Luận án TS: Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam

Phân tích sâu luận án TS luật học về tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam. Khám phá quy định, thực tiễn và đề xuất.

Chuyên ngành

Luật dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Số trang

265

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm cơ bản tài sản thế chấp theo pháp luật

Thế chấp tài sản là công cụ pháp lý quan trọng. Nó đảm bảo nghĩa vụ dân sự, thương mại. Pháp luật Việt Nam quy định rõ khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản thế chấp. Nắm vững các quy định này giúp chủ thể giao dịch an toàn, giảm rủi ro pháp lý.

1.1. Bản chất đặc điểm pháp lý thế chấp

Thế chấp là giao dịch bảo đảm phổ biến. Tài sản thế chấp vẫn do bên thế chấp nắm giữ. Các đặc điểm pháp lý chính gồm:

  1. Tính phụ thuộc: Thế chấp gắn liền với nghĩa vụ chính. Nghĩa vụ chính chấm dứt, thế chấp cũng chấm dứt.
  2. Tính đối kháng: Giao dịch thế chấp cần được đăng ký. Đăng ký thông báo quyền cho bên thứ ba.
  3. Đối tượng: Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thế chấp.
  4. Hình thức: Hợp đồng thế chấp phải lập thành văn bản. Công chứng hoặc chứng thực là bắt buộc.
  5. Nguyên tắc ưu tiên: Bên nhận thế chấp ưu tiên thanh toán từ tài sản. Điều này xảy ra khi bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ. Tuân thủ pháp luật khi xác lập giao dịch thế chấp bảo vệ quyền lợi. Điều này đặc biệt quan trọng trong tín dụng ngân hàng.

1.2. Phân loại tài sản dùng để thế chấp

Pháp luật Việt Nam phân loại đa dạng tài sản thế chấp. Gồm động sản và bất động sản, mỗi loại có quy định riêng.

  1. Bất động sản: Đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất. Gồm cả tài sản hình thành trong tương lai. Ví dụ: quyền sử dụng đất, căn hộ. Thế chấp bất động sản yêu cầu đăng ký tại cơ quan nhà nước, thủ tục phức tạp.
  2. Động sản: Tài sản không phải bất động sản. Ví dụ: máy móc, phương tiện, cổ phiếu, quyền đòi nợ. Có thể là tài sản hình thành trong tương lai. Thế chấp động sản thủ tục đơn giản hơn. Đăng ký tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm. Việc phân loại giúp xác định đúng quy trình, đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch.

1.3. Quy định pháp lý quan trọng về thế chấp

Nhiều văn bản pháp luật điều chỉnh thế chấp. Bộ luật Dân sự (BLDS) là cơ sở. Các luật chuyên ngành và văn bản dưới luật quy định cụ thể.

  1. Bộ luật Dân sự: Quy định chung về giao dịch bảo đảm, thế chấp. Nó xác định quyền, nghĩa vụ, hiệu lực hợp đồng. BLDS đã được sửa đổi, bổ sung.
  2. Luật Đất đai, Luật Nhà ở: Quy định chi tiết thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở. Điều kiện, thủ tục thế chấp được nêu rõ. Bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
  3. Nghị định về giao dịch bảo đảm: Nghị định 163/2006/NĐ-CP, 11/2012/NĐ-CP hướng dẫn BLDS. Chúng quy định về đăng ký, xử lý giao dịch bảo đảm.
  4. Thông tư, văn bản hướng dẫn: Các Bộ, ngành ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể. Tuân thủ đầy đủ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, đảm bảo an toàn cho giao dịch.

II. Đặc điểm pháp lý và xử lý tài sản thế chấp hiệu quả

Xử lý tài sản thế chấp là bước cuối cùng của giao dịch bảo đảm. Nó thực hiện khi bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ. Quá trình này đảm bảo quyền lợi bên nhận thế chấp. Pháp luật chi phối chặt chẽ việc xử lý tài sản.

2.1. Khái niệm đặc điểm xử lý tài sản thế chấp

Xử lý tài sản thế chấp là hành động thực hiện quyền của bên nhận thế chấp. Quyền này phát sinh khi bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ. Mục tiêu là thu hồi khoản nợ đã được bảo đảm. Các đặc điểm chính của xử lý tài sản:

  1. Tính cưỡng chế: Xử lý có thể thông qua thủ tục tố tụng. Hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp.
  2. Tuân thủ pháp luật: Mọi hành vi xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định. Vi phạm có thể dẫn đến vô hiệu.
  3. Quyền ưu tiên: Bên nhận thế chấp có quyền ưu tiên thanh toán. Quyền này ưu tiên so với các chủ nợ khác.
  4. Minh bạch, công khai: Xử lý phải đảm bảo tính minh bạch. Nó bảo vệ quyền lợi các bên liên quan.
  5. Thời điểm phát sinh: Quyền xử lý phát sinh khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ. Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm giúp các bên giảm thiểu tranh chấp.

2.2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp phổ biến

Pháp luật Việt Nam quy định nhiều phương thức xử lý tài sản. Các phương thức này nhằm tối đa hóa giá trị tài sản. Đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

  1. Tự thỏa thuận: Các bên tự thỏa thuận phương thức xử lý. Thỏa thuận phải phù hợp pháp luật. Phương thức này linh hoạt, ít tốn kém.
  2. Bán đấu giá tài sản: Đây là phương thức phổ biến, công khai. Giá trị thu được dùng thanh toán nghĩa vụ. Phương thức này đảm bảo tính khách quan.
  3. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản: Ít phổ biến. Thường khi tài sản có giá trị tương đương hoặc thấp hơn nghĩa vụ. Cần sự đồng ý của bên thế chấp.
  4. Khởi kiện tại Tòa án: Khi các bên không thỏa thuận được. Hoặc có tranh chấp về xử lý. Bên có quyền khởi kiện ra Tòa án. Tòa án sẽ ra phán quyết xử lý tài sản. Lựa chọn phương thức phụ thuộc loại tài sản, giá trị và thỏa thuận.

2.3. Hậu quả pháp lý khi xử lý thế chấp

Xử lý tài sản thế chấp tạo ra nhiều hậu quả pháp lý quan trọng. Những hậu quả này ảnh hưởng đến quyền lợi các bên.

  1. Chấm dứt nghĩa vụ: Tiền thu được từ xử lý tài sản dùng thanh toán nghĩa vụ. Nghĩa vụ có thể chấm dứt toàn bộ hoặc một phần.
  2. Phát sinh quyền đòi bồi thường: Nếu tiền thu được không đủ. Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bên thế chấp thanh toán phần còn thiếu. Nếu thừa, bên nhận thế chấp trả lại cho bên thế chấp.
  3. Thay đổi quyền sở hữu: Tài sản thế chấp sau xử lý chuyển giao quyền sở hữu. Người mua trở thành chủ sở hữu mới.
  4. Trách nhiệm pháp lý: Các bên chịu trách nhiệm pháp lý nếu sai phạm trong xử lý. Ví dụ: xử lý không đúng thủ tục, gây thiệt hại. Hiểu rõ hậu quả pháp lý giúp các bên chuẩn bị tốt. Nó đảm bảo tính công bằng, hợp pháp.

III. Thực trạng pháp luật tài sản thế chấp và bất cập

Pháp luật Việt Nam về tài sản thế chấp đã phát triển. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng tồn tại nhiều bất cập. Quy định chồng chéo, thiếu hụt gây khó khăn giao dịch. Chủ thể và cơ quan chức năng đều gặp vướng mắc.

3.1. Quy định pháp luật hiện hành tài sản thế chấp

Hệ thống pháp luật hiện hành về tài sản thế chấp khá đa dạng, gồm:

  1. Bộ luật Dân sự: Nền tảng pháp lý chung cho thế chấp.
  2. Luật Đất đai, Luật Nhà ở: Quy định cụ thể thế chấp quyền sử dụng đất, sở hữu nhà. Đây là tài sản thế chấp phổ biến.
  3. Nghị định về giao dịch bảo đảm: Nghị định 163/2006/NĐ-CP và sửa đổi hướng dẫn chi tiết đăng ký, xử lý.
  4. Luật Kinh doanh Bất động sản: Liên quan thế chấp bất động sản kinh doanh.
  5. Văn bản hướng dẫn khác: Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường (ví dụ 17/2009/TT-BTNMT) hướng dẫn Giấy chứng nhận. Các quy định này tạo hành lang pháp lý. Chúng hỗ trợ phát triển kinh tế, tín dụng. Tuy nhiên, tính đồng bộ và rõ ràng chưa cao.

3.2. Những bất cập trong thực tiễn áp dụng

Dù có nhiều văn bản, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ hạn chế:

  1. Chồng chéo, thiếu hụt: Nhiều văn bản liên quan nhưng không đồng bộ. Chồng chéo giữa luật chung và chuyên ngành. Thiếu quy định rõ ràng cho một số trường hợp.
  2. Xác định chủ sở hữu: Khó khăn xác định chính xác chủ sở hữu tài sản. Đặc biệt tài sản không có giấy tờ đầy đủ hoặc đồng sở hữu.
  3. Thế chấp nhiều nơi: Một tài sản được thế chấp nhiều tổ chức tín dụng. Điều này gây tranh chấp, khó khăn xử lý. Có yếu tố lừa đảo.
  4. Chậm trễ xử lý: Thời gian xử lý tài sản thế chấp kéo dài. Thủ tục hành chính rườm rà. Tranh chấp tại tòa án thường chậm. Ảnh hưởng hiệu quả thu hồi nợ.
  5. Định giá tài sản: Định giá tài sản thế chấp thiếu khách quan, không sát thị trường. Gây thiệt hại cho các bên. Các bất cập này làm giảm hiệu quả giao dịch bảo đảm. Gây lo ngại cho tổ chức tín dụng, nhà đầu tư.

3.3. Hạn chế trong xác định quyền sở hữu tài sản

Xác định quyền sở hữu tài sản là vấn đề then chốt trong thế chấp. Thực tiễn tồn tại nhiều hạn chế:

  1. Thiếu giấy tờ hợp pháp: Nhiều tài sản chưa có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu. Đặc biệt đất đai, nhà ở nông thôn. Hoặc công trình xây dựng tự phát.
  2. Tài sản đồng sở hữu: Xử lý tài sản chung gặp khó khăn. Cần sự đồng thuận của tất cả chủ sở hữu. Pháp luật chưa quy định đầy đủ.
  3. Đăng ký giao dịch bảo đảm: Hệ thống đăng ký chưa hoàn thiện, không đồng bộ. Thông tin về tài sản thế chấp chưa cập nhật đầy đủ.
  4. Tính pháp lý tài sản hình thành tương lai: Quy định còn mơ hồ. Xác định quyền sở hữu khi tài sản chưa hoàn chỉnh vướng mắc. Những hạn chế này gây rủi ro lớn cho bên nhận thế chấp. Chúng là nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp pháp lý.

IV. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật tài sản thế chấp

Hoàn thiện pháp luật tài sản thế chấp là yêu cầu cấp thiết. Mục tiêu khắc phục bất cập hiện hành. Tạo hành lang pháp lý minh bạch, hiệu quả. Hỗ trợ phát triển kinh tế, đảm bảo quyền lợi các bên.

4.1. Yêu cầu cấp thiết hoàn thiện pháp luật

Hoàn thiện pháp luật thế chấp là bắt buộc. Kinh tế thị trường đòi hỏi giao dịch bảo đảm an toàn. Bất cập hiện tại gây nhiều rủi ro pháp lý.

  1. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Bảo vệ quyền lợi bên thế chấp và bên nhận thế chấp, đặc biệt tổ chức tín dụng.
  2. Nâng cao hiệu quả kinh tế: Hệ thống pháp luật rõ ràng khuyến khích đầu tư, thúc đẩy giao dịch vay vốn.
  3. Hạn chế tranh chấp: Quy định rõ ràng giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm thời gian, chi phí.
  4. Phù hợp hội nhập quốc tế: Việt Nam là thành viên WTO. Pháp luật cần hài hòa chuẩn mực quốc tế, tạo điều kiện đầu tư nước ngoài.
  5. Cập nhật thực tiễn: Kinh tế - xã hội thay đổi, pháp luật cần sửa đổi kịp thời, đáp ứng loại hình tài sản, giao dịch mới. Các yêu cầu này đặt ra nhiệm vụ quan trọng cho nhà làm luật.

4.2. Giải pháp hoàn thiện quy định về thế chấp

Để khắc phục bất cập, cần các giải pháp cụ thể:

  1. Rà soát, sửa đổi BLDS và luật chuyên ngành: Loại bỏ quy định chồng chéo, mâu thuẫn, bổ sung thiếu sót. Đảm bảo tính thống nhất pháp luật.
  2. Hoàn thiện quy định tài sản thế chấp: Mở rộng danh mục tài sản, đặc biệt tài sản hình thành trong tương lai, quyền tài sản. Quy định rõ xác định quyền sở hữu.
  3. Nâng cao hiệu quả đăng ký giao dịch bảo đảm: Xây dựng hệ thống đăng ký quốc gia thống nhất, liên thông. Đảm bảo thông tin cập nhật, chính xác, dễ tra cứu. Cần có Luật đăng ký giao dịch bảo đảm.
  4. Minh bạch hóa định giá tài sản: Xây dựng khung pháp lý chặt chẽ hơn. Khuyến khích dịch vụ định giá độc lập, chuyên nghiệp.
  5. Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường đào tạo cán bộ đăng ký, công chứng. Nâng cao hiểu biết pháp luật thế chấp. Các giải pháp này cần thực hiện đồng bộ, có lộ trình rõ ràng.

4.3. Nâng cao hiệu quả xử lý tài sản thế chấp

Hiệu quả xử lý tài sản thế chấp là yếu tố then chốt, đảm bảo tính khả thi của giao dịch bảo đảm.

  1. Đơn giản hóa thủ tục xử lý: Cắt giảm thủ tục hành chính rườm rà. Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện quyền xử lý.
  2. Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp: Cải thiện tốc độ giải quyết vụ án tại Tòa án. Áp dụng biện pháp giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng.
  3. Tăng cường vai trò tổ chức bán đấu giá: Đảm bảo tính khách quan, chuyên nghiệp. Nâng cao chất lượng hoạt động.
  4. Quy định rõ ràng trách nhiệm các bên: Xác định cụ thể trách nhiệm bên thế chấp, bên nhận thế chấp, đặc biệt khi phát sinh thiệt hại.
  5. Cơ chế hỗ trợ pháp lý: Cung cấp thông tin, tư vấn pháp lý cho các bên. Giúp họ hiểu rõ quyền, nghĩa vụ. Nâng cao hiệu quả xử lý củng cố niềm tin vào hệ thống pháp luật. Thúc đẩy giao dịch tín dụng an toàn, minh bạch.
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật dân sự việt nam hiện hành

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (265 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VŨ THỊ HỒNG YẾN TRUNG TÂM THONG TIN THU VIỆN| THƯ/» OM HOC LUẬT HÀ NỘI| prons 20¢ _ 5đ12 | TÀI SAN THẾ CHAP VÀ XU LÝ TÀI SAN THE CHAP THEO QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT DAN SU VIET NAM HIEN HANH Chuyên ngành : Luật dân sự Mã số : 62 38 30 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thúy Hiền TS. Nguyễn Thị Quế Anh LOI CAM DOAN lôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa hoc của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Vũ Thị Hồng Yến MỤC LỤC Trang MỞ ĐÀU Chương 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE TAI SAN THE CHAP VÀ 8 XU LY TAI SAN THE CHAP 1. Khái niệm và bản chat của thé chấp 1 ds Khái niệm, đặc điểm pháp lý và phân loại tài sản thế chấp 18 1.3 Khái niệm và đặc điểm pháp lý của xử lý tài sản thế chấp 38 1.4 Những nội dung pháp lý cơ bản của tài sản thế chấp và xử lý tài sản 45 thế chấp Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VE TÀI SAN THE CHAP VÀ XỬ 60 LY TÀI SAN THE CHAP TỪ THỰC TIEN ÁP DỰNG 2. Quy định của pháp luật hiện hành về tài sản thế chấp và xử lý tài sản 60 thế chấp 2.

Những bắt cập của hệ thống pháp luật hiện hành về tài sản thế chấp 66 và xử lý tài sản thế chấp từ thực tiễn áp dụng Chương 3: HOÀN THIEN PHAP LUẬT VE TÀI SAN THE CHAP VÀ XỬ 114 LY TÀI SAN THE CHAP 3. Yêu cau hoàn thiện pháp luật vẻ tai sản thế chấp và xử lý tai san thé chấp 114 3. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về tài sản thé 120 chấp và xử lý tài sản thế chấp KET LUẬN 164 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BÓ LIÊN 167 QUAN DEN DE TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168 PHỤ LỤC 176 CÁC TU VIET TAT TRONG LUẬN ÁN Bộ luật Dân sự BLDS Nghị định số 163/2006/ ND-CP ngày 29 tháng 11 Nghị định 163/2006/ NĐ-CP năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Nghị định số 11/2012/ ND-CP ngày 22 tháng 2 Nghị định 11/2012/NĐ-CP năm 2012 của Chính phủ về sửa đối, bố sung một số điều của Nghị định số 163/2006/ ND-CP ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 Nghị định 83/2010/NĐ-CP năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 Nghị định 71/2010/NĐ-CP năm 2010 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, Hà Nội. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 thang 10 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât MỞ ĐÀU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay khi mà các giao địch dân sự, thương mại được xác lập ngày càng nhiều thì các tranh chấp, kiện tụng cũng theo đó ngày một gia tăng. Thế chấp tài sản được coi là một trong những công cụ pháp lý hữu hiệu dé hạn chế những rủi ro có thé nảy sinh từ các giao dịch vay vốn, tín dụng. Khi xác lập quan hệ thế chấp, điều mà các bên quan tâm là lựa chọn tài sản nào để bảo đảm, liệu việc xử lý tài sản đó có thuận tiện? Tài sản thế chấp và xử ly tài sản thế chấp là yếu tố cốt lõi của quan hệ thé chấp, xuyên suốt toàn bộ qua trình xác lập và thực hiện hợp đồng thế chấp, đảm bảo quyền lợi cho các bên trong quan hệ. Trong những năm gan đây, Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tô chức Thương mại Thế giới (WTO) các quan hệ thế chấp được phát triển song hành Với các giao dịch dân sự, thương mại, đặc biệt trong các quan hệ cấp tín dụng.

Vậy hành lang pháp lý cho các quan hệ thế chấp đã thực sự an toàn, quyền và lợi ích hợp pháp của bên có quyền trong quan hệ đã được bảo đảm hay chưa? Cho đến thời điểm này, các văn bản pháp luật đã được ban hành như BLDS năm 2005, Luật Đất Đai năm 2003, Luật Nhà ở năm 2005, Luật kinh doanh Bắt động san năm 2005.; và đặc biệt sự ra đời của Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm đã đánh một dấu mốc quan trọng trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm nói chung và quan hệ thế chấp nói riêng. Các dự thảo Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm, Luật đăng kỷ Bắt động sản đang trong quá trình hoàn thiện. Tuy nhiên, các quy định pháp luật này đã bộc lộ những bat cập: có quá nhiều văn bản pháp luật liên quan đến tài sản thé chap và xử lý tài sản thế chấp ở trong tình trạng vừa chồng chéo vừa thiếu hụt. Những quy định này thực sự gây khó khăn cho các chủ thể khi xác lập, thực hiện giao dịch thé chấp và cũng gây ling túng cho các cơ quan chức năng khi áp dụng pháp luật dé giải quyết các tranh chấp xảy ra.

Thực tiễn xác lập và thực hiện các quan hệ thế chấp trong thời gian qua cũng đã bộc lộ nhiều kiếm khuyết như: việc xác định chủ sở hữu của tài sản thế chấp thường rất khó khăn; bên thế chấp dùng một tài sản đi thế chấp ở nhiêu nơi có các yêu tô lừa đảo, vân đê xử lý tài sản thê châp thường rât chậm, I không kịp thời và nhiều khi bên nhận thé chấp không thu giữ được tài san thé chấp để xử lý nợ. Số lượng các vụ tranh chấp có liên quan đến thế chấp tại Tòa án ngày càng nhiều nh ưng tiến độ giải quyết lại chậm do phải xét xử theo nhiều cấp khác nhau. Từ thực trạng nêu trên, nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học các quy định của pháp luật về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thé chấp dé hiểu đúng và thực hiện đúng, cũng như phát hiện những điểm bất cập nhằm hoàn thiện chúng là một công việc thực sự cần thiết và cấp bách. Lựa chọn van dé: "Tài sản thé chap và Xứ lý tài sản thé chấp theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành" làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ, chúng tôi mong muốn sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa các quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp, để khẳng định vị trí xứng đáng của biện pháp thế chấp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay.

Tình hình nghiên cứu đề tài (Xem phụ lục 1) 3. Phạm vi nghiên cứu đề tài Thứ nhất, dựa trên những van đề lý luận về biện pháp thé chấp, luận án tập trung đi vào nghiên cứu các khía cạnh pháp lý và thực tiễn của tài sản thế chấp và xử lý tài sản thé chấp. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường của Việt nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế thì nhu cầu xác lập các giao dịch vay tiền (hay giao dịch cấp tín dụng) ngày càng trở thành cấp bách. Đây là loại giao dịch tiềm ân nhiều rủi ro nên cần có sự can trọng của bên cho vay về khả năng trả nợ của bên vay.

Có 3 yếu tố cơ bản để bên cho vay sàng lọc chủ thé vay, đó là uy tín, khả năng tài chính và tài sản bảo đảm. Tài sản bảo đảm (trong đó có tai sản thé chap) là chỗ dựa tin cậy để bên cho vay quyết định cấp tín dụng bởi việc kiểm tra tính xác thực hai yếu tố là uy tín và khả năng tài chính của khách hàng là một công việc không dễ dàng. Tài sản thế chấp, đúng hơn là giá trị của nó, là một nguồn dự phòng chắc chắn cho cam kết thanh toán của con nợ. Không những thế, tài sản thế chấp còn có ý nghĩa trong việc ngăn ngừa tâm lý y lại của bên vay sau khi đã nhận được tiền vay bởi nếu sử dung tiền vay không hiệu quả thì tài sản thé chấp sẽ bị xử lý để khẩu trừ cho khoản nợ phải thanh toán.

Trong trường hợp bên vay không có khả năng trả nợ do bị phá sản, giải thể thì tài sản thế chấp được coi là cơ sở duy nhất dé bên cho vay thu giữ nợ. Do vậy, để hạn chế rủi ro, đông thời vân thúc đây sự vận hành của nên kinh tê, trước khi giao kêt hợp đồng thế chấp, bên nhận thế chấp phải chủ động tìm hiểu thông tin về tình trạng pháp ly của tài sản. Đó là những nội dung mà luận án sẽ tập trung đi vào nghiên cứu, tìm hiểu, cụ thể như những loại tài sản nào được phép dùng làm tài sản thé chấp, điều kiện của tài sản thế chấp, việc xác lập, công bố và chấm dứt quyền của bên nhận thế chấp trên tài sản thế chấp. Xử lý tài sản thế chấp được xem là khâu cuối cùng có vai trò quan trọng để bảo đảm quyền của bên cho vay được thực thi trên thực tế và còn là đảm bảo lẽ công băng giữa các chủ thé trong giao dịch.

Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp là hai vấn đề pháp lý có mối quan hệ qua lại, tương hỗ với nhau, cụ thé: một khi tài sản thé chấp hợp pháp thi mới có thé xử lý được chúng dé bảo đảm lợi ích cho bên nhận thé chấp, theo légic "đâu có xuôi thi đuôi mới lọt". Tuy nhiên, hiệu quả xử lý tài sản thế chấp còn phụ thuộc vào các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục xử lý loại tài sản đó có dé dàng và thuận tiện hay không? Thực tế cho thấy, một trong các tiêu chí để bên nhận thế chấp lựa chọn tài sản đó để làm tài sản thế chấp là tài sản đó phải xử lý được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích sâu luận án TS luật học về tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam. Khám phá quy định, thực tiễn và đề xuất.

Luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội.

Luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật dân sự. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tài sản thế chấp và xử lý theo pháp luật dân sự Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter