấp. Năng lực cạnh tranh của một số phụ nữ còn yếu. Cơ hội tiếp cận thông tin, đào tạo chưa đồng đều. Việc thực thi luật bình đẳng giới đôi khi còn gặp khó khăn. Các nguyên nhân bao gồm văn hóa, kinh tế, xã hội. Việc này ảnh hưởng đến tham chính của phụ nữ.

4.3. Xu hướng phát triển quyền chính trị của phụ nữ.

Tương lai, quyền chính trị của phụ nữ sẽ tiếp tục được củng cố. Việt Nam cam kết thực hiện các công ước quốc tế về bình đẳng giới. Vai trò của phụ nữ trong chính trị sẽ ngày càng được đề cao. Mục tiêu là đạt được bình đẳng giới thực chất. Các chính sách đối với phụ nữ sẽ tiếp tục được hoàn thiện. Phụ nữ sẽ đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển quốc gia. Điều này là tất yếu theo xu thế toàn cầu.

V.Giải pháp nâng cao thực thi quyền chính trị phụ nữ

Để thực hiện hiệu quả quyền chính trị của phụ nữ, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách là bước đi đầu tiên. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền về bình đẳng giới cũng vô cùng quan trọng. Nâng cao năng lực và hỗ trợ cho lãnh đạo nữ là yếu tố then chốt. Các giải pháp này nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất. Môi trường này giúp phụ nữ phát huy tối đa tiềm năng, tham gia sâu rộng vào đời sống chính trị. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng.

5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật chính sách.

Tiếp tục rà soát, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành. Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi của luật bình đẳng giới. Xây dựng chính sách đối với phụ nữ phù hợp thực tiễn. Loại bỏ các rào cản pháp lý còn tồn tại. Quy định rõ ràng hơn về quyền bầu cử, quyền ứng cử. Điều này sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện quyền chính trị của phụ nữ. Pháp luật cần linh hoạt và kịp thời.

5.2. Tăng cường giáo dục tuyên truyền bình đẳng giới.

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bình đẳng giới là trọng tâm. Phổ biến sâu rộng luật bình đẳng giới và các chính sách liên quan. Xóa bỏ định kiến giới, thúc đẩy vai trò của phụ nữ trong chính trị. Các chương trình giáo dục cần được đưa vào trường học, cộng đồng. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cần phát huy vai trò này. Tuyên truyền hiệu quả sẽ thay đổi thái độ xã hội. Việc này củng cố vai trò của phụ nữ trong chính trị.

5.3. Nâng cao năng lực hỗ trợ lãnh đạo nữ.

Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho phụ nữ là cần thiết. Tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ tham gia các vị trí quan trọng. Có cơ chế khuyến khích, ưu tiên phụ nữ tài năng. Hỗ trợ phụ nữ cân bằng cuộc sống gia đình và sự nghiệp. Mục tiêu là tăng tỷ lệ lãnh đạo nữ, đại biểu Quốc hội nữ. Đảm bảo phụ nữ có đủ điều kiện để tham chính của phụ nữ hiệu quả. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt nam hiện nay luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU HÀ THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN CHÝNH TRÞ §èI VíI PHô N÷ ë VIÖT NAM HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU HÀ THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN CHÝNH TRÞ §èI VíI PHô N÷ ë VIÖT NAM HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật Mã số: 62 38 01 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ ĐINH MÙI HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hà MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 6 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6 1. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 29 2. Khái niệm quyền chính trị, pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ, thực hiện pháp luật vể quyền chính trị đối với phụ nữ 29 2. Chủ thể, nội dung, hình thức, vai trò và các yếu tố đảm bảo thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ 44 2.

Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo đối với Việt Nam 67 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỂ QUYỀN CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 79 3. Thực trạng pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 79 3. Thực trạng thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 94 Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 124 4. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 124 4.

Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 135 KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCH : Ban Chấp hành CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị LHPN : Liên hiệp phụ nữ LHQ : Liên Hợp quốc PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật THPL : Thực hiện pháp luật UBND : Uỷ ban nhân dân VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Bảng 3.1: Đại biểu Quốc hội theo chức vụ 103 Bảng 3.2: Cơ cấu lãnh đạo chủ chốt trong cơ quan của Quốc hội 104 Bảng 3.3: Tỷ lệ nữ đại biểu tham gia các Ủy ban Quốc hội 105 Bảng 3.4: Phụ nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương 106 Bảng 3.5: Tỉ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng 106 Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ cử tri đi bầu cử Quốc hội các khóa từ năm 1946 đến nay 99 Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội các khóa từ năm 1946 đến nay 100 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân ba cấp (giai đoạn 1989-2016) 101 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, quan tâm đến công tác nữ là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong suốt quá trình cách mạng. Trong Di chúc, Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại đã viết: Trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước, phụ nữ đảm đang ta đã góp phần xứng đáng trong chiến đấu và trong sản xuất. Đảng và Chính phủ cần phải có kế hoạch thiết thực để bồi dưỡng, cất nhắc và giúp đỡ để ngày thêm nhiều phụ nữ phụ trách mọi công việc kể cả công việc lãnh đạo.

Bản thân phụ nữ thì phải cố gắng vươn lên. Đó là một cuộc cách mạng đưa đến quyền bình đẳng thật sự cho phụ nữ [89, tr. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới, chủ trương của Ðảng về bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ được thể hiện xuyên suốt trong các Nghị quyết Ðại hội Ðảng, các nghị quyết và chỉ thị của Trung ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác quần chúng, công tác vận động phụ nữ, công tác cán bộ nữ. Từ chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật cụ thể nhằm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển và thúc đẩy bình đẳng giới, trong đó quan trọng nhất là bảo đảm và tạo điều kiện để phụ nữ Việt Nam thực hiện quyền chính trị.

Quyền bình đẳng nam nữ đã được xác định ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Vấn đề này tiếp tục được kế thừa trong các bản Hiến pháp 1959, 1980, 1992, 2013 và cụ thể hóa trong các văn bản luật và dưới luật. Hàng loạt các văn bản pháp luật của Nhà nước đã được ban hành nhằm nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội và thực hiện bình đẳng giới như Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, Pháp lệnh Dân số, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có thể thấy hệ thống luật pháp, chính sách về phụ nữ ngày càng được hoàn thiện, đặc biệt, với việc ban hành Hiến pháp 2013, quyền con người trong đó có quyền của phụ nữ được khẳng định là động lực quan trọng để phát triển xã hội.

Cùng với việc ban hành pháp luật, Việt Nam đã phê chuẩn và gia nhập Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền năm 1948 và hầu hết các điều ước quốc tế cơ bản về quyền con người, trong đó có các công ước liên quan đến các quyền của phụ nữ như: Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (1966), Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa 1966, Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (1979, CEDAW); Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật. 2 Pháp luật Việt Nam về cơ bản đã nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế về quyền con người trong đó có quyền chính trị của phụ nữ, phù hợp cùng với xu thế phát triển chung của nhân loại và đặc thù của Việt Nam nên đã tạo động lực giúp người phụ nữ vươn lên, khắc phục khó khăn, trở ngại đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra, khẳng định vị thế của mình trong gia đình và ngoài xã hội. Kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, phụ nữ chiếm 26,6% trong tổng số đại biểu. Đây là tỷ lệ cao qua các kỳ bầu cử Quốc hội và đã đưa Việt Nam thuộc hàng nước có tỷ lệ nữ đại biểu trong cơ quan lập pháp cao nhất châu Á cũng như trên thế giới (trên 25%).

Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội nước ta cao hơn hẳn so với Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và nhiều nước trong khu vực. Theo Liên minh các Nghị viện, Việt Nam đứng thứ 37 trong tổng số 188 nước trên thế giới về tỷ lệ phụ nữ trong cơ quan lập pháp (số liệu tính đến ngày 31/1/2011 trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập pháp các nước) [31]. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được trong việc đảm bảo cho phụ nữ được thực hiện các quyền do pháp luật quy định, cần phải thừa nhận rằng công tác THPL về các quyền của phụ nữ trong đó có quyền chính trị vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù, Việt Nam xếp thứ hạng cao trên thế giới về tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội nhưng vẫn còn khoảng cách khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ (73,4% và 26,6%); đặc biệt là tỷ lệ phụ nữ nắm giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt (cấp trưởng).

Vẫn còn những rào cản từ phía gia đình, xã hội đối với phụ nữ khi tham gia công tác xã hội, chính trị. Tỉ lệ phụ nữ tham chính vẫn còn chưa đạt được yêu cầu đề ra; sự phân biệt đối xử về cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp của phụ nữ dẫn đến hẫng hụt đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nữ vẫn là thách thức lớn; pháp luật về quyền chính trị và THPL về quyền chính trị của phụ nữ ở nước ta còn chưa được nhận thức đầy đủ như là một công cụ để quản lý xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho phụ nữ. Tình trạng vi phạm pháp luật đối với phụ nữ, nhất là vi phạm quy định pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ vẫn còn diễn ra ở một số nơi là cản trở quá trình phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN), đi ngược lại bản chất tốt đẹp của xã hội chúng ta đang xây dựng. Những tồn tại, hạn chế nêu trên là do các nguyên nhân như: Hệ thống pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ còn thiếu đồng bộ và tính khả thi chưa cao; nhận thức về chính sách pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ của các chủ thể còn chưa đầy đủ; năng lực THPL của các chủ thể còn hạn chế; công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc THPL còn chậm, thiếu kiên quyết trong xử lý dẫn đến việc thực hiện không đúng, đủ.

3 Vấn đề đặt ra là tại sao Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có hệ thống pháp luật tốt nhìn từ góc độ bình đẳng giới, nhưng tỉ lệ phụ nữ tham chính có chiều hướng giảm, sự hẫng hụt về nguồn cán bộ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020, kể cả nhiệm kỳ 2020-2025 đang là thực tế ở tất cả các cấp; tiếng nói của phụ nữ trong các lĩnh vực quan trọng của đất nước chưa được chú trọng. Điều này đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu để tìm ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân kết quả, hạn chế trong THPL để kiến nghị giải pháp đảm bảo THPL về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay là cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam. Phân tích quy định pháp lý, thực trạng và giải pháp nâng cao bình đẳng giới.

Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter