Luận án: Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại trong Tố tụng Dân sự Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại, đề xuất hoàn thiện quy trình hiệu quả.

Chuyên ngành

Luật học / Tố tụng dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quy định thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp thương mại
Số trang:
191 trang
Chuyên ngành:
Luật học / Tố tụng dân sự
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quy định thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp thương mại

Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định nhiều cơ chế giải quyết tranh chấp. Trong đó, mô hình thủ tục rút gọn giữ vai trò then chốt. Cơ chế này giảm bớt các bước trung gian không cần thiết. Quá trình tố tụng diễn ra nhanh chóng. Chi phí tố tụng của doanh nghiệp giảm đáng kể. Các bên giải phóng nguồn lực tài chính bị phong tỏa. Tranh chấp thương mại đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh. Môi trường kinh doanh cần sự ổn định pháp lý. Pháp luật Việt Nam đã thể chế hóa quan điểm cải cách tư pháp theo Nghị quyết 49-NQ/TW và Hiến pháp 2013. Các quy định về bộ luật tố tụng dân sự 2015 thủ tục rút gọn tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc. Tòa án áp dụng trình tự này để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp kịp thời.

1.1. Bản chất pháp lý của thủ tục rút gọn thương mại

Thủ tục rút gọn là phương thức tố tụng đơn giản hóa. Tòa án lược bỏ các giai đoạn chuẩn bị xét xử kéo dài. Thời gian tống đạt văn bản tố tụng được rút ngắn tối đa. Thủ tục này vẫn bảo đảm nguyên tắc tranh tụng dân chủ. Quyền tự định đoạt của đương sự luôn được tôn trọng. Mục tiêu cốt lõi là giải quyết dứt điểm tranh chấp rõ ràng. Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức theo đuổi kiện tụng. Cơ quan tư pháp giảm tải áp lực thụ lý hồ sơ tồn đọng. Bản án ban hành bảo đảm tính khách quan và đúng pháp luật. Hiệu lực pháp lý của bản án rút gọn tương đương bản án thông thường.

1.2. Thẩm quyền xét xử rút gọn vụ án kinh doanh

Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh thực hiện xét xử sơ thẩm. Xác định đúng thẩm quyền xét xử rút gọn vụ án kinh doanh giúp vụ án được thụ lý đúng quy định. Thẩm quyền theo lãnh thổ căn cứ vào nơi cư trú hoặc trụ sở của bị đơn. Đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án theo luật định. Tòa án xem xét quan hệ pháp luật tranh chấp ngay khi tiếp nhận đơn khởi kiện. Vụ án phải thuộc nhóm tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại. Các tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn. Tòa án phân loại hồ sơ để quyết định áp dụng thủ tục phù hợp.

II. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn tranh chấp thương mại

Tòa án chỉ áp dụng thủ tục rút gọn khi vụ án thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn luật định. Các bên cần nắm rõ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn kinh doanh thương mại để bảo vệ quyền lợi. Vụ án phải có tình tiết đơn giản. Quan hệ pháp luật tranh chấp phải rõ ràng. Các đương sự thừa nhận nghĩa vụ hoặc có tài liệu chứng minh đầy đủ. Địa chỉ cư trú và trụ sở của đương sự phải rõ ràng, xác định được. Không có đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài. Việc thỏa mãn toàn bộ điều kiện giúp quá trình tố tụng không bị gián đoạn. Tòa án ra quyết định đúng đắn và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ.

2.1. Yêu cầu chứng cứ rõ ràng trong tranh chấp thương mại

Yếu tố quyết định để áp dụng thủ tục đặc thù này là hồ sơ chứng cứ. Yêu cầu về chứng cứ rõ ràng trong tranh chấp thương mại bảo đảm tính chính xác của phán quyết. Hồ sơ khởi kiện phải kèm theo hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận và hóa đơn tài chính. Biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của hai bên là chứng cứ quan trọng. Lời thừa nhận nghĩa vụ thanh toán của bên có nghĩa vụ có giá trị chứng minh cao. Tòa án không cần tiến hành thu thập thêm chứng cứ phức tạp. Thẩm phán không phải trưng cầu giám định hoặc định giá tài sản kéo dài. Hồ sơ tài liệu đầy đủ giúp Tòa án ra phán quyết nhanh và chuẩn xác.

2.2. Ban hành quyết định áp dụng thủ tục rút gọn

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền ra quyết định. Thẩm phán ban hành quyết định áp dụng thủ tục rút gọn trong thời hạn chuẩn bị xét xử. Quyết định nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do áp dụng. Tòa án gửi văn bản này ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Các bên nắm bắt thông tin để chuẩn bị tài liệu và tham gia phiên tòa đúng hạn. Quyết định tạo cơ sở chuyển đổi phương thức xét xử từ thông thường sang rút gọn. Trình tự tố tụng được thiết lập theo quy chuẩn chặt chẽ, tối ưu thời gian.

2.3. Quyền khiếu nại quyết định đưa vụ án ra xét xử rút gọn

Pháp luật trao quyền kiểm soát trình tự tố tụng cho các bên tham gia. Đương sự có quyền thực hiện việc khiếu nại quyết định đưa vụ án ra xét xử rút gọn nếu thấy chưa đủ điều kiện. Thời hạn khiếu nại là ba ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị đối với văn bản này. Chánh án Tòa án xem xét và giải quyết khiếu nại trong thời hạn ngắn. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án là quyết định cuối cùng. Quy định này bảo đảm tính khách quan và bảo vệ quyền tiếp cận công lý bình đẳng.

III. Trình tự xét xử rút gọn vụ án kinh doanh thương mại mới

Trình tự giải quyết tranh chấp kinh doanh theo thủ tục rút gọn có nhiều cải tiến. Quy trình diễn ra liên tục, liền mạch và dứt khoát. Thẩm phán không tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải riêng biệt. Tòa án kết hợp việc hòa giải ngay tại phiên tòa sơ thẩm. Đương sự tiếp cận chứng cứ của bên đối tụng nhanh chóng. Quy định về thời hạn giải quyết tranh chấp thương mại rút gọn được siết chặt. Tổng thời gian chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa chỉ kéo dài trong vòng một tháng. Tốc độ giải quyết thần tốc này hỗ trợ doanh nghiệp thu hồi nợ đọng, tái đầu tư dòng tiền vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.1. Thành phần xét xử thẩm phán duy nhất tại phiên tòa

Mô hình tố tụng rút gọn tinh gọn tối đa bộ máy xét xử. Quy định áp dụng thành phần xét xử thẩm phán duy nhất thay thế cho Hội đồng xét xử gồm ba người. Một Thẩm phán độc lập điều hành phiên tòa, nghiên cứu hồ sơ và ra phán quyết. Cơ chế này giảm thời gian nghị án và hội ý kéo dài. Thẩm phán chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp về tính hợp pháp của bản án. Việc tinh gọn nhân sự giúp Tòa án mở phiên tòa linh hoạt và nhanh chóng. Phán quyết vẫn bảo đảm tính công minh và tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực pháp lý.

3.2. Quy trình chuyển thủ tục rút gọn sang thủ tục thông thường

Trong quá trình giải quyết, vụ án có thể xuất hiện các tình tiết phức tạp mới. Tòa án thực hiện việc chuyển thủ tục rút gọn sang thủ tục thông thường khi phát sinh căn cứ luật định. Đó là trường hợp phát hiện đương sự có nơi cư trú ở nước ngoài. Vụ án cần định giá tài sản, giám định kỹ thuật hoặc triệu tập người có quyền lợi liên quan mới. Đương sự xuất trình chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc. Thẩm phán ra quyết định chuyển thủ tục bằng văn bản. Quyết định chuyển thủ tục bảo đảm việc điều tra, xét xử toàn diện và chính xác.

IV. Thủ tục phúc thẩm rút gọn vụ án tranh chấp thương mại

Quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của đương sự luôn được bảo đảm đầy đủ. Pháp luật thiết kế riêng thủ tục phúc thẩm rút gọn tranh chấp thương mại để xử lý các kháng cáo nhanh gọn. Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xem xét lại bản án sơ thẩm bị kháng cáo hoặc quyết định bị kháng nghị. Thời hạn kháng cáo rút ngắn so với thủ tục thông thường. Thủ tục phúc thẩm không làm kéo dài thời gian thi hành nghĩa vụ thương mại. Tòa án cấp trên kiểm tra tính chính xác của bản án sơ thẩm kịp thời. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai cấp xét xử giữ vững kỷ cương pháp luật kinh doanh.

4.1. Thời hạn thụ lý và xét xử phúc thẩm rút gọn

Thời hạn nộp đơn kháng cáo đối với bản án rút gọn là bảy ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn tương đương. Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án ngay sau khi nhận đủ hồ sơ kháng cáo. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm không quá mười lăm ngày. Thẩm phán cấp phúc thẩm mở phiên tòa xét xử trong thời hạn mười lăm ngày tiếp theo. Toàn bộ tiến trình phúc thẩm kết thúc trong khoảng một tháng. Thời hạn giải quyết ngắn hạn chế việc bên có nghĩa vụ trì hoãn thi hành án.

4.2. Quyết định phúc thẩm và hiệu lực thi hành

Phiên tòa phúc thẩm rút gọn do một Thẩm phán tiến hành xét xử. Thẩm phán phúc thẩm xem xét toàn diện nội dung kháng cáo và tài liệu trong hồ sơ. Phán quyết phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày tuyên án. Các bên không thể kháng cáo tiếp theo trình tự phúc thẩm. Bản án có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với tất cả các đương sự. Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức cưỡng chế nếu bên có nghĩa vụ không tự nguyện chấp hành. Phán quyết nhanh chóng bảo vệ dòng vốn và tài sản cho doanh nghiệp bị xâm phạm.

V. Giải pháp hoàn thiện thủ tục rút gọn giải quyết vụ án

Nghiên cứu thực tiễn xét xử cho thấy thủ tục rút gọn còn nhiều vướng mắc trong áp dụng. Số lượng vụ án kinh doanh thương mại được xử lý theo thủ tục này còn hạn chế. Nguyên nhân xuất phát từ quy định pháp lý chưa thực sự thông thoáng. Tiêu chí xác định vụ án đơn giản còn mang tính định tính. Tòa án còn tâm lý e ngại rủi ro khi áp dụng thẩm phán duy nhất. Hoàn thiện chính sách pháp luật là yêu cầu cấp thiết của công cuộc cải cách tư pháp. Các giải pháp đồng bộ sẽ thúc đẩy việc áp dụng thủ tục rút gọn trong thực tế giải quyết tranh chấp kinh doanh.

5.1. Hoàn thiện quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn

Cơ quan lập pháp cần sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự theo hướng mở rộng diện áp dụng. Tiêu chí giá ngạch tranh chấp cần được nâng cao phù hợp với quy mô kinh tế thị trường. Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết về chứng cứ rõ ràng. Văn bản hướng dẫn cần làm rõ cơ chế xác định địa chỉ cư trú của bị đơn khi bỏ trốn. Quy định rõ ràng giúp Thẩm phán tự tin ban hành quyết định áp dụng thủ tục rút gọn. Pháp luật hoàn thiện tạo hành lang pháp lý minh bạch cho cộng đồng doanh nghiệp.

5.2. Nâng cao năng lực xét xử và cơ sở vật chất Tòa án

Hệ thống Tòa án cần tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ Thẩm phán. Thẩm phán cần nâng cao kỹ năng điều hành phiên tòa độc lập một người. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tống đạt văn bản tố tụng qua mạng điện tử là giải pháp then chốt. Tòa án xây dựng hệ thống nộp đơn khởi kiện và giao nộp tài liệu trực tuyến. Cơ sở vật chất phòng xử án và trang thiết bị ghi âm, ghi hình cần được đầu tư hiện đại. Việc chuyển đổi số toàn diện hỗ trợ thực thi thủ tục rút gọn nhanh chóng và chuẩn mực.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết cấu của Luận án
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC RÚT GỌN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của thủ tục rút gọn
1.1.1. Khái niệm thủ tục rút gọn
1.1.2. Ý nghĩa của thủ tục rút gọn
1.2. Cơ sở pháp lý và định hướng xây dựng thủ tục rút gọn
1.2.1. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng thủ tục rút gọn
1.2.2. Định hướng xây dựng thủ tục rút gọn
1.3. Mối quan hệ giữa thủ tục rút gọn với các nguyên tắc xét xử cơ bản
1.4. Đặc điểm của thủ tục rút gọn trong tố tụng dân sự
1.4.1. Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng đối với một số vụ án nhất định
1.4.2. Rút gọn về thành phần tham gia giải quyết tranh chấp
1.4.3. Rút gọn về trình tự và các bước tố tụng
1.4.4. Rút gọn về cấp xét xử
1.4.5. Rút gọn về thời gian giải quyết tranh chấp
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG THỦ TỤC RÚT GỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
2.1. Xây dựng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại từ thực trạng pháp luật tố tụng dân sự
2.1.1. Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
2.1.2. Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
2.2. Xây dựng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại từ thực tiễn xét xử của Tòa án
2.2.1. Đối với tranh chấp mà đương sự thừa nhận toàn bộ nghĩa vụ
2.2.2. Đối với tranh chấp đơn giản, giá ngạch thấp và chứng cứ rõ ràng
2.2.3. Đối với tranh chấp đơn giản, chứng cứ rõ ràng nhưng giá ngạch lớn
2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VỀ XÂY DỰNG THỦ TỤC RÚT GỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
3.1. Giải pháp xây dựng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
3.1.1. Về tiêu chí xác định loại vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn
3.1.2. Về rút gọn thành phần tham gia giải quyết tranh chấp
3.1.3. Về rút gọn trình tự, thủ tục giải quyết vụ án
3.1.4. Về rút gọn thời gian giải quyết vụ án
3.2. Giải pháp về hoàn thiện pháp luật về thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
3.2.1. Sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự
3.2.2. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi
3.3. Giải pháp về thi hành các quy định về thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
3.3.1. Quán triệt nhận thức về ý nghĩa và yêu cầu của thủ tục rút gọn
3.3.2. Xây dựng cơ chế, tổ chức, nguồn lực và chế tài bảo đảm thực hiện các quy định về thủ tục rút gọn
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
SỐ LIỆU THỐNG KÊ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ KINH DOANH THƯƠNG MẠI CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại trong pháp luật tố tụng dân sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v! PHẦN MỞ ĐẦU .! Tính cấp thiết của đề tài .! Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .! Mục đích nghiên cứu .! Nhiệm vụ nghiên cứu .! Phạm vi, đối tượng nghiên cứu .! Phạm vi nghiên cứu .! Đối tượng nghiên cứu .! Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .! Kết cấu của Luận án. 6! TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .! Giả thuyết nghiên cứu .! Câu hỏi nghiên cứu. 17! NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 19! CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC RÚT GỌN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ.

Khái niệm và ý nghĩa của thủ tục rút gọn. Khái niệm thủ tục rút gọn. Ý nghĩa của thủ tục rút gọn. Cơ sở pháp lý và định hướng xây dựng thủ tục rút gọn.

Cơ sở pháp lý của việc xây dựng thủ tục rút gọn. Định hướng xây dựng thủ tục rút gọn. Mối quan hệ giữa thủ tục rút gọn với các nguyên tắc xét xử cơ bản.! Đặc điểm của thủ tục rút gọn trong tố tụng dân sự .! Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng đối với một số vụ án nhất định. Rút gọn về thành phần tham gia giải quyết tranh chấp .! Rút gọn về trình tự và các bước tố tụng .! Rút gọn về cấp xét xử .! Rút gọn về thời gian giải quyết tranh chấp.

60! KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 62! CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG THỦ TỤC RÚT GỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI. !Xây dựng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại từ thực trạng pháp luật tố tụng dân sự. Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm .! Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm .! Xây dựng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại từ thực tiễn xét xử của Tòa án .! Đối với tranh chấp mà đương sự thừa nhận toàn bộ nghĩa vụ .! Đối với tranh chấp đơn giản, giá ngạch thấp và chứng cứ rõ ràng.

Đối với tranh chấp đơn giản, chứng cứ rõ ràng nhưng giá ngạch lớn. 99! KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 102! CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VỀ XÂY DỰNG THỦ TỤC RÚT GỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI .! Giải pháp xây dựng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại 105! 3.! Về tiêu chí xác định loại vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn .! Về rút gọn thành phần tham gia giải quyết tranh chấp .! Về rút gọn trình tự, thủ tục giải quyết vụ án .! Về rút gọn thời gian giải quyết vụ án .! Giải pháp về hoàn thiện pháp luật về thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại .! Sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự .! Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi .! Giải pháp về thi hành các quy định về thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại .! Quán triệt nhận thức về ý nghĩa và yêu cầu của thủ tục rút gọn .! Xây dựng cơ chế, tổ chức, nguồn lực và chế tài bảo đảm thực hiện các quy định về thủ tục rút gọn. 140! KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

142! KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 144! DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. i! DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. ii! SỐ LIỆU THỐNG KÊ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ KINH DOANH THƯƠNG MẠI CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN.

xiv! KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC. xix! DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BLTTDS : Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành BLTTDSSĐ : Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2015 HP 2013 : Hiến pháp năm 2013 HĐTPTANDTC : Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao NQ49/TW : Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao TAND : Tòa án nhân dân TCDS : Tranh chấp dân sự TCKDTM : Tranh chấp kinh doanh, thương mại TTDS : Tố tụng dân sự TTRG : Thủ tục rút gọn 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.!Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (NQ49/TW) đã chỉ rõ quan điểm về việc xây dựng thủ tục rút gọn: “… Xây dựng cơ chế xét xử theo thủ tục rút gọn đối với những vụ án có đủ một số điều kiện nhất định”. NQ49/TW cũng quy định: “Cải cách tư pháp phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội… tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của nước ngoài phù hợp với hoàn cảnh của nước ta và yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế…” Vì vậy, việc xây dựng TTRG trong TTDS là đáp ứng đòi hỏi của yêu cầu cải cách tư pháp hiện nay. Hiến pháp 2013 (HP 2013) quy định rõ về việc áp dụng TTRG để giải quyết một số loại vụ án.

Để triển khai thi hành HP 2013, việc bổ sung các quy định về TTRG trong TTDS giải quyết một số loại vụ án về TCDS, trong đó bao gồm TCKDTM, là cấp thiết. Vì vậy, việc xây dựng TTRG trong TTDS là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để triển khai thi hành HP 2013. Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành (BLTTDS), các tranh chấp dân sự (TCDS) nói chung, cũng như các tranh chấp kinh doanh, thương mại (TCKDTM) nói riêng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án1 đều được giải quyết bằng một trình tự thủ tục tố tụng thông thường, áp dụng chung mà không phân biệt giá trị tranh chấp, tính phức tạp hoặc đơn giản của tranh chấp, có sự thừa nhận nghĩa vụ của đương sự. Bên cạnh đó, việc quy định về thời hạn giải quyết các tranh chấp này như hiện nay là không hợp lý.

Bởi lẽ, 1 Điều 29 BLTTDS quy định TCKDTM là: 1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm: a) Mua bán hàng hóa; b) Cung ứng dịch vụ; c) Phân phối; d) Đại diện, đại lý; đ) Ký gửi; e) Thuê, cho thuê, thuê mua; g) Xây dựng; h) Tư vấn, kỹ thuật; i) Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa; k) Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển; l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; m) Đầu tư, tài chính, ngân hàng; n) Bảo hiểm; o) Thăm dò, khai thác. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định. 2 đối với những tranh chấp phức tạp, thời hạn tối đa mà pháp luật quy định là cứng nhắc, khó thực thi và gây nhiều khó khăn đối với các Tòa án,2 còn đối với những tranh chấp đơn giản, không nhất thiết cần thời hạn dài như vậy. Ví dụ: doanh nghiệp A ký kết hợp đồng tín dụng hoàn toàn đúng pháp luật với một ngân hàng, tuy nhiên doanh nghiệp A (bên vay) đã cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Khi thụ lý và giải quyết yêu cầu đòi nợ của ngân hàng (bên cho vay), Tòa án vẫn phải thực hiện một số thủ tục không cần thiết như hòa giải, thu thập chứng cứ theo quy định, phải hoãn phiên tòa lần đầu khi một trong các đương sự hoặc người đại diện của họ được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt dù không có lý do chính đáng và phiên tòa vẫn phải được xét xử bởi một hội đồng gồm ba thành viên… Ngoài ra, ngay cả khi vụ án đã được Tòa án cấp sơ thẩm quyết định theo hướng buộc bên vay phải thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên vay đã thừa nhận, bên vay vẫn có quyền kháng cáo dù chỉ nhằm kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ; và trong trường hợp đó Tòa án cấp phúc thẩm vẫn phải giải quyết vụ án theo thời hạn và thủ tục thông thường… Như vậy, từ thực tiễn giải quyết các TCDS nói chung, đặc biệt đối với các TCKDTM, cho thấy “thủ tục nặng nề, thời gian giải quyết kéo dài,”3 việc áp dụng tất cả các thủ tục tố tụng như nhau mà không phân biệt tranh chấp phức tạp, chứng cứ không rõ ràng, đương sự không thừa nhận quyền và nghĩa vụ của nhau… với những tranh chấp đơn giản, chứng cứ rõ ràng, đương sự thừa nhận nghĩa vụ… là bất hợp lý.

Rõ ràng, với quy định như vậy, vô hình chung làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, môi trường kinh doanh và làm tăng chi phí trong hoạt động kinh doanh. Chính quy định thời hạn giải quyết kéo dài vài tháng (mà thực tiễn xét xử có khi lên đến cả năm) của pháp luật tố 2 Tòa án nhân dân tối cao (2015), Báo cáo Tổng kết thực tiễn 10 năm thi hành Bộ luật tố tụng dân sự, Hà Nội, tr. 3 Ngô Anh Dũng (2002), “Sự cần thiết phải quy định thủ tục rút ngắn trong pháp luật dân sự”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (04), tr. 3 tụng dân sự (TTDS) hiện hành đã có những tác động không tốt đến quá trình quay vòng của đồng vốn nếu tranh chấp trong vụ kiện có liên quan đến tài sản, tiền, vàng… trong khi đó giá cả trong nền kinh tế thị trường luôn luôn biến động.4 Ngoài ra, trong xu thế chung, các nước trên thế giới đều tìm cách giải quyết nhanh các TCKDTM, vì đối với doanh nghiệp thời gian là tiền bạc, là cơ hội kinh doanh, là sự phát triển của nền kinh tế đất nước, của xã hội, không thể để doanh nghiệp phải mất quá nhiều thời gian cho một vụ kiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/thu-tuc-rut-gon-giai-quyet-tranh-chap-kinh-doanh-thuong-mai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại, đề xuất hoàn thiện quy trình hiệu quả.

Luận án "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại" thuộc chuyên ngành Luật học / Tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter